ĐO LƯỜNG văn hóa tổ CHỨC tại TRƯỜNG đại học KINH tế đại học HUẾ BẰNG CÔNG cụ CHMA - Pdf 50

ĐẠI HỌC HUẾ
ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



́H

U

Ế

----------------

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

IN

ĐO LƯỜNG VĂN HÓA TỔ CHỨC TẠI

̣C

K

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC

Đ
A


U

nghiệm trong 4 năm học vừa qua.

́H

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến thầy Bùi Văn



Chiêm, Trưởng phòng Tổ chức- Hành chính và cũng là giảng viên hướng dẫn
tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp, người đã tận tình dẫn dắt và tạo mọi

H

điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành khóa luận này.

IN

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến tất cả các quý thầy cô đang làm việc

K

tại Trường ĐH Kinh Tế- ĐH Huế, đặc biệt là các thầy cô đang làm việc tại
phòng Tổ chức – Hành chính đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi

O

̣C



1. Lý do chọn đề tài: ........................................................................................................1

U

2. Mục tiêu nghiên cứu:...................................................................................................2

́H

2.1. Mục tiêu tổng quát:...................................................................................................2



2.2. Mục tiêu cụ thể: ........................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ..............................................................................3

H

3.1. Đối tượng nghiên cứu:..............................................................................................3

IN

3.2. Phạm vi nghiên cứu: .................................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu:............................................................................................3

K

4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính: .........................................................................3

̣C

1.3.2. Tầm quan trọng của văn hóa tổ chức cơ sở giáo dục đại học..............................12
1.3.3. Các hình thái, cấp độ thể hiện văn hóa tổ chức của cơ sở giáo dục đại học: ......14
1.3.4. Các bước xây dựng văn hóa tổ chức của cơ sở giáo dục đại học:.......................17
1.4. Mô hình nghiên cứu:..............................................................................................18
1.4.1. Một số mô hình nghiên cứu liên quan: ................................................................18
1.4.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất:...............................................................................22

Ế

1.5. Công cụ đo lường văn hóa tổ chức CHMA :..........................................................23

U

1.5.1. Sơ lược về phần mềm CHMA .............................................................................23

́H

1.5.2. Các kiểu mô hình văn hóa tổ chức: .....................................................................24
1.6. Các đề tài nghiên cứu liên quan: ...........................................................................26



CHƯƠNG 2: ĐO LƯỜNG VĂN HÓA TỔ CHỨC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ........................................................................................29

H

2.1. Giới thiệu tổng quan về trường ĐH Kinh Tế - ĐH Huế: .......................................29

IN

2.3.1. Đặc điểm mẫu điều tra:........................................................................................43
2.3.2. Đo lường loại hình VHTC tại trường ĐH Kinh Tế - ĐH Huế bằng công cụ
CHMA: ..........................................................................................................................45

iii


2.3.3. Đánh giá của CBNV GV về các yếu tố đo lường VHTC tại trường ĐH Kinh TếĐH Huế:.........................................................................................................................53
2.3.4. Tóm tắt đánh giá của CBNV GV về các yếu tố đo lường VHTC:......................63
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
VĂN HÓA TỔ CHỨC TẠI TRƯỜNG ĐH KINH TẾ - ĐH HUẾ .........................65
3.1. Một số định hướng phát triển chung của trường ĐH Kinh Tế - ĐH Huế: .............65
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện VHTC tại trường ĐH Kinh Tế - ĐH Huế:................66
3.2.1. Cơ sở đề xuất giải pháp: ......................................................................................66

U

Ế

3.2.2. Những giải pháp chung xây dựng VHTC tại nhà trường theo mô hình sáng tạo:
.......................................................................................................................................67

́H

3.2.3. Những giải pháp cải thiện nhân tố người lãnh đạo của tổ chức: .........................68



3.2.4. Những giải pháp cải thiện nhân tố nhân viên trong doanh nghiệp và chất keo kết
dính mọi người trong tổ chức: .......................................................................................70

iv


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Quy mô nhân sự của Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế và biến
động qua các năm giai đoạn 2014- 2016 ....................................................................34
Bảng2.2: Cơ cấu nhân sự của Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế .................35
giai đoạn 2014-2016 .....................................................................................................35
Bảng 2.3. Mô tả mẫu điều tra .....................................................................................44

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H


Biểu đồ 2.5 . Thống kê kết quả đánh giá của CBNV GV về yếu tố “người lãnh đạo
trong tổ chức” ..............................................................................................................56

H

Biểu đồ 2.6 . Thống kê kết quả đánh giá của CBNV GV về yếu tố “nhân viên
trong tổ chức” ..............................................................................................................57

IN

Biểu đồ 2.7 . Thống kê kết quả đánh giá của CBNV GV về yếu tố “chất keo gắn
kết mọi người với nhau trong tổ chức” .....................................................................59

K

Biểu đồ 2.8 . Thống kê kết quả đánh giá của CBNV GV về yếu tố “chiến lược tập
trung của tổ chức” .......................................................................................................61

Đ
A

̣I H

O

̣C

Biểu đồ 2.9. Thống kê kết quả đánh giá của CBNV GV về yếu tố “tiêu chí thành
công của tổ chức ”........................................................................................................62




́H

U

Ế

VH

: Tổ chức

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H

TC

vii

hội, vùng miền địa lý, tư tưởng văn hóa, cá tính …chính sự khác nhau này tạo ra một

IN

môi trường làm việc đa dạng và phức tạp.

K

Bên cạnh đó, với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường và xu hướng
toàn cầu hóa, buộc các tổ chức để tồn tại và phát triển phải liên tục tìm tòi những cái

O

̣C

mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế. Vậy làm thế nào để tổ chức trở

̣I H

thành nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực con người, làm gia tăng nhiều lần giá trị
của từng nguồn lực con người đơn lẻ, góp phần vào sự phát triển bền vững của tổ

Đ
A

chức? Điều này đòi hỏi tổ chức phải xây dựng và duy trì một nề nếp văn hóa đặc thù
phát huy được năng lực và thúc đẩy sự đóng góp của tất cả mọi người vào việc đạt
được mục tiêu chung của tổ chức - đó là Văn hóa tổ chức (VHTC). Mặt khác xây dựng
VHTC còn là một yêu cầu tất yếu của chính sách phát triển hình ảnh, thương hiệu của
tổ chức.



định hướng lại văn hóa cho phù hợp với mong muốn dựa trên văn hóa hiện tại mà
không cần phải xây dựng lại văn hóa.

H

Trường ĐH Kinh Tế Huế với sứ mệnh là: “là đào tạo nguồn nhân lực chất

IN

lượng, trình độ cao; thực hiện nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, cung ứng

K

dịch vụ về lĩnh vực kinh tế và quản lý phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội khu
vực miền Trung; Tây Nguyên và cả nước” . Để thực hiện được sứ mệnh đó, bên cạnh

O

̣C

việc đẩy đủ về nguồn lực con người, cơ sở vật chất,...thì việc tạo ra một môi trường

̣I H

giảng dạy, học tập văn minh, khoa học và nhân văn, nơi mà các thành viên trong tổ
chức có thể gắn kết với nhau, tạo động lực cho nhau cùng phát triển là rất quan trọng,

Đ

Phân tích tình hình hoạt động của trường ĐH Kinh Tế - ĐH huế trong

thời gian vừa qua.
Đánh giá của CBNV GV về 6 yếu tố cấu thành VHTC



Đo lường loại hình VHTC hiện tại và mong muốn tại trường ĐH Kinh tế

Ế



U

- ĐH Huế thông qua công cụ CHMA.


́H

Đề xuất một số định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu:



VHTC ở trường ĐH Kinh Tế - ĐH Huế trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa tổ chức trong trường ĐH Kinh Tế - ĐH


̣I H



O



gian vừa qua.
-

Thu thập thông tin sơ cấp thông qua việc phát phiếu điều tra được thực

hiện từ tháng 2 – tháng 4/ 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu:
4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính:
-

Do đề tài sử dụng phầm mềm CHMA để đánh giá, đo lường về loại hình

văn hoá trong tổ chức nên việc xây dựng bảng hỏi được rút ra từ những câu hỏi trong
phần mềm CHMA.
4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng:

3


-



hoàn toàn cần có) nhằm đánh giá mức độ đồng ý của giảng viên về văn hoá hiện tại và

H

mong muốn. Căn cứ vào thang đo này, người được hỏi sẽ đưa ra đánh giá của mình

IN

cho từng phát biểu được nêu trong bảng hỏi.

Thu thập từ tài liệu, thông tin liên quan thông qua trang web của Trường,

̣C



K

4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

Thu thập số liệu liên quan thông qua tài liệu do phòng Tổ chức – Hành

̣I H



O

luận văn, sách báo, tạp chí


Thiết kế mẫu- chọn mẫu: Cỡ mẫu ít nhất là phải gấp 4 hoặc 5 lần số biến

trong bảng hỏi để đảm bảo ý nghĩa nghiên cứu ( Nguyễn Đình Thọ- Nguyễn Thị Mai
Trang, nghiên cứu khoa học Marketing, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh). Vì vậy, với số lượng biến là 24 thì chúng ta cần phải có ít nhất là 96 mẫu điều
tra. Để tránh sai sót trong quá trình điều tra nên đề tài tiến hành phát 120 mẫu.
Do tổng số CBNV,GV của trường là khoảng hơn 300 và do tính chất công việc
nên để đảm bảo số phiếu thu về có ý nghĩa nghiên cứu thì đề tài tiến hành lấy mẫu theo

Thu thập dữ liệu qua phỏng vấn: Ngoài các thông tin về đối tượng

U



Ế

kiểu ngẫu nhiên thuận tiện.

́H

nghiên cứu được thu thập qua số liệu thống kê và bảng hỏi, thực hiện phỏng vấn lãnh



đạo bao gồm các trưởng phó phòng và nhân viên trong tổ chức để có thêm thông tin
chi tiết, cụ thể liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài như các giá trị văn hóa






̣I H

giá của giảng viên về các tiêu chí đưa ra. Thống kê tần số, tần suất . Tính toán giá trị

giảng viên đang làm việc tại trường chúng ta tính ra được giá trị trung bình từng mô tả.
Sau đó sử dụng công cụ CHMA để đánh giá xem trường ĐH Kinh Tế- ĐH Huế thuộc
loại hình văn hoá nào sau đây:
C: Kiểu gia đình ( hướng nội và linh hoạt)
H: Kiểu thứ bậc, tôn ti trật tự ( hướng nội và kiểm soát)
M: Kiểu thị trường ( hướng ngoại và kiểm soát)
A: Kiểu sáng tạo ( hướng ngoại và sáng tạo)
5. Kết cấu đề tài:


Phần 1: Đặt vấn đề:

5


Trình bày lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên
cứu, tóm tắt bố cục đề tài.


Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đo lường VHTC tại trường ĐH Kinh Tế- ĐH Huế bằng phần mềm

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H

ĐH Huế.

6


PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.1. Những vấn đề chung về văn hóa (VH):
1.1.1. Khái niệm văn hóa:


Trước hết, văn hoá là những điều tốt đẹp nhất của dân tộc, là động lực

duy trì truyền thống văn hoá qua nhiều thế hệ và là suy nghĩ phổ biến của mọi dân tộc
trên thế giới. Văn hoá được hiểu theo rất nhiều cách khác nhau và có nhiều định nghĩa


IN

H



K

Văn hoá tinh hoa là một tiểu văn hoá chứa những giá trị đáp ứng các nhu cầu bậc cao

̣C

của con người. Quy luật chung là những giá trị đáp ứng các nhu cầu càng xa những đòi

O

hỏi vật chất, đời thường, nhất thời bao nhiêu thì tính giá trị, tính người càng cao bấy

̣I H

nhiêu, và do vậy càng mang tính tinh hoa về văn hoá. Theo nghĩa này, văn hoá thường
được đồng nhất với các loại hình nghệ thuật, văn chương.Văn hoá theo nghĩa hẹp

Đ
A

thường được đồng nhất với văn hoá ứng xử.
-





U

cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt

́H

động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội




của mình.

Ở cấp độ trường đại học, văn hóa có thể được định nghĩa là những giá trị

và niềm tin của những người liên quan đến nhà trường: các nhà quản lý, giảng viên,

H

thành viên hội đồng, nhân viên phục vụ, dựa trên truyền thống và những giao tiếp bằng

IN

lời hoặc không lời. Gía trị và niềm tin được coi là có ảnh hưởng lớn lao đối với quá

K




Các loại hình văn hoá quốc gia

-

Văn hoá phương Đông

-

Văn hoá phương Tây



Đặc trưng của văn hoá phương tây:

8


-

Duy lý: lý tính, rõ ràng, pháp trị. Phản ứng thiên về đúng sai phải trái

-

Năng động: khám phá bộc lộ, tấn công, chính thức

-

Thế giới là gì trên cơ sở lấy cá nhân làm tâm, dám chịu trách nhiệm cá




́H

-

cơ hội, lẫn lách

Trọng văn: mô tả tâm trạng, hướng nội.

-

Mềm: tuỳ cơ, trung dung, bảo tồn.



Văn hoá tổ chức



Văn hoá tổ chức là nói đến hình thức tín ngưỡng, giá trị và thói quen

K

IN

H

-

trong tổ chức được chia sẻ bởi tất cả các thành viên trong tổ chức (Elliott Jaques,
1952).


Văn hóa tổ chức là hệ thống những ý nghĩa chung được chấp nhận rộng

rãi bởi những người lao động trong thời gian nhất định (Adrew Pettgrew, 1979)


Văn hóa tổ chức là một loạt các quy phạm và hệ thống giá trị chung

nhằm kiểm soát sự tương tác giữa các thành viên trong tổ chức và giữa các thành viên

9


trong tổ chức với những người bên ngoài tổ chức đó. Văn hóa tổ chức là hệ thống
những niềm tin và giá trị chung được xây dựng trong tổ chức và hướng dẫn hành vi
của các thành viên trong tổ chức.


Văn hóa tổ chức là một hệ thống ý nghĩa chung hàm giữ bởi các thành

viên của tổ chức, qua đó có thể phân biệt tổ chức này với tổ chức khác (Robbin, 2000).


Tóm lại, có thể hiểu VHTC là toàn bộ các giá trị, niềm tin, truyền thống

và thói quen có khả năng quy định hành vi của mỗi thành viên trong tổ chức: là chất


trong cuốn sách “ Văn hóa tổ chức và sự lãnh đạo” của ông.

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

tầng khác nhau:

10


Tầng thứ hai

Các giá trị được tuyên bố
(Epoused Value) (khó
quan sát hơn)

́H

U

Ế



̣I H



O

tượng vật chất, trang phục của nhân viên, điều kiện và môi trường làm việc.

xử của người lao động trong tổ chức, qua các triết lý kinh doanh của doanh nghiệp,

Đ
A

phong cách lãnh đạo…


Các giả định: đó là các giá trị ngầm định. Khi các giá trị được tuyên bố

được kiểm nghiệm qua thực tế hoạt động của doanh nghiệp, được người lao động chấp
nhận thì sẽ được duy trì theo thời gian và dần dần trở thành các giá trị ngầm định. Các
giá trị ngầm định này thường khó thay đổi và ảnh hưởng rất lớn tới phong cách làm
việc, hành vi của nhân viên trong tổ chức
1.3. Văn hóa tổ chức cơ sở giáo dục đại học (GDĐH) :
1.3.1. Khái niệm :

11





H

nhà trường thừa nhận, làm theo và được thể hiện trong các hình thái vật chất và tinh
thần, từ đó tạo nên bản sắc riêng cho mỗi tổ chức giáo dục- đào tạo.

Văn hóa là một thứ tài sản lớn của bất kỳ một tổ chức nào: Có không ít

K



IN

1.3.2. Tầm quan trọng của văn hóa tổ chức cơ sở giáo dục đại học

̣C

người đã khẳng định: nó quyết định sự trường tồn của một tổ chức. Đó là ý nghĩa và

O

tầm quan trọng của văn hoá. Nó càng có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt đối với

̣I H

nhà trường, bởi lẽ, tính văn hoá là một tính chất đặc thù của nhà trường với sứ mệnh
“trồng người”, phát triển nhân cách và năng lực làm việc cho người học.. Điều này

Đ


Văn hoá nhà trường giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản

chất công việc mình làm.
-

Văn hoá nhà trường phù hợp, tích cực tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp

giữa các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong tập thể sư phạm, giữa giáo viên và học

Ế

sinh; đồng thời tạo ra một môi trường làm việc thoải mái, vui vẻ, lành mạnh. Đó là nền

U

tảng tinh thần cho sự sáng tạo- điều vô cùng quan trọng đối với hoạt động sư phạm mà

-

́H

đối tượng là tri thức và con người.

Văn hoá nhà trường tích cực giúp cho người dạy, người học và mỗi



người trong lực lượng xã hội xung quanh có cảm giác tự hào, hãnh diện vì được là
thành viên của tổ chức nhà trường, được làm việc vì những mục tiêu cao cả của nhà

thừa nhận, tôn trọng.


VHTC cơ sở GDĐH hỗ trợ điều phối và kiểm soát: Văn hóa nhà trường

hỗ trợ điều phối và kiểm soát hành vi của các cá nhân bằng các chuẩn mực, thủ tục,
quy trình, quy tắc và bằng dư luận, truyền thuyết do những thế hệ con người trong tổ
chức nhà trường xây dựng lên.
Khi nhà trường phải đối mặt với một vấn đề phức tạp, chính văn hóa tổ chức là
điểm tựa tinh thần, giúp các nhà quản lý trường học và đội ngũ giáo viên hợp tác, phát
huy trí lực để có những quyết định và sự lựa chọn đúng đắn.


VHTC cơ sở GDĐH hạn chế tiêu cực và xung đột: Văn hóa nhà trường

giúp các thành viên tổ chức thống nhất về cách nhận thức vấn đề, cách đánh giá, lựa

13


chọn, định hướng và hành động. Nó tựa như chất keo gắn kết các thành viên lại thành
một khối, tạo ra những dư luận tích cực hạn chế những biểu hiện tiêu cực trái với quy
tắc, chuẩn mực thông thường của tổ chức. Nó hạn chế những nguy cơ mâu thuẫn và
xung đột; và, khi xung đột là không thể tránh khỏi thì văn hóa nhà trường tạo ra hành
lang pháp lý, đạo lý phù hợp để góp phần khắc phục, giải quyết xung đột trên nguyên
tắc không để phá vỡ tính chỉnh thể của tổ chức nhà trường.


Nâng cao chất lượng các hoạt động của tổ chức: Tổng hợp tất cả các yếu


phần sau:

Cấu trúc hữu hình:



Đó là những thực thể hữu hình như những đồ vật: cơ sở vật chất trường

̣I H

O

̣C

a.

lớp, bàn ghế, thiết bị dạy học và sinh hoạt chung;
Đó là những thực thể vô hình như các triết lý, nguyên tắc, phương pháp

Đ
A



giải quyết vấn đề và tiến hành các hoạt động giáo dục, các thủ tục, chương trình công
tác…;



Các chuẩn mực hành vi: nghi thức tập thể, cách tổ chức các lễ nghi, cách

công việc. Lại có nhà trường đề cao các giá trị như sự trung thực, tính thực chất hoặc
khả năng đổi mới thường xuyên để nâng cao chất lượng các hoạt động dạy học, giáo

Giá trị trong tổ chức nhà trường được phân chia thành 2 loại. Loại thứ

U



Ế

dục…

́H

nhất là các giá trị mà nhà trường đã hình thành và vun đắp trong cả quá trình xây dựng



và trưởng thành. Loại thứ hai là những giá trị mới mà cán bộ quản lý hoặc tập thể giáo
viên, học sinh mong muốn nhà trường mình có và tạo lập từng bước nhằm đem đến sự
phát triển mới phù hợp với yêu cầu của xã hội.
Các ngầm định nền tảng



Các ngầm định nền tảng bao gồm niềm tin, niềm tự hào, những suy nghĩ

IN



ngày. Tuỳ theo hệ giá trị được thừa nhận và những ngầm định nền tảng của mỗi tổ
chức nhà trường mà có những loại hình phong cách ứng xử được chọn lựa phù hợp.
Chẳng hạn, mỗi tập thể giáo viên có một phong cách ứng xử khác nhau: niềm nở, thân
mật hay giữ khoảng cách, nghiêm túc; xuề xoà, vui nhộn hay công thức, trang trọng;
nơi nhiệt tình, quan tâm nhưng có nơi lạnh nhạt, bàng quan, …
e.

Phong cách làm việc



Mỗi tổ chức nhà trường, dù có ý thức hay vô thức, đều hình thành nên

một phong cách làm việc riêng. Cùng là người giáo viên với công việc dạy học nhưng

15


có tập thể giáo viên làm việc vì tinh thần trách nhiệm, lại có tập thể làm việc vì những
mục tiêu, lợi ích trước mắt; có nơi cán bộ giáo viên tận dụng mọi thời gian để làm việc
say mê, sáng tạo, lại có nơi làm việc kiểu công chức hành chính “sáng cắp ô đi, tối
xách về”; có đội ngũ giáo viên làm việc với tinh thần đồng đội cao, hợp tác và chia sẻ,
bên cạnh những tập thể làm việc trong sự ganh đua, cá nhân, “đèn nhà ai nhà ấy rạng”.
f.

Phương pháp ra quyết định





trong tổ chức nhà trường.

K

chẳng hạn một thái độ mạnh dạn đổi mới, dám nghĩ dám làm sẽ khác hẳn thái độ được

Phương pháp ra quyết định: việc ra quyết định có các công cụ hỗ trợ bài

O



̣C

chăng hay chớ, né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm…

̣I H

bản như hệ thống thông tin, sự phân tích chiến lược, các cơ sở khoa học, pháp lý …
cũng tạo ra sự khác biệt văn hoá so với cách ra quyết định dựa trên cảm tính, kinh

Đ
A

nghiệm hoặc rất tuỳ tiện, ngẫu hứng của chủ thể quản lý…


Việc truyền bá, phổ biến thông tin trong nội bộ tổ chức hay từ tổ chức ra


1.

U

bước cụ thể do hai tác giả Julie Heifetz & Richard Hagberg đề xuất:

chiến lược phát triển của tổ chức nhà trường;
2.



của nhà trường trong tương lai xem những yếu tố nào có ảnh hưởng nhất làm thay đổi

Xác định đâu là giá trị cốt lõi làm cơ sở cho thành công. Đây là bước cơ

Xây dựng tầm nhìn – một bức tranh lý tưởng trong tương lai – mà nhà

K

3.

IN

tim và linh hồn của nhà trường;

H

bản nhất. Các giá trị cốt lõi phải là các giá trị không phai nhòa theo thời gian và là trái

trường sẽ vươn tới. Đây là định hướng để xây dựng văn hóa nhà trường, thậm chí có

văn hóa nhà trường. Lãnh đạo phải thực hiện vai trò người đề xướng, người hướng dẫn
các nỗ lực thay đổi. Lãnh đạo lại có vai trò hoạch định tầm nhìn, truyền bá cho mọi
thành viên nhận thức đúng tầm nhìn đó, có sự tin tưởng và cũng nỗ lực thực hiện; cũng

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status