Khóa luận tố t
nghiệp..................................................................... 1
MỤC LỤC
1.1. SƠ LƯỢC VỀ ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM [1]...................................5
Chuyển động thẳng đều .........................................................................6
Chuyển động thẳng biến đổi đều............................................................6
Sự rơi tự do............................................................................................ 6
Chuyển động tròn đều............................................................................6
1.2. TRI THỨC VÀ BIỂU DIỄN TRI THỨC [11].....................................6
1.2.3. Các kỹ thuật biểu diễn tri thức: [6], 16].........................................7
1.2.3.1. Mạng ngữ nghĩa.....................................................................7
1.3. TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG [2], [3].....10
1.3.1. Đặt vấn đề:.................................................................................10
2.1. GIỚI THIỆU VỀ HỆ CHUN GIA................................................15
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn trong hệ chun gia: [12]..............16
2.1.3.2. Những khó khăn của hệ chun gia dựa trên luật:................17
2.1.4 .Ứng dụng của hệ chun gia: [7]................................................17
2.2. KIẾN TRÚC TỔNG QT CỦA HỆ CHUN GIA .....................18
2.2.1. Những thành phần cơ bản của một hệ chun gia: [4], [6], [8]. .18
2.2.2. Kỹ thuật suy luận trong các hệ chun gia: [6]............................19
2.5. CÁC BƯỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN HỆ CHUN GIA. [4]...................22
2.5.1. Quản lý dự án:............................................................................22
2.5.3 Vấn đề phân phối:........................................................................ 23
3.1. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHẦN MỀM. [9]...................24
GVHD: ThS.Nguyễn Đức Nhuận
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thảo
đóng vai trò như một chun gia trong nhiều lĩnh vực, nó đã giải quyết được những vấn đề
thường ngày mà người bình thường khơng thể giải quyết được. Các hệ chun gia này chẩn
đốn và đưa ra các quyết định từ tập các giả thiết ban đầu vào.
Bên cạnh đó, vật lý là ngành khoa học có nhiều đóng góp to lớn đối với lĩnh vực cơng
nghệ trên thế giới. Vì thế nên nó là một mơn học quan trọng từ khi học sinh học lớp 6.
Trong vật lý, động học chất điểm là chủ đề được nhiều người quan tâm. Khi bước vào THPT
phần động học chất điểm là phần học sinh được tiếp cận đầu tiên khi học mơn học này. Các
kiến thức trong phần này sẽ là nền tảng để học sinh tiếp tục tiếp thu các kiến thức mới. Do
đó việc học tập các kiến thức trong phần động học chất điểm có vai trò rất quan trọng. Hầu
hết khi giải các bài tập trong phần này học sinh gặp một số khó khăn như: lúng túng trong
việc tìm hướng giải, việc thống nhất các đơn vị đo lường, khơng biết bài tốn cho thiếu hay
thừa giả thiết, cách giải tìm ra có bị thừa bước giải nào khơng, ....
Ngày nay, ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào học tập thì có nhiều phần mềm ra đời, giúp
học sinh học tập hiệu quả hơn. Ngồi có khả năng suy diễn hệ chun gia còn có thể giải
thích, học tập tri thức, chứng minh tự động, giúp tiết kiệm thời gian của con người, nâng cao
năng suất làm việc, ... vì thế nên u cầu đặt ra là xây dựng hệ chun gia hỗ trợ học sinh
học tập vật lý về động học chất điểm là rất cần thiết.
Trên cơ sở tìm hiểu, vận dụng những kiến thức đã được học, tơi mong muốn cài đặt một
hệ chun gia bằng ngơn ngữ lập trình Visual Basic gần gũi, thân thiện, hỗ trợ cho học sinh
học tập tốt hơn.
Xuất phát từ những lý do trên, tơi chọn đề tài:
GVHD: ThS.Nguyễn Đức Nhuận
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thảo
Khóa luận tố t
nghiệp..................................................................... 4
“Xây dựng hệ chun gia hỗ trợ học sinh giải bài tập vật lý về động học chất điểm”
- Tham khảo một số phần mềm tương tự.
- Cài đặt chương trình hồn chỉnh.
GVHD: ThS.Nguyễn Đức Nhuận
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thảo
Khóa luận tố t
nghiệp..................................................................... 5
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1. SƠ LƯỢC VỀ ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM [1]
∗ Chuyển động cơ:
Chuyển động cơ học của vật thể là sự thay đổi vị trí của nó trong khơng gian đối với các
vật thể khác theo thời gian.
∗ Chất điểm:
Chất điểm là một vật có khối lượng nhưng có kích thước nhỏ khơng đáng kể so với
những khoảng cách, những kích thước mà ta khảo sát.
Với mơ hình chất điểm, chuyển động của vật được nghiên cứu dưới dạng đơn giản nhất.
∗ Khơng gian
Trong cơ học cổ điển khơng gian được quan niệm khơng phụ thuộc vào thời gian và vật
thể chuyển động trong đó. Khơng gian có tính chất đồng chất, đẳng hướng và do đó thoả
mãn các tính chất của khơng gian Ơclic.
∗ Thời gian
Thời gian là khái niệm vật lí chỉ trình tự xảy ra của các sự kiện và đo lượng (nhiều hay
ít) mà sự kiện này xảy ra trước hoặc sau sự kiện kia. Thời gian cũng được quan niệm khơng
phụ thuộc vào khơng gian, vào vật thể chuyển động, trơi đều từ q khứ qua hiện tại đến
gia thường gắn liền với một lĩnh vực xác định, và cách tổ chức các tri thức như thế nào sẽ
quyết định đến lĩnh vực hoạt động của chúng. Với cách biểu diễn hợp lý, ta có thể giải quyết
các vấn đề dựa vào theo các đặc tính có liên quan đến tri thức đã có.
1.2.2. Các loại tri thức: [6], [16]
Một số loại tri thức thường gặp:
Tri thức thủ tục mơ tả cách thức giải quyết một vấn đề, đưa ra giải pháp để thực hiện một
cơng việc nào đó như là các luật, chiến lược, lịch trình và thủ tục.
Tri thức khai báo cho biết một vấn đề để được thấy như thế nào. Loại tri thức này bao
gồm các phát biểu đơn giản, dưới dạng các khẳng định logic đúng hoặc sai.
GVHD: ThS.Nguyễn Đức Nhuận
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thảo
Khóa luận tố t
nghiệp..................................................................... 7
Siêu tri thức mơ tả tri thức về tri thức. Loại tri thức này giúp lựa chọn tri thức thích hợp
nhất trong số các tri thức khi giải quyết một số vấn đề.
Tri thức heuritic mơ tả các “mẹo” để dẫn dắt tiến trình lập luận. Tri thức heuristic còn
được gọi là tri thức nơng cạn do khơng bảo đảm hồn tồn chính xác về kết quả vấn đề. Các
chun gia thường dùng các tri thức khoa học như sự kiện, luật, ....sau đó chuyển chúng
thành các tri thức heuritic để thuận tiện hơn trong việc giải quyết một số bài tốn.
1.2.3. Các kỹ thuật biểu diễn tri thức: [6], 16]
Tri thức một hệ chun gia có thể được biểu theo nhiều cách khác nhau: Bộ ba Đối
tượng - Thuộc tính - Giá trị, luật dẫn, mạng ngữ nghĩa, Frames, logic, .... Các hệ chun gia
hỏi bài tốn về hệ thức lượng trong tam giác, về bài tốn vật lý, hóa học thường sử dụng
cách biểu diễn tri thức bằng logic mệnh đề và mạng ngữ nghĩa. Trong khn khổ luận văn,
tơi chỉ tìm hiểu cụ thể kỹ thuật biểu diễn tri thức bằng logic và mạng ngữ nghĩa.
1.2.3.1. Mạng ngữ nghĩa
Khóa luận tố t
nghiệp..................................................................... 8
cho cùng một loại liên hệ. Trong mạng ngữ nghĩa, cung nối giữa hai đỉnh còn cho biết giữa
hai khái niệm tương ứng có sự liên hệ như thế nào. Việc gán ngữ nghĩa vào các cung của đồ
thị đã giúp giảm bớt được số lượng đồ thị cần phải dùng để biễu diễn các mối liên hệ giữa
các khái niệm. Chẳng hạn như trong ví dụ trên, nếu sử dụng đồ thị thơng thường, ta phải
dùng đến 4 loại đồ thị cho 4 mối liên hệ : một đồ thị để biểu diễn mối liên hệ "là", một đồ
thị cho mối liên hệ "làm", một cho "biết" và một cho "có".
– Một điểm khá thú vị của mạng ngữ nghĩa là tính kế thừa. Bởi vì ngay từ trong khái
niệm, mạng ngữ nghĩa đã hàm ý sự phân cấp (như các mối liên hệ "là") nên có nhiều đỉnh
trong mạng mặc nhiên sẽ có những thuộc tính của những đỉnh khác. Chẳng hạn theo mạng
ngữ nghĩa ở trên, ta có thể dễ dàng trả lời "có" cho câu hỏi : "Chích chòe có làm tổ khơng?".
Ta có thể khẳng định được điều này vì đỉnh "chích chòe" có liên kết "là" với đỉnh "chim" và
đỉnh "chim" lại liên kết "biết" với đỉnh "làm tổ" nên suy ra đỉnh "chích chòe" cũng có liên
kết loại "biết" với đỉnh "làm tổ". Chính đặc tính kế thừa của mạng ngữ nghĩa đã cho phép ta
có thể thực hiện được rất nhiều phép suy diễn từ những thơng tin sẵn có trên mạng.
– Tuy mạng ngữ nghĩa là một kiểu biểu diễn trực quan đối với con người nhưng
khi đưa vào máy tính, các đối tượng và mối liên hệ giữa chúng thường được biểu diễn dưới
dạng những phát biểu động từ (như vị từ). Hơn nữa, các thao tác tìm kiếm trên mạng ngữ
nghĩa thường khó khăn (đặc biệt đối với những mạng có kích thước lớn). Do đó, mơ hình
mạng ngữ nghĩa được dùng chủ yếu để phân tích vấn đề. Sau đó, nó sẽ được chuyển đổi
sang dạng luật hoặc frame để thi hành hoặc mạng ngữ nghĩa sẽ được dùng kết hợp với một
số phương pháp biểu diễn khác.
GVHD: ThS.Nguyễn Đức Nhuận
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thảo
Khóa luận tố t
- Logic mệnh đề
Logic mệnh đề biểu diễn và lập luận với các mệnh đề tốn học. Mệnh đề là một câu
nhận giá trị đúng hoặc sai. Giá trị này gọi là chân trị của mệnh đề. Logic mệnh đề gán một
biến ký hiệu vào một mệnh đề.
Ví dụ:
A=”xe bạn khơng khởi động được”
B= “ Khoảng cách từ nhà bạn đến chỗ làm là xa”
C= “ Bạn sẽ trễ giờ làm”
thì luật IF A AND B THEN C có thể biểu diễn lại như sau:
A ∧ B →C
Các phép tốn quen thuộc trên các mệnh đề
A
B
¬ A
A∧B
A∨ B
A→B A ≡ B
T
T
F
T
F
F
F
F
T
F
F
T
T
Bảng 1.3 Bảng chân trị, Với các giá trị Đúng (T), Sai (F)
GVHD: ThS.Nguyễn Đức Nhuận
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thảo
Khóa luận tố t
nghiệp..................................................................... 10
– Logic vị từ
– Logic vị từ là sự mở rộng của logic mệnh đề nhằm cung cấp một cách biểu diễn rõ
Khóa luận tố t
nghiệp..................................................................... 11
– Dễ sữa chữa, bổ sung và phát triển hệ thống trong q trình sử dụng hoặc khi hệ
thống u cầu.
1.3.2. Các hệ thống thơng tin thơng dụng:
Trong thực tế, bốn hệ dưới đây thường được sử dụng:
1.3.2.1. Hệ xử lý dữ liệu (DPS- Data Processing System)
Chức năng:
– Xử lý các giao dịch và ghi lại những dữ liệu cho từng chức năng đặc thù.
– Dữ liệu đưa vào được thường xun cập nhật. Dữ liệu đầu ra định kỳ bao gồm các
tài liệu hoạt động và báo cáo.
1.3.2.2. Hệ thơng tin quản lý (MIS- Management information system)
Hệ thống thơng tin quản lý là một hệ thống thơng tin được sử dụng trong các tổ chức
kinh tế xã hội, hệ gồm nhiều thành phần, mỗi thành phần là một hệ thống con hồn chỉnh. Ví
dụ: hệ thống thơng tin quản lý trong một xí nghiệp có các hệ thống con là hệ thống “quản lý
vật tư”, hệ thống “quản lý tài chính”.
1.3.2.3. Hệ hỗ trợ quyết định (DSS- decision support system)
Mục đích của hệ là giúp cho các tổ chức những thơng tin cần thiết để ra quyết định hợp
lý và đủ độ tin cậy.
Khả năng của hệ:
– Cung cấp, sắp xếp các phương án theo tiêu chuẩn của người làm quyết định.
– Cung cấp và phân tích dữ liệu, biểu hiện dữ liệu bằng đồ thị một cách tự động.
– Chọn lựa một số phương án tối ưu trên cơ sở các thơng tin đưa vào.
1.3.2.4. Hệ chun gia (ES- expert system)
Hệ thơng tin giúp các nhà quản lý giải quyết và thực hiện vấn đề ở mức cao hơn DSS.
Hệ này liên quan đến lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, làm cho máy tính có khả năng lập luận, học
tập, tự hồn thiện như con người. Chẳng hạn các chương trình lập kế hoạch tài chính, chẩn
đốn bệnh, …
GVHD: ThS.Nguyễn Đức Nhuận
– Phân tích hiện trạng: Giai đoạn này nhằm hiểu rõ tình trạng hoạt động của hệ thống
cũ trong mục đích hoạt động của tổ chức. Cụ thể, nó bao gồm các cơng việc:
+ Tìm hiểu tình trạng; thơng qua việc nghiên cứu hồ sơ, tài liệu để tìm hiểu thơng tin
chung.
+ Tìm hiểu hoạt động hiện tại của tổ chức.
+ Xác định các thành phần tham gia trong tổ chức.
+ Các mối quan hệ thơng tin giữa các thành viên trong tổ chức.
– Phân tích khả thi và lập hồ sơ nhiệm vụ:
+ Phân tích khả thi về kỹ thuật: xem xét khả năng kỹ thuật hiện có để đề xuất giải
pháp kỹ thuật áp dụng cho hệ thống thơng tin mới.
+ Phân tích khả thi về kinh tế : xem xét khả năng tài chính để chi trả cho việc xây
dựng hệ thống thơng tin mới cũng như chỉ ra những lợi ích mà hệ thống sẽ đem lại.
GVHD: ThS.Nguyễn Đức Nhuận
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thảo
Khóa luận tố t
nghiệp..................................................................... 13
+ Phân tích khả thi hoạt động: khả năng vận hành hệ thống trong điều kiện khn
khổ, điều kiện tổ chức và quản lý cho phép tổ chức.
+ Sau đó, người phân tích định ra một vài giải pháp và so sánh, cân nhắc các điểm tốt
và khơng tốt của từng giải pháp. Tóm lại trong giai đoạn này người phân tích phải tìm ra
một điểm cân bằng giữa nhu cầu và khả năng.
– Sau khi chọn lựa xong giải pháp người phân tích cần lập hồ sơ nhiệm vụ. Cơng việc
này nhằm mục đích:
+ Định hình các chức năng hệ thống cần đạt được.
+ Định ra các thủ tục cần thiết.
+ Định hình sơ lược giao diện của hệ thống với người sử dụng trong tương lai. Làm các
nghiệp..................................................................... 14
1.3.3.4. Giai đoạn thực hiện
Đây là giai đoạn mã hóa dữ liệu và giải thuật. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của
giai đoạn này là làm tài liệu sử dụng để hướng dẫn cho người sử dụng và làm tài liệu kỹ
thuật cho các chun gia tin học phát triển hệ thống sau này.
1.3.3.5. Chuyển giao hệ thống
Giai đoạn này là giai đoạn cuối cùng để người phân tích hiệu chỉnh hệ thống thơng tin và
đưa hệ thống vào khai thác, vận hành thử bằng số liệu giả để phát hiện sai sót. Sau đó người
phân tích phải đào tạo người sử dụng tại mỗi vị trí trong hệ thống.
1.3.3.6. Bảo trì
Là q trình sửa đổi, khắc phục những q trình của hệ thống thích nghi hơn, thuận tiện
hơn trong sử dụng.
Tóm lại: q trình xây dựng một hệ thống thơng tin có thể mơ tả theo sơ đồ dưới đây:
Hình 1.6 Sơ đồ q trình xây dựng hệ thống thơng tin.
GVHD: ThS.Nguyễn Đức Nhuận
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thảo
Khóa luận tố t
nghiệp..................................................................... 15
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ CHUYÊN GIA.
2.1. GIỚI THIỆU VỀ HỆ CHUN GIA.
2.1.1. Khái niệm về hệ chun gia : [7], [9]
Ngày nay việc ứng dụng cơng nghệ kỹ thuật cao vào đời sống đang là một đòi hỏi bức
thiết. Một trong những lĩnh vực là trí tuệ nhân tạo, mà một phần quan trọng là Hệ chun
gia. Vậy hệ chun gia là gì? Theo giáo sư Edward Feugenbaum của trường đại học
STANFORD, ơng là một trong những chun gia đầu ngành về hệ chun gia đã cho rằng:
nghiệp..................................................................... 16
như phần IF của luật được thõa mãn. Vì vậy, phần THEN của luật có thể được kết luận,
hoặc là vấn đề của luật có thể được giải quyết.
Ví dụ:
(1).
Nếu điều kiện P thì kết luận C
(2).
Nếu trạng thái S thì hành động A
(3).
Nếu các điều kiện C1,…Cn đúng thì kết luận C đúng
Hình 2.1 Cấu trúc cơ bản của một hệ chun gia
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn trong hệ chun gia: [12]
2.1.3.1.Thuận lợi:
–
Phổ cập: là sản phẩm chun gia được phát triển khơng ngừng với hiệu quả sử dụng
khơng thể phủ nhận.
–
Giảm giá thành.
–
Giảm rủi ro: giúp con người tránh được các mơi trường rủi ro, nguy hiểm.
–
Tính thường trực: Bất kể lúc nào cũng có thể khai thác sử dụng, trong khi con
người có thể mệt mỏi, nghi ngơi, vắng mặt.
–
Đa lĩnh vực: chun gia về nhiều lĩnh vực khác nhau và được khai thác đồng thời
bất kể thời gian sử dụng.
–
Độ tin cậy: ln đảm bảo độ tin cậy khi khai thác.
–
2.1.4 .Ứng dụng của hệ chun gia: [7]
Hiện nay hệ chun gia được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: cơng
nghiệp, nơng nghiệp, khoa học máy tính, y học, qn sự, hóa học, ... Đặc biệt trong giai
đoạn gần đây việc ứng dụng hệ chun gia vào lĩnh vực giáo dục đào tạo đang được phát
triển mạnh.
Các dạng bài tốn (Sự tư vấn)
Diễn giải : Đưa ra mơ tả tình huống các dữ liệu thu thập được.
Dự báo: Đưa ra hậu quả của một tình huống nào đó, như dự báo thời tiết, dự báo giá cả thị
trường.
Chuẩn đốn: Xác định các lỗi các bộ phận hỏng hóc của hệ thống dựa trên các dữ liệu quan
sát được.
Gỡ rối: mơ tả các phương pháp khắc phục hệ thống khi gặp sự cố.
Thiết kế: Lựa chọn cấu hình các đối tượng nhằm thỏa mản một số ràng buộc nào đó.
Giảng dạy: Phần mềm dạy học, có thể chuẩn đốn và sửa lỗi của học sinh trong q trình
học tập.
GVHD: ThS.Nguyễn Đức Nhuận
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thảo
Khóa luận tố t
nghiệp..................................................................... 18
2.2. KIẾN TRÚC TỔNG QT CỦA HỆ CHUN GIA .
Hình 2.2 Kiến trúc tổng qt của một hệ chun gia.
2.2.1. Những thành phần cơ bản của một hệ chun gia: [4], [6], [8]
– Mơ tơ suy diễn: (Interence Engine )
Mơ tơ suy diễn là thành phần chính của một hệ chun gia. Mơ tơ suy diễn gồm 2 phần:
suy diễn và điều khiển. Mơ tơ suy diễn sẽ thực hiện điều khiển việc suy diễn theo cơ chế suy
tri thức.
Trong q trình làm việc của hệ (mơ tơ suy diễn, bộ giải thích, học) được quản lý bởi :
hệ quản trị tri thức, nó quản lý việc tạo lập, tích lũy tri thức và phải đảm bảo:
+ Có thể thu nhận thêm tri thức.
+ Giảm dư thừa tri thức, dữ liệu.
+ Tính nhất qn, tính vẹn tồn
2.2.2. Kỹ thuật suy luận trong các hệ chun gia: [6]
Có nhiều phương pháp suy luận trong các chiến lược giải quyết vấn đề của hệ chun
gia. Các phương pháp phổ biến là suy diễn tiến, suy diễn lùi, và phối hợp cả hai phương
pháp. Ngồi ra còn có các phương pháp như rút gọn vấn đề, quay lui, ...
Trong đa số hệ chun gia thì các phương pháp suy diễn tiến, lùi được sử dụng chủ yếu.
Phương pháp suy diễn tiến được thực hiện bằng cách áp dụng các luật vào các sự kiện để tạo
ra các sự kiện mới, sau đó các sự kiện mới này lại được áp dụng các luật để sinh ra các sự
kiện mới hơn cho đến khi chúng có thể đưa ra một số giải pháp thỏa mãn kết luận. Phương
pháp suy diễn lùi là phương pháp xuất phát từ sự kiện cần chứng minh và thay vào đó là
những sự kiện ở vế trái của một luật có vế phải là sự kiện cần chứng minh. Q trình này
được thực hiện cho đến khi đưa về các sự kiện là tập con của tập sự kiện giả thiết.
GVHD: ThS.Nguyễn Đức Nhuận
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thảo
Khóa luận tố t
nghiệp..................................................................... 20
Tuy đa số các hệ chun gia sử dụng phương pháp trên nhưng khơng phải là tất cả. Tùy
vào phương pháp biểu diễn tri thức mà quyết định phương pháp suy diễn tương ứng. Tuy
nhiên, phương pháp suy diễn tiến và lùi là các phương pháp được sử dụng phổ biến và một
số phương pháp cũng được dựa trên phương pháp này.
Đối với các hệ chun gia biểu diễn tri thức dưới dạng mạng ngữ nghĩa, cơ chế suy diễn
Khóa luận tố t
nghiệp..................................................................... 21
–
Bộ tạo giao diện: Cung cấp khả năng tạo các giao diện hội thoại với người dùng phù
hợp theo u cầu của từng hệ.
Trên đây là bộ phận chính của bộ cơng cụ tạo lập hệ chun gia. Ngồi ra với mỗi hệ
chun gia riêng biệt có thể có những đặc tính riêng đòi hỏi phải có thêm một vài thành
phần nhỏ theo u cầu.
2.4. THUẬT TỐN ĐỂ THIẾT KẾ HỆ CHUN GIA. [4]
Begin
Chọn thuật tốn thích hợp
Phát biểu và đặc tả bài tốn
If Hệ chun gia giải quyết thỏa mãn bài tốn và có thể sử dụng Then
Begin
While Bản mẫu chưa được phát triển tồn Do
Begin
Thiết kế bản mẫu
Biểu diễn tri thức
Tiếp nhận tri thức
Phát triển tồn diện bản mẫu
End;
Hợp thứ hóa bản mẩu
Triển khai cài đặt
Hướng dẫn sử dụng
Vận hành
Bảo trì và phát triển
Else
nào đó trong cơ sở tri thức. Các chun gia đánh giá hệ chun gia, tri thức có thể được sửa
lại cho đến hệ chun gia thỏa mãn u cầu.
GVHD: ThS.Nguyễn Đức Nhuận
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thảo
Khóa luận tố t
nghiệp..................................................................... 23
2.5.3 Vấn đề phân phối:
Để thuận lợi trong q trình phân phối, hệ chun gia cần phải được tích hợp với những
chương trình đã có sẵn để có thể dùng lời gọi thủ tục từ một ngơn ngữ lập trình thơng
thường.
2.5.4 Bảo trì và phát triển:
Khi xây dựng một hệ chun gia, thành tích của nó phụ thuộc rất nhiều vào tri thức. Vì
vậy, việc thường xun tiếp nhận nhưng báo cáo sai sót do người sử dụng phát hiện để bổ
sung, sửa đổi tri thức sao cho đáp ứng được u cầu của người dùng.
Các giai đoạn phát triển một hệ chun gia:
Thuyết trình hay báo cáo kết quả so sánh chỉ ra tính
khả thi của dự án.
Hệ chun gia thể hiện ý tưởng, khởi động sự nhiệt
tình và đặt nền móng quản lý ở mức cao.
Kiểm thử hệ thống cho bài tốn thực tế nhờ cơng
nghệ tri thức và chun gia.
Lựa chọn người sử dụng để kiểm thử hệ thống, khơng
nhờ cơng nghệ tri thức và chun gia.
Hợp thức hóa và thử nghiệm, viết tài liệu hướng dẫn
sử dụng, đào tạo, hỗ trợ khách hàng qua điện thoại, email
kịp thời.
t0: thời gian ban đầu của vật
t2: thời điểm đang xét của chất điểm
t1: khoảng thời gian vật chuyển động từ t0 đến t2
S: qng đường vật đi được.
GVHD: ThS.Nguyễn Đức Nhuận
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Thảo
Khóa luận tố t
nghiệp..................................................................... 25
v0: vận tốc của vật.
v2: vận tốc của vật tại thời điểm t2
x0: tọa độ ban đầu của vật.
x2: tọa độ của vật ở thời gian t2.
a: gia tốc của vật.
3.1.1.3. Hệ chun gia hỗ trợ học sinh giải bài tập vật lý về động học chất điểm:
Hệ chun gia hỗ trợ học sinh giải bài tập vật lý về động học chất điểm là một chương
trình giải quyết, chứng minh bài tốn một cách tự động: trợ giúp học sinh giải quyết một số
bài tốn về động học chất điểm bằng cách tính tốn để tìm ra các giá trị của các yếu tố qua
các cơng thức, đưa ra các lời giải, hướng dẫn cho học sinh.
3.1.2. Những u cầu của hệ thống:
3.1.2.1. Các u cầu về chức năng:
Tổ chức dữ liệu:
– Cho phép thêm, sửa, xóa dữ liệu.
– Cho phép cập nhật suy dẫn của các cơng thức.
Giải bài tập:
Sau khi nhập giả thiết, kết luận thì người dùng có thể kiểm tra bài tốn đó đã được lưu
trong hệ thống chưa. Nếu lưu rồi, người dùng có thể tham khảo để tự giải bài tập của