Xây dựng mô hình bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên sinh học đáp ứng đổi mới giáo dục phổ thông - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM


BÙI BIÊN CƢƠNG

XÂY DỰNG MÔ HÌNH BỒI DƢỠNG TRỰC TUYẾN
CHO GIÁO VIÊN SINH HỌC ĐÁP ỨNG ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - NĂM 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM


BÙI BIÊN CƢƠNG

XÂY DỰNG MÔ HÌNH BỒI DƢỠNG TRỰC TUYẾN
CHO GIÁO VIÊN SINH HỌC ĐÁP ỨNG ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 60.14.01.11

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh


Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả

Bùi Biên Cƣơng

ii


MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan .................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................ iii
Danh mục từ viết tắt....................................................................................... iv
Danh mục bảng ................................................................................................ v
Danh mục hình ............................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ....................................................................................... 6
1.1. Hình thức tổ chức dạy học ......................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................ 7
1.1.2. Các hình thức tổ chức dạy học ................................................................ 9
1.1.3. Hình thức tổ chức dạy học có sự hỗ trợ của CNTT&TT ...................... 11
1.2. Thực trạng khai thác và sử dụng Internet trong đào tạo, bồi dƣỡng giáo
viên ở một số cơ sở giáo dục ........................................................................... 13
1.2.1. Mục tiêu điều tra ................................................................................... 13
1.2.2. Kết quả tổng hợp và đánh giá ............................................................... 14
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .................................................................................. 18

3.4. Kêt quả khảo nghiệm ............................................................................... 57
3.4.1. Đánh giá về tính khả thi và ý nghĩa tác động ........................................ 57
3.4.2. Đánh giá tính hợp lý của mô hình bồi dƣỡng ....................................... 59
3.4.3. Đánh giá tính hợp lý trong cấu trúc mô hình ........................................ 60
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .................................................................................. 61
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 65
PHỤ LỤC

iv


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

STT

Chữ viết đầy đủ

1.

BDTX

Bồi dƣỡng thƣờng xuyên

2.

CNTT

Công nghệ thông tin


8.

HV

Học viên

9.

PMDH

Phần mềm dạy học

10.

SGK

Sách giáo khoa

11.

THCS

Trung học cơ sở

12.

THPT

Trung học phổ thông

Hình 2.1. Thống kê tình hình sử dụng Opigno trên thế giới ........................... 23
Hình 2.2. Hệ thống các nguyên tắc dạy học [13] ............................................ 34
Hình 2.3: Hệ thống nguyên tắc thiết kế bài giảng e-learning ......................... 35
Hình 2.4: Mô hình bồi dƣỡng trực tuyến giáo viên Sinh học ......................... 36
Hình 2.5: Hệ thống nguyên tắc thiết kế mô hình ............................................ 37
Hình 2.6. Giao diện tổng quan về khóa học trên website họcđểdạy.vn .......... 43
Hình 2.7. Danh sách các bài học trong khóa học ............................................ 44
Hình 2.8. Thiết kế câu hỏi kiểm tra ................................................................. 45
Hình 2.9. Đăng tài liệu dạng văn bản cho học viên tự học ............................ 46
Hình 2.10. Đăng bài giảng E-learning cho học viên tự học............................ 47
Hình 2.11. Diễn đàn môn học ......................................................................... 47
Hình 2.12. Không gian làm việc hợp tác, phòng học ảo ................................. 48
Hình 2.13. Quy trình vận hành mô hình ......................................................... 54
Hình 3.1. Đánh giá về tính khả thi .................................................................. 57
Hình 3.2. Ý nghĩa tác động khi triển khai mô hình......................................... 58
Hình 3.3. Tính hợp lý của mô hình bồi dƣỡng trực tuyến .............................. 60
Hình 3.4. Tính hợp lý của cấu trúc bài dạy ..................................................... 61
vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ định hƣớng đổi mới giáo dục và đào tạo của Đảng và
Nhà nƣớc
“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng,
của Nhà nƣớc và của toàn dân; Đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ phát triển, đƣợc
ƣu tiên đi trƣớc trong các chƣơng trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”.
Kế thừa quan điểm, nguyên lý giáo dục truyền thống của Việt Nam còn
nguyên giá trị trong thời kỳ đổi mới giáo dục và đào tạo hôm nay, kế thừa
quan điểm đƣờng lối của Đảng ta về GD&ĐT, cụ thể hóa và phát triển thêm

từ việc dạy và học chủ yếu là truyền thụ kiến thức một chiều từ thầy sang trò
sang phƣơng pháp giáo dục mới nhằm hình thành năng lực và phẩm chất của
con ngƣời lao động mới.
Mặt khác giáo dục Đại học đã bắt đầu đổi mới sớm hơn trong việc đổi
mới chƣơng trình đào tạo giáo viên, từ ngay sau Đại hội Đảng lần thứ XI
nhƣng các trƣờng Sƣ phạm chƣa thể đào tạo kịp thời, đủ số lƣợng giáo viên
và cũng nhƣ không thể thay thế ngay đội ngũ giáo viên hiện có. Vì vậy việc
bồi dƣỡng giáo viên hiện tại để đáp ứng yêu cầu đổi mới cũng là một trong
các nhu cầu thiết yếu. Qua các nghiên cứu có thể đề xuất thực hiện đƣợc các
tiêu chí mới trong công tác bồi dƣỡng giáo viên phổ thông.
1.3. Xuất phát từ ƣu điểm của CNTT&TT trong đào tạo, bồi dƣỡng
Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học là xu thế mới trong phát triển tất
yếu của nền giáo dục hiện đại.
Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng: Cách mạng
khoa học - kỹ thuật và cách mạng xã hội. Những cuộc cách mạng này đang
phát triển nhƣ vũ bão với nhịp độ nhanh chƣa từng có trong lịch sử loài
ngƣời, thúc đẩy nhiều lĩnh vực, có bƣớc tiến mạnh mẽ và đang mở ra nhiều
triển vọng lớn lao khi loài ngƣời bƣớc vào thế kỷ XXI.
Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication
2


Technology - ICT) là một thành tựu lớn của cuộc cách mạng khoa học - kỹ
thuật hiện nay. Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu
khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt
động chính trị, xã hội khác. Trong giáo dục - đào tạo, CNTT&TT đƣợc sử
dụng vào tất cả các môn học tự nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn. Hiệu quả
rõ rệt là chất lƣợng giáo dục tăng lên cả về mặt lý thuyết và thực hành. Vì thế,
nó là chủ đề lớn đƣợc tổ chức văn hóa giáo dục thế giới UNESCO chính thức
đƣa ra thành chƣơng trình hành động trƣớc ngƣỡng cửa của thế kỷ XXI và dự

2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng mô hình bồi dƣỡng trực tuyến giáo viên Sinh học với sự hỗ trợ
của phần mềm quản lý khóa học Opigno, đáp ứng đổi mới giáo dục phổ thông.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu là các hình thức tổ chức dạy học; Quy trình kỹ
thuật, cách thức tổ chức và kiểm soát quá trình bồi dƣỡng giáo viên trực tuyến.
- Khách thể là giáo viên Sinh học và cán bộ quản lý giáo dục có điều
kiện tổ chức tập huấn trực tuyến.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài: Hình thức tổ chức dạy học, hình
thức tổ chức dạy học có sự hỗ trợ của CNTT&TT.
- Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng Internet vào hoạt động bồi
dƣỡng, tập huấn ở một số cơ sở giáo dục hiện nay.
- Cấu trúc, nội dung, thời lƣợng và cách thức bồi dƣỡng thƣờng xuyên
cho giáo viên phổ thông theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.
- Đánh giá một số mô hình tập huấn trực tuyến ở Việt Nam hiện nay.
- Tìm hiểu phần mềm quản lý khóa học Opigno, ứng dụng vào xây
dựng mô hình tập huấn trực tuyến giáo viên Sinh học phổ thông.
- Xây dựng mô hình bồi dƣỡng giáo viên Sinh học trực tuyến đáp ứng
đổi mới giáo dục phổ thông.
- Khảo nghiệm về kết quả nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của mô
hình tập huấn trực tuyến.
4


5. Giả thiết khoa học

Nếu xây dựng đƣợc mô hình bồi dƣỡng giáo viên trực tuyến sẽ nâng cao
hiệu quả hoạt động bồi dƣỡng giáo viên đáp ứng đổi mới giáo dục phổ thông.
6. Nội dung nghiên cứu

từng giai đoạn.
8. Đóng góp của đề tài
- Giới thiệu hình thức bồi dƣỡng trực tuyến giáo viên Sinh học sử dụng
phƣơng tiện phần mềm quản lý khóa học Opigno.
- Đƣa ra đề xuất về ứng dụng mô hình bồi dƣỡng trực tuyến giáo viên
Sinh học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông ở một số cơ sở giáo dục.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ
lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài.
Chƣơng 2. Xây dựng mô hình bồi dƣỡng trực tuyến giáo viên sinh học
phổ thông với sự hỗ trợ của phần mềm Opigno.
Chƣơng 3. Khảo nghiệm đánh giá.

6


Chƣơng 1. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Hình thức tổ chức dạy học
1.1.1. Khái niệm
Trong Triết Học "Hình thức là phƣơng thức tồn tại của sự vật, hiện
tƣợng, là hệthống các mối liên hệ tƣơng đối bền vững giữa các yếu tố của nó"
hình thức và nội dung là hai mặt biểu hiện của một sự vật, hiện tƣợng [19].
Theo từ điển tiếng Việt, hình thức là cách thức và khuôn khổ bên ngoài, khác
với nội dung bên trong của sự vật, sự việc. Nội dung là cái bản chất, bất biến
còn hình thức là cái bề ngoài, cái thay đổi của sự vật hiện tƣợng. Hình thức tổ
chức dạy học là một khái niệm trong khoa học giáo dục [13]. Theo Đặng Vũ
Hoạt (2006) hình thức tổ chức dạy học là "hình thức hoạt động dạy học đƣợc

với nhau và tạo thành một hệ thống nhất các bài học. Việc sử dụng những
hình thức tổ chức dạy học khác nhau cho phép đảm bảo đƣợc các nguyên tắc
dạy học nhƣ nguyên tắc trực quan, nguyên tắc hệ thống, nguyên tắc gắn lí
thuyết với thực hành,... Theo đó, việc lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù
hợp đƣợc quyết định bởi nhiệm vụ dạy học (cung cấp kiến thức, hình thành
kỹ năng, kỹ xảo, xác định vật mẫu quan sát, thí nghiệm, rút ra kết luận,...), đối
tƣợng của quá trình dạy học, khả năng tổ chức, môi trƣờng tự nhiên quanh
trƣờng và điều kiện trang thiết bị dạy học.
Trong lý luận dạy học, quá trình dạy học đƣợc xem xét nhƣ là một hệ
thống toàn vẹn của những thành tố:
(1) Mục đích dạy học, nội dung dạy học;
(2) Phƣơng pháp, phƣơng tiện dạy học;
(3) Hình thức tổ chức dạy học;
(4) Giáo viên và học sinh [12].
Nhƣ vậy, hình thức tổ chức dạy học là một yếu tố cấu thành của quá
trình dạy học. Nếu mục đích và nội dung dạy học là mặt bên trong, thì hình
thức tổ chức chính là mặt bên ngoài của quá trình dạy học. Mối quan hệ giữa
8


các thành tố của quá trình dạy học là quan hệ "nội dung" - "hình thức". Trong
đó, mục đích dạy học sẽ quy định nội dung dạy học, nội dung sẽ quy định
phƣơng pháp và phƣơng tiện, căn cứ vào đó và dựa theo điều kiện thực tế mà
đƣa ra các hình thức dạy học sao cho phù hợp.
1.1.2. Các hình thức tổ chức dạy học
Hình thức tổ chức dạy học có tính lịch sử. Do vậy, ứng với mỗi thời kỳ
với sự khác nhau về quan điểm, nội dung, phƣơng pháp và phƣơng tiện dạy
học sẽ có những hình thức tổ chức dạy học khác nhau. Hình thức tổ chức dạy
học đầu tiên đƣợc nghiên cứu trên cơ sở lý luận là hình thức học trên lớp do
Jan Amos Komenxki nhà giáo dục học lỗi lạc ngƣời Tiệp Khắc đề xuất và

(1) Căn cứ vào địa điểm diễn ra quá trình dạy học có hai hình thức là
hình thức dạy học trên lớp và hình thức dạy học ngoài lớp.
(2) Căn cứ vào sự chỉ đạo của GV đối với toàn lớp hay đối với nhóm
HS trong lớp mà có các hình thức: Hình thức dạy học toàn lớp, hình thức dạy
học theo nhóm, hình thức tổ chức dạy học theo cá nhân.
Nhƣ vậy, việc phân chia các hình thức tổ chức dạy học đều dựa trên
những cơ sở là nội dung kiến thức, các thành phần tham gia, không gian và
thời gian diễn ra các hoạt động dạy - học, đây là những thành tố của hình thức
tổ chức dạy học. Có thể nhận thấy rằng, giáo dục phát triển thúc đẩy làm đa
dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, hỗ trợ nhiều hơn cho hoạt động của
giáo viên và học sinh, từ đó, làm tăng hiệu quả dạy học. Căn cứ theo những
cách phân chia ở trên và theo khái niệm chúng tôi phân loại các hình thức tổ
chức dạy học hay hình thức học nhƣ sau:
Căn cứ theo địa điểm tổ chức có: Hình thức học trên lớp; Hình thức học
ngoài lớp (vƣờn trƣờng, phòng thí nghiệm, thực tế thiên nhiên,...).
Căn cứ theo sự giáp mặt của giáo viên với học sinh có: Hình thức học
giáp mặt; Hình thức học không có sự giáp mặt giữa GV và HS hay còn gọi là
tự học. Trong đó, có hai hình thức tự học là hình thức tự học có hƣớng dẫn và
hình thức tự học không có hƣớng dẫn [16].
10


Căn cứ theo quy mô lớp học có: Hình thức dạy học toàn lớp; Hình thức
dạy học theo nhóm; Hình thức tổ chức dạy học cá nhân.
Căn cứ theo nội dung dạy học có: Hình thức tổ chức dạy học lĩnh hội
kiến thức, kỹ năng mới; Hình thức tổ chức ôn tập củng cố kiến thức; Hình
thức tổ chức kiểm tra đánh giá.
Căn cứ theo hoạt động của ngƣời dạy và ngƣời học mà có các hình
thức: Seminar, thảo luận, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm.
Căn cứ theo mức độ ứng dụng của CNTT&TT vào trong dạy học có:

trong các hoạt động học. Từ những hình thức trên có thể thấy, dạy học có sự
hỗ trợ của CNTT&TT bao gồm những đặc điểm chính sau:
- Không gian, thời gian và thành phần tham gia vào quá trình dạy học
đƣợc bố trí hợp lý hơn so với hình thức tổ chức dạy học không có sự hỗ trợ
của CNTT&TT.
- Nội dung, phƣơng pháp, phƣơng tiện sử dụng trong các hoạt động
dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh đƣợc nâng cao do sự hỗ trợ
của công nghệ. Trong đó CNTT&TT vừa là đối tƣợng, vừa là công cụ và
phƣơng tiện trong giáo dục, đào tạo. Yêu cầu về kỹ năng đối với giáo viên
và học sinh cũng có sự thay đổi theo hƣớng tiếp cận công nghệ và quan điểm
dạy học hiện đại.
- Hiệu quả dạy - học đƣợc nâng cao hơn so với dạy học truyền thống
không có sự hỗ trợ của CNTT&TT vì hoạt động dạy của ngƣời dạy và hoạt
động học của học sinh luôn luôn nhận đƣợc sự hỗ trợ của CNTT&TT giúp
nâng cao hiệu quả giảng dạy và tiếp thu của ngƣời học.
- Vai trò, hoạt động của ngƣời dạy và ngƣời học có sự thay đổi lớn so
với dạy học truyền thống. Trong đó, ngƣời dạy chuyển từ vị trí là trung tâm
của quá trình dạy học sang vai trò là ngƣời tổ chức hƣớng dẫn cho các hoạt
động học của HS; hoạt động dạy là hoạt động chính đƣợc thay bằng hoạt động
tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức của ngƣời học, ngƣời học trở thành trung
tâm của các quá trình dạy học.
12


- Có tính linh hoạt, tính trực quan sinh động phát huy năng lực của
ngƣời học.Tuy nhiên, có những yêu cầu cao hơn về mặt kỹ năng của ngƣời
dạy và ngƣời học khi tham gia vào các hình thức này.
Nhƣ vậy, các hình thức tổ chức dạy học không xuất hiện một cách ngẫu
nhiên trong tiến trình phát triển của lịch sử giáo dục mà đƣợc xây dựng dựa
trên sự phát triển, kế thừa những ƣu điểm của các hình thức đã có trƣớc đó,

- Điều tra những khó khăn gặp phải khi sử dụng mạng Internet trong
công tác bồi dƣỡng, tập huấn hàng năm.
- Thăm dò ý kiến giáo viên về bồi dƣỡng, tập huấn qua mạng.
1.2.2. Kết quả tổng hợp và đánh giá
Chúng tôi đã tiến hành điều tra, thăm dò ý kiến 81 giáo viên Sinh học
tại một số trƣờng phổ thông và 33 cán bộ quản lý giáo dục của các cơ sở giáo
dục thuộc các tỉnh: Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Quảng Ninh, Lào
Cai, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Nghệ An và Cà Mau. Kết quả đƣợc thống kê
nhƣ sau:
+ Đối với giáo viên Sinh học
- Thứ nhất, về mức độ sử dụng mạng Internet đƣợc thể hiện qua hình
1.1, 1.2 và 1.3.

Hình 1.1. Mức độ sử dụng mạng Internet trong bồi dƣỡng, tự bồi dƣỡng
14


Hình 1.2. Hoạt động chủ yếu khi truy cập mạng Internet
Số giáo viên đƣợc hỏi đã đƣợc nghe nhắc đến khái niệm E - learning và
đã tiếp xúc là 82,7%, trong đó công việc chủ yếu khi tiếp xúc với đƣợc E learning thể hiện qua hình 1.3.

Hình 1.3. Công việc chủ yếu khi tiếp xúc với E - learning
- Thứ hai, về những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet đƣợc thể
hiện trong hình 1.4.
15


Hình 1.4. Những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet của giáo viên
Trong số giáo viên đƣợc hỏi, số ngƣời chƣa đƣợc học cách sử dụng
máy tính và Internet là 17,3%, có 63,7% đƣợc học qua sự hƣớng dẫn của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status