Kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi gà lông màu an toàn sinh học ở một số tỉnh phía bắc - Pdf 27

Kết quả Xây dựng mô hình chăn nuôi gà lông màu an toàn
sinh học ở một số tỉnh phía bắc
Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Bạch Thị Thanh Dân, Lê Thị Nga, Hoàng Văn Lộc,
Nguyễn Thị Nga, Lê Tiến Dũng, Nguyễn Hồng Dung,
Trần Văn Hùng, Đặng Đào Tuân.
Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phơng
Summary
To develop color chicken farming but ensuring bio-security to enhance effectiveness, increase
incomes and improve living quality, broiler farming models were set up at 440 households with 73,140
birds in Thai Binh, 168 households with 27,250 birds in Bac Ninh and 27 households with 5,400 birds in Ha
Noi between 2005-2006. Survival averages 94-98%. Bodyweight is 2448-2514 g/bird at slaughter. Feed
consumption is 2.53-2.58 kg/kg of weight gain. In the three models, the size of 300 birds in all the three
provinces gives the best effects with the incomes of 900,000-1,000,000 VND/100 birds.
Layer farming models were set up at 21 households with 2,190 birds in Bac Ninh, 27 households
with 2,700 birds in Ha Noi and 48 households with 4,980 birds in Thai Nguyen. Survival at 0-6 wks is
96.36-96.87%, at pre-laying and laying 97.89-98.72% with the egg production/hen of 161.3-167.9 eggs.
The size of 200 hens in Ha Noi and of 300 hens in Thai Nguyen, Bac Ninh give the best effects. Through
these models, farmers know how to apply technical advances in poultry farming, use high-quality poultry
breeds, quality feed, undertake veterinary work and ensure bio-security.
1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi gia cầm trong hộ gia đình đã tồn tại từ xa sa trong các làng quê
ở nớc ta và có đóng góp quan trọng trong việc cung cấp thịt, trứng cho bữa ăn
hàng ngày, đồng thời đã góp phần cải thiện kinh tế gia đình, tăng thu nhập, nâng
cao đời sống cho ngời nông dân.
Tuy nhiên, chăn nuôi gia cầm ở nớc ta còn phân tán, nhỏ lẻ, việc áp dụng
các tiến bộ kỹ thuật nh: giống, thức ăn, chăm sóc, thú y phòng bệnh còn hạn chế,
do đó dễ lây lan dịch bệnh, đặc biệt trong những năm qua dịch cúm gia cầm xảy ra
hàng năm và gây thiệt hại nặng nề về kinh tế cho ngời chăn nuôi.
Để chuyển giao những giống gia cầm năng suất chất lợng cao, quy trình
chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia
cầm, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phơng đã triển khai nghiên cứu và phát

cho đàn gà.
- Theo dõi các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, đánh giá, tổng kết mô hình.
2.5. Phơng pháp tiến hành
Phơng pháp chọn hộ
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu về các giải pháp khoa học chăn nuôi gà thịt
an toàn, chất lợng cao để đa ra điều kiện của các hộ tham gia mô hình:
Chuồng nuôi phải tách riêng với nơi ở tối thiểu 20-30m, Có hàng rào hoặc
tờng bao chắn xung quanh khu vực chăn nuôi có cổng ra vào, có hố sát trùng cho
ngời và phơng tiện qua lại, ngời trực tiếp chăn nuôi phải có quần áo ở khu chăn
nuôi riêng, bảo hộ lao động nh ủng, khẩu trang
Có nguồn nớc sạch, đảm các chỉ tiêu về nớc dùng trong sinh hoạt và chăn
nuôi và đáp ứng đủ nhu cầu hàng ngày.
Sử dụng thức ăn hỗn hợp, đậm đặc của các hãng có uy tín và đợc kiểm tra
chất lợng về hàm lợng dinh dỡng trớc khi sử dụng.
Hộ phải cam kết thực hiện đúng quy trình chăn nuôi, và vệ sinh thú y an
toàn sinh học.
Các giải pháp khoa học công nghệ đợc áp dụng để xây dựng mô hình
- Con giống: đợc chọn lọc đúng tiêu chuẩn để chuyển giao tới các hộ tham
gia mô hình.
- Quy trình công nghệ: chuyển giao chăn nuôi thông qua tập huấn kỹ thuật
và hớng dẫn trực tiếp trong quá trình triển khai xây dựng mô hình.
+ Quy trình chăm sóc nuôi dỡng phù hợp theo các giai đoạn nuôi gà thịt và
nuôi sinh sản. Xây dựng các khẩu phần thức ăn phù hợp các lứa tuổi theo các
nguyên liệu sẵn có tại địa phơng: (áp dụng quy trình nuôi gà LV sinh sản sản xuất
gà thơng phẩm nuôi thịt sạch bệnh).
+ Quy trình thú y vệ sinh an toàn sinh học trong ngoài trại, thức ăn, nớc
uống, thuốc phòng các bệnh đờng tiêu hoá, hô hấp. (áp dụng quy trình thú y an
toà sinh học cho sản xuất gà an toàn chất lợng cao)
- Vệ sinh thú y trong quá trình chăn nuôi:
+ Vệ sinh thức ăn , nớc uống

an toàn sinh học:
Bảng 1. Triển khai tập huấn kỹ thuật
Địa điểm Thôn, xã Lớp Số ngời tham dự
Thái Bình 9 xã 9 630
Bắc Ninh 6 thôn 6 350
Thái Nguyên 3 huyện 9 225
Hà Nội 3 xã 3 150
Tổng cộng 27 1355

3.2. Công tác thú y phòng trị bệnh
Trong quá trình chăn nuôi các hộ đã chăm sóc nuôi dỡng theo đúng quy
trình, phòng bệnh theo đúng quy trình thú y an toàn sinh học. Một trăm % các đàn
đều đợc sử dụng vacxin nên không có đàn nào xảy ra dịch bệnh.
Do ảnh hởng điều kiện thời tiết và môi trờng, vẫn có một số bệnh xuất hiện nh
bệnh: E.coli, cầu trùng, CRD. Tuy nhiên các bệnh này đã đợc sử lý kịp thời nên
không có thiệt hại về kinh tế cũng nh ảnh hởng đến các chỉ tiêu kinh tế, kỹ
thuật.
Bảng 2
. Các bệnh thờng gặp và kết quả điều trị trên các đàn gà thơng phẩm
Tỷ lệ đàn mắc bệnh (%)
Tên bệnh
Thái Bình Hà Nội Bắc Ninh

Số đàn
mắc
Tỷ lệ
Số đàn
mắc
Tỷ lệ
Số đàn

giao
Số lợng
(con)
Tỷ lệ nuôi
sống (%)
Số lợng
(con)
Tỷ lệ nuôi
sống (%)
Số lợng
(con)
Tỷ lệ nuôi
sống (%)
1 8760 97,15 900 96,00 2700 97,87
2 8700 96,95 1800 97,22 2800 97,46
3 7120 96,75 2700 96,11 3000 97,80
4 8250 96,89 - - 3000 97,63
5 9000 97,00 - - 2200 98,09
6 8100 97,2 4450 97,01
7 5990 97,38 3000 96,90
8 8370 96,89 3000 97,33
9 8850 97,00 3000 96,80
Tổng số 73140 96,85 5400 96,46 27250 97,35

Tỷ lệ nuôi sống tại 3 tỉnh là rất cao, dao động từ 96,46 đến 97,35%. Cao
nhất ở mô hình Bắc Ninh là 97,35%.
Theo dõi Khối lợng cơ thể các đàn gà có quy mô khác nhau ở 3 địa
phơng với 3 lần lặp lại, kết quả thu đợc ở bảng 4.
Bảng 4. Khối lợng cơ thể và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lợng
Đến 4 tuần tuổi Đến 8 tuần tuổi Đến10 tuần tuổi

2,32

2453,634,49
2,57
200
661,511,38
1,77

2006,631,35
2,28

2462,0038,52
2,56
Thái
Bình

300
767,59,56
1,76

204,4130,76
2,20

2500,6139,81
2,54
100
696,307,93
1,76

1779,1324,94


2448,5738,23
2,58
200
771,0110,52
1,78

1991,8426,04
2,28

2462,4537,7
2,57
Bắc
Ninh

300
809,178,68
1,77

2049,6933,58
2,21

2480,6338,28
2,55

ở giai đoạn 4 tuần tuổi, khối lợng cơ thể gà tại các địa phơng dao động ở
mức 636,2 đến 809,17 g. Giai đoạn 8 tuần tuổi đạt 1760,57 - 2049,69 g. Đến 10
tuần tuổi khối lợng cơ thể đạt 2448,57 - 2514,14 gam. Tại 3 tỉnh, quy mô 300 con
có khối lợng cơ thể đều cao hơn quy mô 100 con và 200 con. Kết quả này phù
hợp với kết quả nghiên cứu về gà lai XL tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ

2462,5

2480,6

TTTA/kg
P (kg)
2,57 2,56 2,54 2,57 2,56 2,53 2,58 2,57 2,55
Thu
nhập/100
con
(1000 đ)
750,4 870,6 900,0 926,0 950,0 1.000,5

756,0

840,9 920,5
Thu nhập bình quân trên 100 con gà tại Thái Bình dao động từ 750.400 đến
900.000 đồng. Hà Nội dao động từ 926.000 đến 1.000.500 đồng. Bắc Ninh dao
động từ 756.000 đến 920.500 đồng. Hiệu quả này tơng dơng kết quả xây dựng
mô hình chăn nuôi gà sinh sản tại Thái Nguyên, Thanh Hoá và nuôi thịt ở Yên Bái
năm 2004.
3.5. Mô hình gà sinh sản
Số lợng gà giống chuyển giao cho 21 hộ trong xã Đông Cứu, Gia Bình,
tỉnh Bắc Ninh là 2.190 con; Hà Nội chuyển giao cho 27 hộ trong 3 xã huyện Sóc
Sơn với 2.700 con và Thái Nguyên chuyển giao cho 48 hộ thuộc 3 huyện là 4.980
con.
Theo dõi tỷ lệ nuôi sống, khối lợng cơ thể, lợng thức ăn tiêu thụ giai đoạn
con, dò, hậu bị. Kết quả đợc thể hiện ở bảng 6.
Bảng 6
. Tỉ lệ nuôi sống, khối lợng, lợng thức ăn tiêu thụ giai đoạn gà con, hậu

III
150
con
SL (con) 450 900 1350 830 1660 2490 365 730 1095
Giai đoạn gà con (0-6 tuần tuổi)
TLNS (%) 96,45

95,55

95,41

96,51

96,87

96,71

95,34

96,58

96,53

Khối lợng (kg)

0,925

0,905

0,989

97,90

97,50

97,39

98,13

97,70

98,72

97,82

Khối lợng (kg)Trống 2,50 2,53 2,48 2,54 2,63 2,46 2,61 2,57 2,48
Cv (%) 8,50 8,31 8,85 9,20 9,86 9,53 9,54 9,57 10,15

Mái 2,11 2,14 2,06 2,15 2,20 2,17 2,24 2,16 2,20
Cv (%) 7,25 7,50 7,62 8,21 8,35 8,28 7,85 7,92 7,16
Thức ăn/con (kg)
7,9 8,1 8,4 8,0 7,8 7,9 8,2 8,3 8,0

Khả năng sinh sản của các đàn gà mô hình thể hiện qua các chỉ tiêu: tuổi
thành thục (đẻ 5%); năng suất trứng/mái; tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở. Kết quả đợc
thể hiện ở bảng7.
Bảng 7
. Khả năng sinh sản

150
con
Tuổi đẻ 5%
(ngày)
164 167 169 166 169 170 164 166 167
Năng suất
trứng/mái (quả)
162,4

165,3

161,7

163,6

166,5

167,9

161,3

164,5

165,4

So sánh (%)
100
101,8
2
99,58

95,80

Tỷ lệ gà loại
I/tổng trứng (%)

79,27

79,95

78,15

79,46

79,83

79,80

78,26

79,53

79,62

So sánh (%)
100
100,8
6
98,59

100

Hà Nội Thái Nguyên Bắc Ninh
Chỉ tiêu
QM I
50 con

QM II
100
con
QM III
150
con
QM I
50 con

QM II
100
con
QM III
150
con
QM I
50 con

QM II
100
con
QM III
150
con
Tổng chi /mái


359,60

344,10

353,40

362,70

365,80

344,40

356,50

359,60

Thu nhập/100
mái (1000đ)
8.988,
0
9.858,
0
8.144,
0
9.157,
0
9.789,
0
10.720

Mô hình nuôi sinh sản giai đoạn (0 6 tuần tuổi) tỷ lệ nuôi sống đạt 96,36 -
96,87%. Giai đoạn gà dò, hậu bị đạt 97,39 - 98,72%. Năng suất trứng/mái đạt từ
161,3 - 167,9 quả. Chăn nuôi gà sinh sản ở Hà Nội quy mô 200 mái; ở Thái
Nguyên, Bắc Ninh quy mô 300 mái cho hiệu quả hơn.
Thông qua triển khai mô hình ngời dân đã biết áp dụng các tiến bộ kỹ
thuật về chăn nuôi gia cầm. Sử dụng giống gia cầm năng suất chất lợng cao, thức
ăn đảm bảo, thực hiện tốt công tác thú y, đảm bảo an toàn sinh học. Đặc biệt trong
điều kiện cúm gia cầm rất phức tập nhng các mô hình vẫn đợc triển khai. Các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã đợc tăng lên rõ rệt, giá thành sản phẩm giảm đem lại
hiệu quả kinh tế. Sau khi kết thúc, mô hình chăn nuôi gà an toàn sinh học đã lan
toả ra các hộ ngoài mô hình và các vùng lân cận. Nh vậy, việc áp dụng đồng bộ
các giải pháp khoa học cộng nghệ để phát triển chăn nuôi gà lông màu an toàn, có
hiệu quả, góp phần tăng thêm nguồn thực phẩm an toàn cho xã hội.
4.2. Đề nghị
Kính đề nghị hội đồng công nhận kết quả triển khai mô hình chăn nuôi gà
an toàn sinh học là tiến bộ kỹ thuật và cho áp dụng vào sản xuất.
Tài liệu tham khảo
1. Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân, Nguyễn Quý Khiêm và CS,
Kết quả chọn tạo 3 dòng gà LV1, LV2, LV3. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ
chăn nuôi gà, NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2004.
2. Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm và CS, Kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi gà sinh sản tại Thái
Nguyên, Thanh Hoá và nuôi thịt ở Yên Bái. Báo cáo khoa học công nghệ, năm 2004.
3. Phùng Đức Tiến, Phạm Thị Minh Thu, Bạch Thị Thanh Dân, Hoàng Văn Lộc, Nguyễn Quý Khiêm và
CS, Kết quả áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ chăn nuôi gà thịt an toàn chất lợng cao. Tạp
chí KHKT chăn nuôi, 2006.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status