Trường THPT An Ninh Năm học 2008 - 2009
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
• Nắm được công thức cấu tạo chung của este và một số dẫn xuất của axit cacboxylic.
• Tính chất vật lý, hoá học và ứng dụng của este.
2. Kỹ năng
• Viết CTCT, gọi tên este.
• Viết phương trình phản ứng thuỷ phân este.
• Làm một số dạng toán liên quan đến tính chất điều chế este.
3. Trọng tâm: Cấu tạo và tính chất của este
III. Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài:
3. Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
• So sánh công thức cấu tạo của
hai chất sau đây từ đó rút ra
nhận xét về cấu tạo phân tử
este.
CH
3
– CO- OH Axit axetic
CH
3
- CO- OC
2
H
5
Etyl axetat (este)
• Giáo viên phân tích cấu tạo của
H
5
• CH
2
=C(CH
3
)COO-CH
3
Hoạt động 3:
• Giáo viên nhấn mạnh mùi
thơm, ít tan trong nước, khả
năng hoà tan nhiều chất hữu
cơ.
• Khi thay nhóm –OH ở
nhóm cacboxyl của axit
cacboxylic bằng nhóm OR thì
được este.
• Este đơn giản có CTCT như
sau:
R C OR'
O
• Với R, R’ là gốc HC no,
không no hoặc thơm (este
của axit focmic R là hidro)
• CT chung của este đơn no:
C
n
H
2n
O
C COOCH
3
CH
3
Metyl metacrylat
CH
3
COO CH
2
CH
2
C CH
3
CH
3
iso-amyl axetat
• Xem thêm một số thí dụ trong
SGK
I. Khái niệm về este và
dẫn xuất khác của axit
cacboxylic:
1. Cấu tạo phân tử:
R C OR'
O
• Với R,R’ là gốc
hidrocacbon no,
không no hoặc thơm
(este của axit focmic
R là hidro)
ngược lại không? Vì sao?
• Giới thiệu phản ứng khử:
R-COO-R' R-CH
2
OH + R'-OH
LiAlH
4;
t
0
Hoạt động 5:
Gốc Hidrocacbon không no trong
phân tử este có khả năng tham gia
phản ứng cộng và trùng hợp như
hidrocacbon không no.
Hoạt động 6:
• Giáo viên giới thiệu một vài
• Đọc tính chất vật lý trong
SGK
• Nhận xét nhiệt độ sôi của
este, ancol, axit có cùng số
nguyên tử C trong phân tử, từ
đó dự đoán este có tạo được
liên kết hidro liên phân tử.
• Nhỏ vài giọt dầu ăn trong
nước quan sát và trả lơi câu
hỏi gợi ý của giáo viên.
• Nhận xét mùi dấu chuối:
Thơm mùi quả chín; etyl
butirat: mùi dứa; iso-amyl
axetat: mùi chuối chín.
• Học sinh tham khảo SGK và
lên bảng viết phản ứng ví dụ.
• Học sinh tham khảo SGK và
viết phương trình phản ứng.
• Dùng phản ứng este hoá giữa
II. Tính chất hoá học của
este:
1. Phản ứng ở nhóm
chức:
a) Phản ứng thuỷ phân:
• Trong dung dịch
axit:
• Trong dung dịch
bazơ:(phản ứng xà
phòng hoá)
b) Phản ứng khử:
2. Phản ứng ở gốc
hidrocacbon:
a) Phản ứng cộng vào
gốc HC không no (cộng
H
2
, Br
2
, Cl
2
…)
b) Ph ản ứng trùng hợp:
III. ĐIỀU CHẾ - ỨNG
DỤNG:
CH
3
COOH + CH CH CH
3
COO-CH=CH
2
• Giới thiệu một số este chứa
photpho được sử dụng làm thuốc
trừ sâu.
ancol và axit
R-COOH + R'OH R-COOR' + H
2
O
H
2
SO
4
; t
0
VD:
CH
3
-COOH + C
2
H
5
OH CH
3
-COOC
2
Trường THPT An Ninh Năm học 2008 - 2009
I. Mục tiêu của bài học
1. Kiến thức: Học sinh biết:
• Khái niệm, phân loại, trạng thái tự nhiên và tầm quan trọng của lipit.
• Tính chất vật lí, công thức chung và tính chất hóa học của chất béo.
• Sử dụng chât béo một cách hợp lí.
2. Kĩ năng
• Phân biệt lipit, chất béo, chất béo lỏng, chất béo rắn.
• Viết đúng phản ứng thủy phân chất béo trong các môi trường khác nhau.
• Giải thích được sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể.
3. Trong tâm: cấu tạo và tính chất của chất béo.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Viết công thức cấu tạo các đồng phân và gọi tên theo IUPAC este ứng với
công thức phân tử C
4
H
8
O
2
. Cho biết những đồng phân nào có phản ứng tráng gương? Vì sao?
3. Nội dung bài mới:
Tiết thứ: . Ngày soạn: 4
Trường THPT An Ninh Năm học 2008 - 2009
Tiết thứ: . Ngày soạn: 5
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
Hoạt động 1:
• Giáo viên cho học sinh quan sát
các mẫu vật là dầu ăn, mỡ, sáp
2
-O-CO-C
17
H
33
|
CH -O -CO-C
17
H
33
|
CH
2
-O-CO-C
17
H
33
CH
2
-O-CO-C
17
H
35
|
CH -O -CO-C
17
H
35
|
CH
1
|
CH -O-C-R
2
|
CH
2
-O-C-R
3
O
O
O
• Trong đó: R
1
, R
2
, R
3
là
các gốc hiđrocacbon, có thể
giống hoặc khác nhau.
⇒ Kết luận trong sách giáo
khoa.
• Khi thủy phân chất béo
thì thu được glixerol và axit
béo (hoặc muối)
Axit béo no thường gặp là:
• Axit panmitic: C
15
H
17
H
31
–
COOH (t
nc
: 5
0
C)
• Chất béo nhẹ hơn nước,
khơng tan trong nước, tan
trong một số dung mơi hữu
cơ như: benzen, xăng, ete ...
• Thành phần gốc
hiđrocacbon phân tử axit sẽ
quyết định trạng thái của
chất béo.
• Gốc hiđrocacbon của axit
no thì chất béo là chất béo
rắn.
• Gốc hiđrocacbon của axit
khơng no là chất béo lỏng.
CH
2
-O-CO-C
17
H
33
|
CH -O -CO-C
+ 3H
2
O
+ 3NaOH
H
+
; t
0
CH
2
-OH
|
CH -OH
|
CH
2
-OH
+ 3C
17
H
33
-COOH
CH
2
-OH
|
CH -OH
|
CH
2
Trong đó: R
1
, R
2
, R
3
là các
gốc hiđrocacbon, có thể
giống hoặc khác nhau.
Axit béo no thường gặp là:
Axit panmitic: C
15
H
31
–
COOH
Axit stearic: C
17
H
35
–COOH
Axit béo khơng no thường
gặp là:
Axit oleic: C
17
H
33
–COOH.
Axit linoleic: C
17
|
CH
2
-O-CO-C
17
H
33
Triolein
+ 3H
2
O
H
+
; t
0
CH
2
-OH
|
CH -OH
|
CH
2
-OH
+ 3C
17
H
33
-COOH