Nghiên cứu hình thái và giải phẫu thích nghi của một số loài thực vật sống trong rừng ngập mặn hiền hào, xã xuân đán, huyện cát bà, thành phố hải phòng - Pdf 41

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

======

VŨ THỊ HUYỀN ANH

NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI VÀ GIẢI PHẪU
THÍCH NGHI CỦA MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT
SỐNG TRONG RỪNG NGẬP MẶN HIỀN HÀO,
XÃ XUÂN ĐÁN, HUYỆN CÁT BÀ,

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thực vật học

Người hướng dẫn khoa học
1. ThS. TRỊNH XUÂN THÀNH
2. TS. ĐỖ THỊ LAN HƯƠNG

HÀ NỘI - 2016


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới quý Thầy Cô Trƣờng Đại học
Sƣ Phạm Hà Nội 2, những ngƣời đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và
kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian tôi học tập tại trƣờng.
Tôi xin gửi lời cám ơn đến tất cả các Thầy Cô khoa Sinh - KTNN đặc
biệt là cô Đỗ Thị Lan Hƣơng và thầy ThS. Trịnh Xuân Thành - Viện Sinh thái
& Tài nguyên sinh vật, những ngƣời giáo đáng kính đã hết lòng dạy dỗ, giúp

1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu. .............................................................................................. 3
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn .................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................. 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................. 3
4. Bố cục của khóa luận ............................................................................................... 3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
1.1. Tổng quan về rừng ngập mặn. .............................................................................. 4
1.1.1. Định nghĩa rừng ngập mặn. ............................................................................... 4
1.1.2. Các nhân tố môi trƣờng rừng ngập mặn ảnh hƣởng tới đời sống thực vật ....... 4
1.2. Tình hình nghiên cứu thực vật ngập mặn trên thế giới và Việt Nam ................... 6
1.2.1. Tình hình nghiên cứu giải phẫu thực vật ngập mặn trên thế giới ..................... 6
1.2.2. Tình hình nghiên cứu giải phẫu thực vật ngập mặn ở Việt Nam ...................... 7
1.3. Tình hình khai thác rừng ngập mặn trên thế giới và Việt Nam. ........................ 10
1.3.1. Tình hình khai thác rừng ngập mặn trên thế giới ............................................ 10
1.3.2. Tình hình khai thác rừng ngập mặn ở Việt Nam ............................................. 11
1.3.3. Vai trò của rừng ngập mặn. ............................................................................. 11
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN ........................................... 13
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 13
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................................... 13


2.2. Địa điểm nghiên cứu........................................................................................... 13
2.3. Thời gian nghiên cứu .......................................................................................... 13
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 14
2.4.1. Nghiên cứu ngoài thực địa .............................................................................. 14
2.4.2. Phƣơng pháp ngâm mẫu tƣơi .......................................................................... 14
2.4.3. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm ................................................................ 14
2.5. Điều kiện tự nhiên ở các khu vực nghiên cứu .................................................... 15
2.5.1. Vị trí địa lý....................................................................................................... 15

3.5.2. Giải phẫu.......................................................................................................... 50
3.5.2.1. Lá Mắm ổi. ................................................................................................... 50
3.5.2.2. Thân Mắm ổi. ............................................................................................... 52
3.5.2.3. Rễ Mắm ổi. ................................................................................................... 53
3.6. Đặc điểm thích nghi của thực vật rừng ngập mặn .............................................. 56
3.6.1. Rễ ..................................................................................................................... 56
3.6.1.1. Rễ trên mặt đất.............................................................................................. 56
3.6.1.2. Rễ dƣới mặt .................................................................................................. 56
3.6.2. Thân ................................................................................................................. 57
3.6.3. Lá ..................................................................................................................... 57


3.6.4. Sự thích nghi của cơ quan sinh sản ................................................................. 57
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................................... 58
I. Kết luận. ................................................................................................................. 58
I.1. Hình thái. ............................................................................................................. 58
I.2. Giải phẫu ............................................................................................................. 59
II. Đề nghị .................................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 61


DANH MỤC CÁC ẢNH
Ảnh 3.1.1. Hình thái cây Sú (Aegyceras corniculatum)............................................ 18
Ảnh 3.1.2. Lát cắt ngang lá Sú .................................................................................. 19
Ảnh 3.1.3. Cấu tạo gân chính lá Sú ........................................................................... 21
Ảnh 3.1.4. Lát cắt ngang thân Sú .............................................................................. 22
Ảnh 3.1.5. Cấu tạo một phần thân Sú ........................................................................ 23
Ảnh 3.1.6. Lát cắt ngang rễ cây Sú ........................................................................... 24
Ảnh 3.1.7. Phần vỏ của rễ cây Sú .............................................................................. 25
Ảnh 3.1.8. Cấu tạo phần trụ rễ cây Sú ....................................................................... 26

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Một số loài cây nghiên cứu................................................................ 13


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

RNM:

Rừng ngập mặn

CNM:

Cây ngập mặn

IUCN:

Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên
nhiên.

Cs (c.s):

Cộng sự

VQG:

Vƣờn Quốc gia

HST:


1


Sinh cảnh đất ngập triều có rừng ngập mặn bao phủ có tổng diện tích
khoảng 650 ha. Rừng ngập mặn là tài nguyên quý giá của vùng ven biển nhiệt
đới, có giá trị trong việc che cho bờ biển chắn sóng, đây cũng là nơi sinh sống
của nhiều loài sinh vật biển và nơi cƣ trú của các loài chim di cƣ.
Các bãi triều xung quanh đảo bao gồm bãi triều cát, bãi triều đá và triều
bùn là môi trƣờng sống lý tƣởng cho các sinh vật vùng triều nhƣ các loài
rong, tảo biển, động vật đáy. Ở các bãi triều đá, các loài động vật bám phát
triển dày đặc, tạo thành các thảm sinh vật là một dạng quần xã độc đáo của
khu di sản.
Quần đảo Cát Bà còn là trung tâm đa dạng sinh học cao của thế giới có
giá trị toàn cầu đƣợc Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) xếp loại.
Tiêu biểu là sự có mặt của 3,860 loài thực vật và động vật trên cạn và dƣới
biển. Có tới 130 loài đƣợc xác định là các loài quý hiếm, đƣợc đƣa vào sách
đỏ Việt Nam và thế giới, trong đó có 76 loài nằm trong danh mục quý hiếm
của IUCN, 21 loài đặc hữu. Đặc biệt loài Voọc Cát Bà (Trachypithecus
poliocephalus) là loài đặc hữu, hiện nay chỉ còn một quần thể với 63 cá thể
phân bố duy nhất ở Cát Bà. Voọc Cát Bà cùng với một số loài thực vật và
động vật đƣợc IUCN xếp hạng ở cấp cực kỳ nguy cấp.
Với các giá trị to lớn về nhiều mặt nhƣ: kinh tế, xã hội, môi trƣờng,
rừng ngập mặn đã và đang thu hút sự quan tâm bảo vệ, nghiên cứu của nhiều
nhà khoa học trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam. Với nhiều nghiên cứu về
rừng ngập mặn ở các khía cạnh khác nhau: sự đa dạng loài, khai thác, phân
bố, cấu tạo giải phẫu, giá trị sử dụng, năng suất rừng ngập mặn,….
Để bổ sung thêm các dẫn liệu về sự đa dạng của thực vật sống ở khu
ngập mặn chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu hình thái và
giải phẫu thích nghi của một số loài thực vật sống trong rừng ngập mặn
Hiền Hào, xã Xuân Đán, huyện Cát Bà, thành phố Hải Phòng". Đây là tài

1.1.1. Định nghĩa rừng ngập mặn.
Rừng ngập mặn là sản phẩm hoạt động của các hệ cửa sông nhiệt đới mà
ở đó thƣờng xuất hiện những điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển
của tập đoàn các cây ngập mặn nhƣ các đầm lầy, các bãi bùn triều, các lòng
sông cũ, các bãi bùn ven các cồn đảo cửa sông, chịu tác động trực tiếp của
thủy triều, song ít sóng to gió lớn.
1.1.2. Các nhân tố môi trường rừng ngập mặn ảnh hưởng tới đời sống thực
vật.
Độ mặn: Đây là nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng và tỉ lệ
sống của cây.
Thiếu Oxy (úng): Khi thủy triều lên đất ngập nƣớc, nƣớc đọng ứ, rễ bị
ngộp, hiện tƣợng sinh hóa bị cản trở, cây không hút đƣợc dƣỡng khí và không
thải ra đƣợc thán khí.
Ánh sáng: Vào mùa khô ánh sáng rất mạnh làm hạn chế sự sinh trƣởng
của cây do ánh sáng làm tăng nhiệt độ không khí, đất, nƣớc, nƣớc bốc hơi
nhiều khi triều xuống làm đất càng thiếu nƣớc.
Thủy triều: Đây là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng của
rừng ngập mặn, vì không những ảnh hƣởng trực tiếp lên thực vật do mức độ
và thời gian ngập, mà còn ảnh hƣởng nhiều yếu tố khác nhau nhƣ kết cấu, độ
mặn của đất, sự bốc hơi nƣớc, các sinh vật khác trong rừng.
 Nghiên cứu những đặc điểm của thủy triều liên quan đến sự phân bố và
phát triển của rừng ngập mặn Việt Nam và một số nƣớc Đông Nam Á, Phan
Nguyên Hồng (1991) có nhận xét: Khi điều kiện khí hậu và đất không có sự

4


khác nhau lớn, thì vùng có chế độ bán nhật triều cây sinh trƣởng tốt hơn vùng
có chế độ nhật triều [7].
 Biên độ triều ảnh hƣởng rõ rệt đến sự phân bố của cây ngập mặn. Các

về giải phẫu, phân loại, phân bố, sinh thái một số loài cây ngập mặn trên thế
giới.
Nghiên cứu hình thái, giải phẫu trên một số loài cây ngập mặn có
Areschoug. D (1902), Mullan.C (1931), Walter.H (1936), Metcalfe.D và
Chalk.H (1950), Chapman.V (1975), Youssef.T và cs (1996). Các tác giả đã
kết luận, trong cấu trúc giải phẫu của chúng hình thành tổ chức chứa nƣớc và
ngăn cản sự thoát hơi nƣớc nhƣ có lớp tế bào hạ bì, tầng cuticun dày.
Walter. H (1961), Jennings. D. H (1968), Joshi. G và cs (1975). Dựa vào
khả năng điều chỉnh muối trong cơ thể cây ngập lại chia thành 3 nhóm:
+ Nhóm cây cản muối (salt - excluding) gồm các loài thuộc họ
Đƣớc (Rhizophoraceae).
+ Nhóm tiết muối ra ngoài (salt - excreting) có tuyến tiết muối gồm các
loài thuộc chi Mắm (Avicennia), Ô rô (Acanthus) và Sú (Aegiceras).
+ Nhóm cây tích tụ muối (salt - accumulating) tích tụ muối ở lá sắp rụng gồm
các loài thuộc chi Bần (Sonneratia), Cóc (Lumnitzera) và Giá (Exccecaria agallocha).
M. R. Atkinson và cs (1976) cho rằng các tuyến tiết muối của cây thuộc
chi Sú (Aegiceras) đào thải chủ yếu NaCl còn các muối dinh dƣỡng cần thiết
cho sinh trƣởng ít khi bị đào thải. Những loài CNM không có tuyến tiết muối
thích ứng bằng cách pha loãng dịch tế bào, không bào có nồng độ NaCl cao;
có mô nƣớc và hạ bì rất phát triển. Sự mọng nƣớc của lá CNM là một đặc
điểm thích ứng chứng tỏ không thể loại muối bằng rễ mà muối vẫn đƣợc tích
lũy trong những mô ở lá.

6


P. Saenger (1982) nghiên cứu sinh trƣởng ở chi Đƣớc (Rhizophora) và
chi Bần (Sonneratia) ở môi trƣờng có độ mặn cao cho thấy: lớp biểu bì dày,
tầng cuticun dày ở mặt trên của lá có tác dụng làm giảm sự mất nƣớc cho cây
và lá mọng nƣớc là phản ứng thích nghi của cây với NaCl. Mọng nƣớc là đặc

có vách thẳng có nhiều lỗ khí. Cấu trúc thân, rễ có các khoảng gian bào chứa
khí và có các tổ chức cơ học có tác dụng nâng đỡ cho cây [22].
Năm 1970, trong cuốn “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” gồm 6 tập do
Lê Khả Kế chủ biên, trong đó một phần nhỏ ở tập 4, 5 có đề cập một số cây
thủy sinh. Trong đó, các tác giả mới chỉ mô tả về đặc điểm về hình thái của cơ
quan sinh dƣỡng và cơ quan sinh sản.
Năm 1980, NXB Giáo dục cho xuất bản giáo trình: “ Hình thái, giải
phẫu thực vật” của nhóm tác giả Hoàng Thị Sản, Nguyên Hồng, Nguyễn Tề
Chỉnh, cùng một số giáo trình khác nhƣ: “ Hình thái, giải phẫu thực vật” của
Cao Thúy Nga, “Thực vật học” của Trần Công Khanh, “Hình thái thực vật
học” của Nguyễn Bá… Nói chung đều mô tả hình thái, giải phẫu chung của
các cơ quan sinh dƣỡng [26].
Năm 1980, trong luận văn sau đại học của Trần Văn Ba “Bước đầu
nghiên cứu hình thái, giải phẫu rễ của một số loài thực vật ngập mặn” đã mô
tả, so sánh cấu tạo của các loài rễ trên cùng một cây, từ đó chứng minh tính
thích nghi với môi trƣờng sống ở vùng ngập mặn.
Phạm Hoàng Hộ cho xuất bản cuốn “Cây cỏ Việt Nam” với 3 quyển - 6
tập mô tả một số loài thực vật thủy sinh và sự phân bố của chúng [7].
Nguyễn Thị Hồng Liên (1999) trong luận văn cao học: “Cấu tạo giải
phẫu thích nghi cơ quan sinh sản của cây Trang” đã tìm ra đặc điểm thích
nghi sinh sản của một số loài cây họ Đƣớc trong điều kiện bãi lầy ngập mặn
[21].
Phan Nguyên Hồng và cs (1998) đã nghiên cứu vai trò của RNM Việt
Nam kỹ thuật trồng và chăm sóc, kết quả nghiên cứu cho thấy các loài cây

8


RNM có những đặc điểm thích nghi với điều kiện sống. Sống ở nơi có độ mặn
cao, đất ngập nƣớc, thiếu không khí, điều kiện khí hậu nóng ẩm vùng nhiệt

giai đoạn vƣờn ƣơm. Khi so sánh cấu tạo giải phẫu của lá và thân cây Cóc đỏ
non ở các độ mặn 0 %, 25 % và 100 % độ mặn nƣớc biển, tác giả kết luận
nồng độ muối cao và thấp giữa các thí nghiệm không gây sự biến đổi trong
cấu trúc giải phẫu của lá và thân cây Cóc đỏ nghiên cứu. Song nồng độ muối
cao làm thay đổi kích thƣớc của lớp tế bào chứa nƣớc [6].
Ngoài ra còn có rất nhiều luận văn sau đại học của các tác giả khác nhƣ:
Nguyễn Khoa Luân, Nguyễn Bảo Khanh, Mai Sĩ Tuấn… đã nghiên cứu cấu
tạo giải phẫu thích nghi với môi trƣờng sống của một số loài cây nƣớc ngập
mặn.
1.3. Tình hình khai thác rừng ngập mặn trên thế giới và Việt Nam.
1.3.1. Tình hình khai thác rừng ngập mặn trên thế giới
Rừng ngập mặn là một trong những hệ sinh thái rất quan trọng ở vùng
ven biển nhiệt đới và á nhiệt đới. Thế giới có khoảng 18 triệu ha, các nƣớc
Đông Nam Á chiếm 35% diện tích (Spalding, 1997). Trong đó, vùng Ấn Độ
Dƣơng có rừng ngập mặn đa dạng nhất với trên 50 loài cây.
Rừng ngập mặn đã và đang đối mặt với nhiều thách thức nhƣ diện tích
rừng ngập mặn trên thế giới liên tục suy giảm. Trong 5 năm 1990 đến 1995 đã
có 13,7 triệu ha rừng bị mất đi (FAO (1997)). Rừng mất do các yếu tố thiên
nhiên, tác động của con ngƣời (nuôi thuỷ sản, nông nghiệp, công nghiệp, du
lịch, đô thị hóa,…). Trong vài thập kỷ gần đây, rất nhiều khu vực ven biển
này đã chịu sức ép ngày càng tăng của việc phát triển đô thị và công nghiệp.
Hơn 50% diện tích rừngngập mặn đã mất đi vì những nguyên nhân do con
ngƣời gây ra. Rừng ngập mặn đã bị khai thác quá mức hoặc chuyển sang
nhiều dạng sử dụng đất khác trong đó có nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
làm muối, trồng rừng trên cạn, phát triển đô thị và công nghiệp. Đó là còn

10


chƣa kể hết rừng bị phá để làm đƣờng xây dựng đê mƣơng. Diện tích rừng

mật ong.
RNM có giá trị về văn hóa đối với rất nhiều ngƣời và còn thích hợp cho
du lịch. RNM đang là nơi cung cấp sinh kế cho nhiều ngƣời trên toàn thế giới,
họ sống dựa vào việc khai khác các giá trị từ những cánh rừng ngập mặn.
Rừng ngập mặn bảo vệ con ngƣời, nhà cửa và ruộng rẫy khỏi thiên tai
nhƣ bão, ngập lụt và sóng triều. Những thân cây, cành và rễ của rừng ngập
mặn có vai trò nhƣ những rào cản giúp giảm những ảnh hƣởng của sóng, ngập
lụt và gió mạnh.
RNM có một hệ thống lớn các thân, cành và rễ giúp bảo vệ bờ biển và
đất đai khỏi xói lở và ảnh hƣởng của sóng. Rừng ngập mặn giúp lọc các chất
phú dƣỡng, trầm tích và chất ô nhiễm ra khỏi đại dƣơng và sông ngòi. Vì thế,
chúng giúp lọc sạch nƣớc cho những hệ thống sinh thái xung quanh (nhƣ hệ
sinh thái san hô, cỏ biển).
RNM cung cấp chỗ cƣ ngụ và nguồn thức ăn cho rất nhiều loại cá, động
vật có vỏ (nhƣ nghêu, sò, cua, ốc..), chim và động vật có vú. Một vài động vật
có thể đƣợc tìm thấy trong rừng ngập mặn bao gồm: nhiều loại cá, chim, cua,
sò huyết, nghêu, hàu, tôm, ốc, chuột, dơi và khỉ.
RNM còn là khu vực kiếm ăn, nơi sinh sản và nuôi dƣỡng quan trọng
của nhiều loài cá, động vật có vỏ và tôm. Lá và thân cây ngập mặn, khi bị
phân hủy sẽ cung cấp những vụn chất hữu cơ vốn là nguồn thức ăn quan trọng
cho các loài thủy sinh. Tƣơng tự nhƣ vậy, các loài sinh vật phù du sống dƣới
rễ của các cây ngập mặn là nguồn thức ăn quan trọng cho nhiều loài cá.
RNM đóng một vai trò đặc biệt trong các hệ thống lƣới thức ăn phức tạp.

12


CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu

(Rhizophora mucronata)

Rhizophoraceae

Vẹt dù

Họ Đƣớc

(Bruguiera gymnorrhiza).

Rhizophoraceae

Trang

Họ Đƣớc

(Kandelia candel)

Rhizophoraceae

Mắm ổi

Họ Cỏ roi ngựa

(Avicennia marina)

Verbenaceae

Cơ quan
nghiên cứu

2.4.3. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
- Làm tiêu bản giải phẫu tƣơi bằng dao lam cắt tay để quan sát cấu trúc
cơ quan cần nghiên cứu.
- Làm tiêu bản cố định theo phƣơng pháp của R.M. Klein và D.T. Klein
(1979) [15], Trần Công Khánh (1981) [14].
- Lát cắt đƣợc nhuộm kép với xanh metylen và cacmin. Các bƣớc tiến
hành:
+ Mẫu vi phẫu sau khi cắt đƣợc ngâm ngay vào nƣớc Javen 15 - 30 phút
để loại hết nội chất của tế bào.
+ Rửa sạch Javen bằng nƣớc cất rồi ngâm mẫu vào nƣớc có pha axit axetic trong 5 phút để loại hết nƣớc Javen còn dính lại.
+ Rửa hết axít axetic bằng nƣớc cất.
+ Nhuộm màu trong dung dịch cacmin khoảng 30 phút.
+ Rửa lại trong nƣớc cất.
+ Nhuộm mẫu trong dung dịch xanh metylen.

14


+ Lấy vi mẫu ra, rửa sạch bằng nƣớc cất rồi đƣa lên kính quan sát với
nƣớc hoặc dung dịch glyxerin (với nƣớc sẽ quan sát mẫu tƣơi, còn với dung
dịch glyxerin quan sát tƣơi nhƣng có thể để đƣợc trong thời gian vài ngày).
- Bóc biểu bì lá để quan sát cấu tạo hiển vi: Đun mẫu lá 1 - 2 phút trong
dung dịch HNO3 loãng cho đến khi lá có màu vàng nhạt và có nhiều bọt khí
trên bề mặt lá thì dừng lại. Lấy mẫu ra rửa sạch bằng nƣớc cất, tách biểu bì
trên và biểu bì dƣới. Đặt mẫu lên lam kính rồi dùng bút lông đánh nhẹ để thịt
lá trôi đi rồi quan sát.
- Ghi lại hình ảnh quan sát đƣợc bằng máy ảnh kỹ thuật số nối với kính
hiển vi quang học OLIMPIA.
- Quan sát, đo, đếm mẫu vật qua kính hiển vi quang học. Sử dụng trắc vi
vật kính và trắc vi thị kính để xác định kích thƣớc tế bào và mẫu vật cần đo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status