Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
TUẦN I
TỔNG QUAN NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp HS nắm được những kiến thức tổng quát về 2 bộ phận của VHVN, nắm quá trình
phát triển của văn học viết.
Nắm vững những thể loại của VHVN và những nội dung thể hiện con người VN trong VH.
Bồi dưỡng niềm tự hào với truyền thống văn học dân tộc qua VH.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
SGK + SGV cùng một số tài liệu tham khảo
Thiết kế giáo án
C. CÁCH THÚC TIẾN HÀNH :
Tiến hành theo cách trả lời câu hỏi, trao đổi thảo luận.
D. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY- HỌC:
I. KIỂM TRA BÀI CŨ :
II. GIỚI THIỆU VÀ DẠY BÀI MỚI
Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, nhân dân VN đã sáng tạo nên nhiều giá trị vật chất và tinh
thần to lớn. Trong đó, lịch sử VH DT với một di sản quý giá đã trở thành linh hồn của một dân
tộc. Để giúp cho các em có cái nhìn tổng quát về lịch sử nền VH ấy chúng ta cùng tìm hiểu bài
học đầu tiên: “Tổng quan nền VHVN”.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ1: GV hdẫn HS tìm hiểu chung về 2 bộ
phận của nền VHVN.
Gọi HS đọc văn bản phần I (sgk)
? Trước hết, em hiểu thế nào là tổng quan
VHVN?
?Hãy cho biết VHVN gồm mấy bộ phận?
HĐ2: GV gợi ý cho HS nêu được những nét
chính về khái niệm, thể loại và đặc trưng
VHDG.
? VHDG là gì? Đó là những tác phẩm của
1
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
? Lực lượng sáng tác của VH viết có gì khác
với VHDG? Nêu k/niệm VH viết.
? VH viết VN đã được sử dụng những loại
chữ viết nào?
? Các loại văn tự này được xuất phát từ đâu?
thời gian cụ thể? Nó có ý nghĩa gì đối với
mỗi giai đoạn lịch sử VHDT?
+ Chữ Hán là văn tự của người Hán, gọi là
Hán – Việt- (TK X)
+ Chữ Nôm dựa vào chữ Hán mà đặt ra của
người Việt cổ (TK XIII)
+ Chữ Quốc ngữ sử dụng chữ cái La tinh để
ghi âm TV.
? VHVN từ thế kỷ X được sáng tác với
những thể loại chủ yếu nào?
*GV gợi ý giúp HS trả lời
? Nêu một số tác phẩm thuộc những thể loại
khác nhau mà em đã được biết?
HĐ4: GV lần lượt yêu cầu HS đọc từng phần
trong sgk. Sau đó gợi ý để HS tìm hiểu tiến
trình lịch sử của VH viết VN.
? VHVN nhìn một cách tổng quát thì trải qua
mấy thời kỳ?
• GV gọi HS đọc mục 1( VH trung đại)
?Chữ viết dùng để sáng tác của VH trung đại
là gì
?Tại sao VH trung đại VN lại chịu ảnh
hưởng nhiều của VH TQ ?
1/.VH trung đại (từ TKX đến hết TK
XIX):
_ Chữ viết: VHHĐVN viết bằng chữ Hán +
Nôm
_ VHHĐVN chịu ảnh hưởng của nền VH
Trung Quốc
_ Tác giả, tác phẩm tiêu biểu:
+ Văn xuôi chữ Hán
2
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
?Với sự tiếp thu chủ động và sáng tạo thể thơ
Đường luật của TQ ,VHVN đã đạt những
thành tựu to lớn nào ?
?Hãy kể tên một số tác giả ,tác phẩm thơ
Nôm tiêu biểu
*GV:Tuy văn xuôi ,chữ Nôm hiếm thấy
,nhưng nhờ chữ Nôm mà các thể thơ dân tộc
(lục bát ,song thất lục bát ) có vai trò quan
trọng trong sự hình thành các thể thơ VH dân
tộc(truyện thơ Nôm ,ngâm khúc ,hát nói ) ?
?Em có NX gì về sự ptriển của VH chữ Nôm
?
? Nội dung chủ yếu bao trùm toàn bộ VH
trung đại là gì ?
HĐ5:GV gọi Hs đọc mục 2( VHHĐ)
? Khác với VH trung đại, VH HĐ sử dụng
chữ viết nào để sáng tác ? Vì sao Vh từ đầu
TK 20 đến nay lại gọi là VHHĐ ?
Vậy VHHĐ chịu ảnh hưởng bởi VH nào mà
VHHĐ có 4 giai đoạn:
a). Giai đoạn từ TK XX đến 1930:
_ Có sự tiếp xúc với VH Châu Aâu, chủ
yếu viết bằng chữ Quốc ngữ, công chúng
tiếp nhận đông đảo hơn.
_ Đội ngũ sáng tác đạt qui mô chưa từng
có: Tản Đà, HNPhách, HBChánh, PDTốn, .
. .
b). Giai đoạn VH từ 1930 – 1945:
_Có sự kế thừa VH trung đại và tiếp thu sự
hiện đại hoá của VH thế giới. Vì thế xuất
hiện nhiều thể loại VH mới ( thơ mới, tiểu
thuyết, kịch nói, …)
3
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
? Em biết VH giai đoạn này gắn liền với
những sự kiện lịch sử nào to lớn của DTVN?
?VH từ sau CMTT. 1945 có sự phát triển
toàn diện là nhờ vào đường lối gì của DT?
? VH sau CMTT thuộc trào lưu VH gì? VH
giai đoạn này phản ánh vấn đề gì?
? Sau giải phóng miền Nam1975với công
cuộc đổi mới từ 1986, VHVN đã bước vào
một giai đoạn ptriển như thế nào?
? Các nhà văn lúc này đi sâu vào phản ánh
vấn đề gì của thời đại?
? Nhìn một cách khái quát, em thấy VH từ
TK XX đến nay có những đóng góp gì đáng
kể?
• Gợi Ý: Về đề tài, thể loại, giới nhà
lao động, chiến đấu của nhân dân ta.
_ VH hiện thực XHCN đi sâu vào phản ánh
sự nghiệp đấu tranh CM( hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và Mỹ) và xây dựng cuộc
sống mới.
_ Đạt thành tựu NT cao, gắn với HCMinh,
Tố Hữu và nhiều lớp nhà văn quân đội.
d). Giai đoạn VH từ 1975 đến nay:
_VH đi vào phản ánh công cuộc xây dựng
CNXH, sự nghiệp CN hoá, HĐ hoá đất
nước và những vấn đề mới của thời mở
cửa, hội nhập quốc tế.
III/. CON NGƯỜI VN QUA VĂN HỌC:
1/. Con người VN trong quan hệ với thế
giới tự nhiên:
2/. Con người VN trong quan hệ quốc
4
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
? Trong quan hệ xã hội, VHVN đã phản ánh
điều gì?
? Em hãy kể tên một số tg, tp tiêu biểu cho
thực tế đen tối của giai cấp thống trị PK và
TD?
? Có phải hầu hết những nhân vật trong tác
phẩm đều là nạn nhân đau khổ của giai cấp
thống trị?
* GV gọi HS đọc mục 4
? Ý thức về bản thân được phản ánh trong
VH ntn?
? Em hiểu thế nào là ý thức cá nhân?
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
5
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp, nâng cao kỹ năng tạo lập, phân
tích lĩnh hội trong giao tiếp.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
SGK, SGV và thiết kế giáo án.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
GV tổ chức giờ dạy theo hình thức trả lời câu hỏi, trao đổi thảo luận.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
I/. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV kiểm tra bài TQVHVN và BT về nhà của HS
II/. GIỚI THIỆU VÀ DẠY BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC SINH YÊU CẦU CẦN ĐẠT
• Gv gọi 1 HS đọc văn bản 1/sgktrang
14
a/.?Đọc văn bản, em nhận thấy có mấy nhân
vật tham gia trong hoạt động giao tiếp đó?
Hai bên có cương vị và quan hệ với nhau
như thế nào?
b/.? Người nói dùng ngôn ngữ để biểu đạt
nội dung tư tưởng, t/cảm thì người nghe phải
thực hiện hđ tương ứng nào?
Các nhân vật lần lượt đổi vai cho nhau như
thế nào?
• Gợi ý :
? Vua Trần hỏi các bô lão điều gì?
? Sau đó các bô lão đã thực hiện hoạt động
gì?
quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ ạt sang
xâm lược nước ta.
d). ? HĐGT trên hướng vào vấn đề , nội
dung gì?
d). Nội dung giao tiếp:
Bàn bạc sách lược: Hoà hay đánh
Nó đề cập đến vấn đề hệ trọng còn hay mất
của quốc gia dân tộc, mạng sống con người nên
6
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
e). Mục đích của cuộc hội nghị DH (gt) là
gì? Cuộc gt có đạt được mục đích đó ko?
* Xét VB 2- GV chia lớp thành 5 nhóm ứng
với 5 ý a, b, c, d, e để thảo luận.
* GV nêu 5 câu hỏi thảo luận gợi ý cho 5
nhóm tl:
a). HĐGT đó diễn ra giữa các nhân vật nào?
( Ai viết ?Ai đọc?Đặc điểm lứa tuổi, vốn
sống, trình độ hiểu biết, nghề nghiệp?)
b). HĐGT đó diễn ra trong hoàn cảnh nào?
c). Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực đề tài
gì/ Bao gồm những vấn đề cơ bản nào?
d). Mục đích của HĐGT đó là gì?
e). Phương tiện giao tiếp có đặc điểm gì nổi
bật?
* GV gọi HS đọc phần ghi nhớ/ sgk
nhất trí : Đánh.
e). Mục đích giao tiếp: Muốn thăm dò lòng dân
để hạ lệnh đánh giặc cứu nước.
Cuộc giao tiếp đạt được mục đích đó.
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
7
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
_ Giúp HS nắm được k/n, các đặc trưng của VHDG , các định nghĩa 12 thể loại VHDG. Hiểu
được vai trò của VHDG với VHV và đời sống văn hoá dân tộc.
_ Rèn kỹ năng biết tóm tắt, khái quát nội dung cơ bản của một bài KQVH.
_ Bồi dưỡng lòng tự hào, yêu mến vốn kho tàng VHDGVN.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
_Thiết kế giáo án + SGK+SGV
_ Tranh ảnh về lễ hội truyền thống dân gian.
C. CÁCH THỨC THỰC HIỆN:
Kết hợp phát vấn, trả lời câu hỏi, thảo luận.
E. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
I/. KIỂM TRA BÀI CŨ:
II/. GIỚI THIỆU VÀ DẠY BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ1: Nêu k/niệm VHDG
? Em hiểu VHDG là gì?
* VHDG phục vụ cho những sinh hoạt trong đời
sống nhân dân . . .
HĐ2: Gọi HS đọc phần I/sgk/16
? VHDG co những đặc trưng cơ bản nào?
?Thế nào là tính truyền miệng?
? Tính truyền miệng còn được biểu hiện bằng
phương thức nào?
• GV gọi HS hát một làn điệu dân ca hoặc một
đoạn chèo, cải lương để minh hoạ.
• Do truyền miệng từ người này sang người
khác cho nên tpVHDG có nhiều dị bản
còn VH viết là cá nhân sáng tác).
_ Quá trình sáng tác tập thể diễn ra như
sau: cá nhân khởi xướng, tập thể hưởng
ứng tham gia rồi truyền miệng trong dân
8
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
_ Trong sinh hoạt cộng đồng.
HĐ3: GV gọi HS đọc phần II để tìm hiểu hệ thống
các thể loại VHDG/ trang 17
? VHDG bao gồm những thể loại chủ yếu nào?
? Những tiểu loại nào được xem là truyện cổ dân
gian ( loại tự sự)?
? Thế nào là thần thoại?
• GV: Quan niệm người Việt cổ là mỗi hiện
tượng thiên nhiên có một vị thần cai quản:
thần sông, thần núi, thần biển,. . .
? Loại hình sử thi có gì đặc biệt về hình thức sáng
tác?
?Thế nào là truyền thuyết? Nhân vật truyền thuyết
là nv ntn? Em được biết truyền thuyết nào đã học
hoặc đã đọc?
_ Là nhân vật nửa thần nửa người như Thánh
Gióng, Sơn Tinh – Thuỷ Tinh, . .
? Em đã nghe và đọc những truyện cổ tích nào? Kể
tên? Truyện cổ tích là gì? Có mấy loại?
?Nhân vật truyện thường là ai? Quan niệm mà ta
thường gặp trong truyện là gì?
_ Ndung: số phận bất hạnh và vươn lên với khát
vọng đổi đời( nhân đạo)
_ Nvật: Em út, con riêng, mồ côi, . . .
8/. Câu đố:
9
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
đó em hiểu tục ngữ là gì?
?Còn câu đố là gì?
Vd: Khi xưa em trắng như ngà
Cùng anh kết nghĩa nên đà thâm thâm
Trách chàng quân tử vô tâm
Khi đánh khi đập, khi nằm với em
Là cái gì? _ Chiếc chiếu nằm.
? Hãy đọc hoặc hát bài ca dao mà em thích?
Vd: Tát nước đầu đình
• GV: CD –DC luôn đặt giữa lời ca và giai
điệu âm nhạc.
? Cd – dc có những loại nào?
• GV: Về pdiện ngôn từ, cd có nhiều dạng
công thức : hỏi – đáp ( Bây giờ mận mới hỏi
đào . . .), kgian, tgian tâm tình( Chiều chiều .
. .); môtip hình ảnh biểu trưng( thuyền- bến,
con đò, miếng trầu), . . .
? Thế nào là vè? Vè kể về các sự kiện trong XH để
làm gì?
? Truyện thơ là gì?Vdụ
? Chèo thuộc loại hình tp dân gian nào? Vdụ
? Ngoài chèo, còn thể loại sân khấu nào cũng thuộc
về dân gian?
HĐ 4: GV gọi HS đọc mục III/sgk, tổ chức cho HS
thảo luận theo 4 nhóm với 3 ý nhỏ theo gợi ý:
Nhóm 1: Kho tri thức phong phú của VHDG biểu
hiện trong các thể loại ntn?VD/
hậu, thuỷ chung son sắt, . . .
3/. VHDG có giá trị thẩm mỹ to lớn góp
phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng
cho nền VHDT:
_ Mỗi thể loại VHDG đều chứa đựng
những giá trị thẩm mỹ to lớn.
_ VH viết thừa hưởng ở VHDG từ giọng
điệu trữ tình, cách xây dựng nv trữ tình,
ngôn từ, xây dựng cốt truyện cho đến
10
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
+Cổ tích: xây dựng nhân vật thần kỳ, nv có số
phận, . . .
+ Truyện cười: tạo tiếng cười thẩm mỹ từ các mâu
thuẫn XH
. . . . . . . . ... ...
HĐ 5: GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ/ sgk.
cách cảm nhận thơ ca trước cuộc sống.
IV/. GHI NHỚ : SGK
III. CỦNG CỐ :
- HS nhắc lại 12 thể loại VHDG
- Nội dung cơ bản của VHDG
IV/. DẶN DÒ :− Học thuộc ghi nhớ, các k/niệm thể loại.
− Sưu tầm một số truyện, thơ thuộc VHDG
11
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
_ Rèn luyện kỹ năng HĐGT bằng việc thực hành các BT.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
BÀI TẬP1/ trang 20
a/. Nhân vật giao tiếp: Là chàng trai và cô
gái ở lứa tuổi 18 – 20
b/. Hoàn cảnh giao tiếp: Đêm trăng sáng và
thanh vắng, phù hợp với câu chuyện tình của
đôi lứa đang yêu.
c/. Nội dung giao tiếp: Nhân vật anh nói
chuyện “Tre non đủ lá” với ngụ ý : chàng
trai tỏ tình với cô gái mong được kết duyên.
d/. Cách nói của chàng trai phù hợp với nd,
mđ gtiếp( chuyện kết duyên ở lứa tuổi
trưởng thành là phù hợp).
e/. Cách nói của chàng trai thật tế nhị. Cách
nói đậm đá tình cảm có hình ảnh dễ đi vào
lòng người.
BÀI TẬP 2/trang 20
a/. Cuộc giao tiếp giữa hai nhân vật: A Cổ và
ông
_ Hoạt động giao tiếp cụ thể là:
+ Chào( Cháu chào ông ạ!)
+ Chào đáp lại( A Cổ hả?)
+ Hỏi(khen): Lớn tướng rồi nhỉ?
+ Hỏi( Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông
không?)
+ Đáp lời(Thưa ông, có ạ!)
12
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
?Cả 3 câu đều có hđ hỏi, nhưng các câu có
phải chỉ để dùng hỏi? Nêu mđ gt của mỗi câu?
? Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình cảm,
BÀI TẬP 3/ SGK trang 21
a/. HXH miêu tả, giới thiệu chiếc bánh trôi
nước với người đọc.
Mục đích giao tiếp về thân phận chìm nổi
của mình ( Dù bất hạnh, không tự quyết định
được số phận, nhưng dù bất cứ hoàn cảnh
nào vẫn giữ được phẩm chất, tấm lòng trong
trắng của mình).
Phương tiện ngôn ngữ giàu hình ảnh: trắng,
tròn, bảy nổi ba chìm, son).
b/. Người đọc căn cứ vào từ ngữ, hình ảh,
cuộc đời nhà thơ HXH để cảm nhận:
+ HXH có tài, có tình, có nhan sắc.
+ Số phận “hồng nhan bạc phận”; hẩm hiu:
lấy chồng 2 lần đều làm lẽ, goá bụa 2 lần.
+ Cảm phục nữ sĩ: Dù “cố đấm ăn xôi xôi
lại hẩm” nhưng vẫn giữ được p/chất trong
trắng.
BÀI TẬP 5/ trang 21
a/. Nhân vật giao tiếp: người viết là Bác Hồ (
tư cách là chủ tích nươc) viết cho HS toàn
quốc. Còn người nhận là HS.
b/. Hoàn cảnh giao tiếp: ĐN vừa mới giành
được quyền độc lập, học sinh lần đầu tiên
đón nhận nền giáo dục của VN.
c/. Nội dung giao tiếp:
_ BH bộc lộ niềm vui sướng vì thế hệ tương
lai(HS) được hưởng quyền sống độc lập.
_ BH giao nhiệm vụ cho HS với đất nước.
_ Lời chúc của BH đối với toàn thể HS cả
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ 1: GV gọi HS đọc lần lượt các VB
trong SGK/ 23 rồi p/vấn. Sau đó rút ra kết
luận.
1/. Mỗi VB trên được người nói tạo ra trong
loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì
trong cuộc sống? Số lượng mỗi VB ntn?
* GV gọi từng HS trả lời cho mỗi Vb.
VB1: Câu tục ngữ
VB2: Câu hỏi như trên
Có 4 câu ca dao với lời than của cô gái
VB3: Câu hỏi như trên
Văn chính luận “ Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến”:
2/trang 24?Mỗi VB trên đề cập đến vấn đề
gì? VB đó được triển khai trong từng VB
ntn?
• GV gợi ý để HS phân tích VB.
3/ trang 24
? VB số 3 được tổ chức theo kết cấu bố cục
I/. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN
BẢN:
1/ trang 23
VB1:
_ HĐGT chung. Đó là kinh nghiệm của nhiều
người.
_ Đáp ứng nhu cầu truyền kinh nghiệm cuộc
sống cho nhau: Gần người tốt được ảnh hưởng
cái tốt và ngược lại.
_ Số lượng: 1 câu tục ngữ ngắn.
gì?
VB có những đặc điểm nào?
HĐ3: Tìm hiểu các loại VB
Gv lần lượt gọi HS trả lời các câu hỏi trong
SGK/ 25
? Em nhận xét gì về cách nói(viết) của 3
VB trên?
*GV gọi 2 HS trao đổi một cuộc trò chuyện
ngắn bằng ngôn ngữ nói( sinh hoạt) rồi
nhận xét về NN nói
? Em biết có những loại Vb viết( gọt
giũa)nào được sử dụng rộng rãi trong cuộc
sống?Kể một vài VB
? Mục đích giao tiếp của mỗi loại VB ấy có
giống nhau không?
? Đọc một bài thơ ngắn có sử dụng ngôn
ngữ hình tượng mà em thích? Nhận xét
• GV gợi ý:
? Nêu ví dụ một vài loại sách khoa học mà
em biết hoặc đã đọc?
? Những loại VB ntn được xem là VB chính
gọi của Chủ tịch nước với đồng bào.
4/trang 24
VB được lập luận chặt chẽ, các ý liên quan rõ
ràng và làm rõ luận điểm.
MB: nhân tố giao tiếp(đồng bào cả nước)
KB:khẳng định quyền đltd thuộc về DT ta
5/trang 24
Mục đích tạo lập các VB:
_ VB 1: Truyền đạt kinh nghiệm sống
luận? VB này thường được sử dụng trong
lĩnh vực nào?
? Em đã được làm quen với những VB hành
chính nào ở nhà trường? Ngoài ra còn
những VB nào em thấy dùng rộng rãi trong
c/ sống?
? Những đối tượng nào thường sử dụng VB
báo chí? vd:
_ Những VB thuộc lĩnh vực chính trị xã hội
được các cơ quan lớn đăng tải tren báo đài.
_ ngôn ngữ rõ ràng, lập luận chặt chẽ.
d/. VB hành chính – công vụ: đơn từ, biên bản,
quyết định, . . .
_Tất cả mọi người đều dùng đến.
_ Ngôn ngữ dùng theo khuôn mẫu có sẵn.
e/. VB báo chí (bản tin, phóng sự, bài phỏng
vấn, tiểu phẩm,...)
_ Các phóng viên, phát thanh viên gtiếp với tất
cả mọi người.
_ Ngôn ngữ chính xác, minh bạch các sự việc.
GHI NHỚ 2: sgk
III/. CỦNG CỐ:
GV gọi HS đọc lại các ghi nhớ trong sgk.
IV/. DẶN DÒ: HS về nhà sưu tầm một số VB quen thuộc.
Chuẩn bị bài vở làm bài kiểm tra số 1 và soạn “ Chiến thắng Mtao Mxây”.
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1
17
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
Cảm nghĩ về một hiện tượng trong đời sống hoặc một tác phẩm văn học
A/. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/. Cha thân yêu nhất của con
2/. Lấp lánh hồn ta mặn gió khơi.
C/. DẶN DÒ:
Hs làm bài ở nhà ( nộp lại cho GV vào tiết học tiếp theo của tuần.
Chú ý cách làm bài, viết có cảm xúc, diễn đạt logic, mạch lạc. . .
Chuẩn bị cho tiết 8 & 9 : Chiến thắng Mtao Mxây.
18
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
( Trích Đam San – Sử thi Tây Nguyên)
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Về kiến thức: Bài học giúp HS nhận thức được lẽ sống và niềm vui có được ở nvật sử thi là hi
sinh, phấn đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng của cả cộng đồng.
Nắm được đặc điểm của NT sử thi anh hùng.
Về kỹ năng, biết cách phân tích một văn bản sử thi ( nhân vật anh hùng)
Về tư tưởng, tình cảm: Có ý thức cộng đồng, gắn bó thân thiết với quê hương.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
SGK+SGV+ thiết kế bài giảng
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Đọc – hiểu, Gv gợi mở, phát vấn , thảo luận.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
I/. KIỂM TRA BÀI CŨ:
VB là gì? Có các loại VB nào? Nêu và cho ví dụ.
Kiểm tra bài soạn của HS: CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
II/. GIỚI THIỆU VÀ DẠY BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ1: GV gọi HS đọc tiểu dẫn và giới thiệu,
nhắc lại k/niệm, nội dung sử thi ĐS.
? Đọc tiểu dẫn, em hãy cho biết có mấy loại sử
3/. Phân tích:
a/. Cuộc giao chiến của Đam San và Mtao
Mxây:
_ ĐS khiêu chiến với thái độ quyết liệt, đầy
thách thức.
19
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
HĐ3: Phân tích cuộc giao chiến giữa ĐS và
Mtao Mxây.
? Cuộc giao chiến này diễn ra mấy hiệp?
• GV gợi ý cho HS phân tích và nêu dẫn
chứng khi phân tích các hiệp đấu.
? Cuộc giao chiến trở nên quyết liệt gay go khi
nào?
• GV cho HS thảo luận:
CMR việc thần linh xuất hiện là một biện pháp
NT phổ biến trong nhiều thể loại tự sự dân
gian. Sự trợ giúp này có làm lu mờ vai trò
người anh hùng không?
• GV gợi ý : HS so sánh phẩm chất và tài
năng giữa ĐS và mtao Mxây. Sau đó
nxét cách miêu tả của người TN về ĐS.
? Qua cảnh ĐS đi hỏi dân làng, em hãy cho biết
t/ cảm ĐS đ/ với dân làng và ngược lại ntn?
*GV gợi ý HS thuật lại cảnh ĐS cùng mọi
người ăn mừng sau chiến thắng và nhận xét về
hình tượng ĐS.
* HS trình bày, GV chốt lại.
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả cảnh
ăn mừng sau chiến thắng này?
chiến thắng:
_ ĐS kêu gọi mọi người cùng đi và ăn mừng
chiến thắng.
_ Trong nhà : tôi tớ, khách khứa đông đúc, chật
ních.
_ Tất cả cùng ăn uống tưng bừng, linh đình và
vui vẻ.
_ ĐS hiện lên thật hùng dũng, kỳ vỹ.
_ NT miêu tả : Cách nói phóng đại, dùng nhiều
câu kể, câu cảm; biện pháp so sánh, liệt kê với
âm điệu hùng tráng.
_ Hình ảnh người anh hùng được ngưỡng mộ,
suy tôn, thể hiện sự thống nhất giữa cá nhân và
cộng đồng. Đồng thời ca ngợi cuộc sống thịnh
vượng và hùng mạnh của cả cộng đồng.
3/. Ghi nhớ:
• Trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia
đình và thiết tha với cuộc sống bình yên,
phồn vinh của thị tộc – đó là những tình
cảm cao cả nhất thôi thúc ĐS chiến đấu và
chiến thắng kẻ thù.
• Nghệ thuật :Ngôn ngữ trang trọng, giàu
hình ảnh, giàu nhạc điệu với phép so sánh
20
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
và phóng đại được sử dụng có hiệu quả
cao .
III/. CỦNG CỐ:
Gv cho Hs thảo luận câu hỏi sau:
Trong đoạn trích có nhắc đến việc ĐS gặp ông trời, được ông bày cho cách đánh thắng Mtao
ntn để phát triển chủ đề?
? Chủ đề của đoạn văn có được triển khai rõ
ràng chưa? Hãy đặt tiêu đề cho đoạn văn đó?
BT 2/ trang 38
? Sắp xếp những câu 1,2,3,4,5 thành một văn
bản hoàn chỉnh, mạch lạc.
• Hoàn cảnh ra đời Việt Bắc: Sau
k/chiến chống thực dân Pháp 1954.
BT 3/trang 38
Hãy viết một số câu nối tiếp câu văn cho
trước để tạo thành một văn bản có nội dung
thống nhất , sau đó đặt nhan đề cho VB này.
• GV gợi ý cho HS viết.
BÀITẬP 1/ 37
a). Câu chủ đề đứng ở đầu ĐV: “Giữa cơ
thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại
với nhau”.
b). Câu thứ 2, 3 là luận cứ.
Câu 4, 5 (mỗi câu có 2 ý là 2 luận
chứng). Những luận cứ và luận chứng
làm rõ luận điểm.
c). Chủ đề của ĐV đã được triển khai rõ
ràng. Tiêu đề có thể đặt: CƠ THỂ VÀ
MÔI TRƯỜNG
BÀI TẬP 2/ 38
Sắp xếp các câu thành ĐV hoàn chỉnh
như sau:
(1) – (3) – (5) – (2) – (4)
Tiêu đề: Việt Bắc
BÀI TẬP 3/ 38
người nhận, thời gian, lý do nghỉ,
lời hứa, ký tên.
III/. CỦNG CỐ:
Yêu cầu HS nhắc lại các loại VB quen dùng
Làm BT trong cuốn sách BT
IV/. DẶN DÒ:Chuẩn bị soạn bài : TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG
THUỶ.
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THỦY
23
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS nắm đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua việc tìm hiểu một tác phẩm cụ thể.
HS nhận thức được bài học kinh nghiệm giữ nước ẩn sau câu chuyện tình yêu, có tinh thần
cảnh giác, biết giữ gìn hạnh phúc tình yêu.
B./. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
SGK, SGV và thiết kế giáo án + tranh ảnh minh hoạ.
C/.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo hình thức đọc, gợi mở, trả lời câu hỏi, trao đổi thảo luận.
D./. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV kiểm tra bài sử thi (chiến thắng Mtao Mxây) và bài soạn của
HS .
2/. GIỚI THIỆU VÀ DẠY BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ1: GV gọi HS đọc tiểu dẫn
? Phần tiểu dẫn nêu những nội dung gì? Cho
biết đặc trưng của truyền thuyết ?
*GV: Muốn hiểu đúng và sâu truyền thuyết
này ta phải đặt nó vào mối quan hệ với lịch
sử và đời sống văn hoá mà nó sinh thành.
b). Đọc và chia bố cục:
Đ1: Từ đầu đến “bèn xin hoà” : ADV xây
thành chế nỏ bảo vệ vững chắc đất nước.
Đ2: Từ “không bao lâu . . .xuống biển”:
Cảnh mất nước nhà tan.
Đ3: Còn lại: Thái độ của tác giả dg đ/ với
MC
II/. ĐỌC – HIỂU:
1). Vai trò của ADV trong sự nghiệp
dựng nước và giữ nước:
* Quá trình xây thành:
_ Thành đắp tới đâu sạt lở tới đó.
_ Lập bàn thờ cầu đảo bách thần.
_ Nhờ Rùa Vàng(RV) giúp, nhà vua xây
24
Giáo án Ngữ Văn 10 − Ban cơ bản
Giang(tức Rùa Vàng), em hiểu thái độ của
tác giả dân gian đối với công lao của vua
ADV?
2? Xây xong, ADV đã nói gì với RV? Em
hiểu ý nghĩa của chi tiết này ntn?
• HS từng nhóm trả lời, GV nhận xét
rồi chốt lại.
? ADV đã bảo vệ, giữ gìn đnước bằng cách
nào? Nhờ vào vũ khí gì?
*GV: Tự tin là tốt, song thắng lợi chỉ dựa
vàovũ khí, con người dễ chủ quan. Còn thất
bại, con người lại sắp mưu tính kế. Đó là
nguyên nhân dẫn đến bi kịch bất ngờ.
? Em có suy nghĩ gì về vai trò của vua ADV
_ Băn khoăn, lo lắng: “ Nếu có giặc ngoài
thì lấy gì mà chống”⇒ Ý thức trách nhiệm
của người cầm đầu đ/nước.
_ Vua ADV được RV tặng nỏ thần để giữ
bảo toàn đ/nước.
⇒ Tinh thần trách nhiệm, sẵn sàng chiến
đấu, quyết tâm chống giặc bảo vệ đ/ nước
của vua tôi Aâu Lạc.
2/, Thảm kịch mất nước, nhà tan:
_ Vua ADV vô tình gả con gái là Mị
Châu(MC)cho con trai Triệu Đà là Trọng
Thuỷ.
_ MC lén đưa cho Trọng Thuỷ xem nỏ
thần.
_ TĐ cất quân sang xâm lược, ADV vẫn
điềm nhiên ngồi đánh cờ.
⇒ ADV chủ quan, khinh địch, mất cảnh
giác, ỷ lại vào vũ khí đã đưa Aâu Lạc đến
con đường diệt vong nhanh chóng. Đó là
bài học đắt giá về bi kịch nước mất nhà
tan.
3/. Thái độ của tác giả dân gian:
25