Chính sách công nghệ xử lý xung đột môi trường giữa bệnh viện và cộng đồng dân cư sống xung quanh (nghiên cứu trường hợp bệnh viện bạch mai) - Pdf 41

I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC KHOA HC X HI V NHN VN

PHM TH THU HIN

CHíNH SáCH CÔNG NGHệ Xử Lý XUNG ĐộT MÔI TRƯờNG
GIữA BệNH VIệN Và CộNG ĐồNG DÂN CƯ SốNG XUNG QUANH
(NGHIÊN CứU TRƯờNG HợP BệNH VIệN BạCH MAI)

LUN VN THC S KHOA HC QUN Lí

H Ni - 2016


I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC KHOA HC X HI V NHN VN

PHM TH THU HIN

CHíNH SáCH CÔNG NGHệ Xử Lý XUNG ĐộT MÔI TRƯờNG
GIữA BệNH VIệN Và CộNG ĐồNG DÂN CƯ SốNG XUNG QUANH
(NGHIÊN CứU TRƯờNG HợP BệNH VIệN BạCH MAI)
Chuyờn ngnh: Qun lý Khoa hc v Cụng ngh
Mó s: 60.34.04.12

LUN VN THC S KHOA HC QUN Lí

Ngi hng dn khoa hc:
PGS.TS. V CAO M

H Ni - 2016

: Bệnh viện đa khoa

CRES

: Trung tâm nghiên cứu tài nguyên môi trƣờng

IECR

: Viện nghiên cứu giải quyết xung đột môi trƣờng

JICA

: Chƣơng trình hợp tác quốc tế Nhật Bản

KH&CN

: Khoa học và Công nghệ

KHXHVN : Khoa học xã hội Việt Nam
Nxb

: Nhà xuất bản

SP-RCC

: Chƣơng trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu

UNCTAD : Tổ chức kinh tế thƣơng mại và phát triển
thuộc Liên hợp quốc.
UNEP

XUNG ĐỘT MÔI TRƢỜNG GIỮA BỆNH VIỆN VÀ CỘNG ĐỒNG
DÂN CƢ ......................................................................................................... 13
1.1. Hệ khái niệm công cụ ........................................................................... 13
1.1.1. Khái niệm công nghệ ...................................................................... 13
1.1.2. Khái niệm chính sách ...................................................................... 15
1.2. Cơ sở lý luận về môi trƣờng và xung đột môi trƣờng .......................... 16
1.2.1. Khái niệm môi trƣờng ..................................................................... 16
1.2.2. Khái niệm xung đột môi trƣờng...................................................... 18
1.2.3. Nhận diện xung đột môi trƣờng và các bên đƣơng sự.................... 24
1.2.4. Xung đột môi trƣờng với các vấn đề môi trƣờng ........................... 31
1.3. Khái niệm cộng đồng ............................................................................ 32
1.4. Chất thải y tế ......................................................................................... 33
1.4.1. Khái niệm về chất thải y tế và quản lý chất thải y tế ...................... 33
1.4.2. Các phƣơng pháp xử lý chất thải y tế ............................................. 36


1.5. Mối quan hệ giữa chính sách công nghệ và xung đột môi trƣờng ......... 37
Tiểu kết chƣơng 1............................................................................................ 39
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ XUNG
ĐỘT MÔI TRƢỜNG TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI VÀ CỘNG ĐỒNG
DÂN CƢ SỐNG XUNG QUANH ................................................................. 40
2.1. Thông tin chung về Bệnh viện Bạch Mai ............................................. 40
2.1.1. Lịch sử hinh thành và phát triển ..................................................... 40
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Bạch Mai........................................ 41
2.2. Hiện trạng xung đột môi trƣờng khu vực Bệnh viện Bạch Mai ........... 42
2.2.1. Khái quát về xung đột môi trƣờng và rác thải y tế tại Việt Nam ... 42
2.2.2. Hiện trạng vấn đê rác thải y tế ở bệnh viện Bạch Mai ................... 43
2.2.3. Phƣơng pháp và quy trình xử lý rác thải y tế.................................. 48
2.2.4. Nhận diện xung đột môi trƣờng đang diễn ra ................................. 56
2.2.5. Mối quan hệ giữa cộng đồng dân cƣ xung quanh trong xung đột

PHỤ LỤC ........................................................................................................ 95


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, xung đột môi trƣờng đang dần trở nên một
vấn đề mang tính thời sự đối với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Việt
Nam cũng không là trƣờng hợp ngoại lệ. Bên cạnh những vấn nạn nhƣ ô
nhiễm môi trƣờng, biến đổi khí hậu, cạn kiệt nguồn tài nguyên… thì xung đột
môi trƣờng đang là chủ đề nóng trong đời sống xã hội Việt Nam hiện nay.
Trong số những yếu tố chủ yếu tạo ra xung đột môi trƣờng hiện nay ở
Việt Nam, chất thải y tế chứa đựng các yếu tố truyền nhiễm nguy hiểm nhƣ
khí độc hại, chất độc hại, hoá chất, dƣợc phẩm nguy hiểm... là một trong
những tác nhân gây nên vấn nạn môi trƣờng, là một trong những nguồn gây ô
nhiễm cho khu dân cƣ xung quanh bệnh viện, gây ra xung đột đối với cộng
đồng. Theo báo cáo của "Dƣ̣ án đầ u tƣ xây dƣ̣ng hê ̣ thố ng xƣ̉ lý chấ t thải y tế
cho các cơ sở y tế công lâ ̣p giai đo ạn 2010- 2015, định hƣớng đến năm 2020"
của Bô ̣ Y tế , tính đến năm 2012, với hơn 1.200 bệnh viện và hơn 140 nghìn
giƣờng bệnh, trung bình mỗi ngày có khoảng 400 tấn chất thải y tế đƣợc thải
ra, trong đó 42 tấn là chất thải y tế độc hại cần đƣợc xử lý. Cũng theo báo cáo,
trong năm 2015, mỗi ngày có khoảng 300 nghìn m3 nƣớc thải y tế, trên 70 tấn
chất thải nguy hại đƣợc thải ra môi trƣờng; dự báo đến năm 2020, con số này
sẽ lên tới trên 93 tấn/ngày. Một điều đáng lƣu ý là trên thực tế hiện nay tại các
bệnh viện, cơ sở y tế, phần lớn chƣa có sự quan tâm đúng mức đến việc xử lý
chất thải y tế này. Trong số trên 1.200 bệnh viện, thì có khoảng 53,4% bệnh
viện có công trình xử lý nƣớc thải, 46,6% không có hệ thống xử lý nƣớc thải.
Đối với chất thải rắn, 90% bệnh viện thu gom hàng ngày, 67% bệnh viện xử
lý bằng lò đốt, than bùn hoặc công nghệ đốt khác và 32,2% xử lý bằng lò thủ
công hoặc chôn lấp trong bệnh viện và tại bãi chôn lấp chung. Việc sử dụng
lò đốt thủ công để xử lý chất thải hoặc chôn lấp qua loa cũng gây ô nhiễm môi

sống xunh quanh, góp phần giảm thiểu những tác động tiêu cực về môi trƣờng,
nâng cao đời sống cộng đồng dân cƣ tại Việt Nam.
2


2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Khái niệm xung đột môi trƣờng xuất hiện vào những năm thập niên 90
của thế kỷ trƣớc, khi vấn đề tranh chấp tài nguyên môi trƣờng trở nên gay gắt.
Hiện nay xung đột môi trƣờng là nội dung đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trong
nƣớc và trên thế giới đề cập đến, nhất là vào những năm cuối thế kỷ XX.
Tại nhiều nƣớc trên thế giới, các công trình nghiên cứu đƣợc quan tâm,
những tổ chức tƣ vấn nhằm giải quyết vấn đề về môi trƣờng ngày một phát
triển. Tạp chí International Security (năm 1991) đã có bài báo “Biến đổi môi
trƣờng là nguyên nhân của xung đột gay gắt” của Thomas F.Homer Dixon.
Sau đó, tạp chí Scientific American (1993) đã đăng bài: “Biến đổi môi trƣờng
và xung đột vũ trang - sự can kiệt tài nguyên tái tạo có thể góp phần làm mất
ổn định xã hội và xung đột cộng đồng”. Cũng trong năm 1993, Trung tâm đào
tạo thƣờng xuyên của Học viện Công nghệ Châu Á (AIT) đã đƣa nội dung
xung đột môi trƣờng vào chƣơng trình đào tạo chính thức trong khóa học
“Môi trƣờng và phát triển. Tài nguyên môi trƣờng và sử dụng”.
Năm 1995, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi Trƣờng (CRES)
thuộc Đại học Quốc Gia Ôxtrâylia đã xuất bản cuốn sách “Những rủi ro và cơ
hội. Quản lý tổng hợp xung đột môi trƣờng”. Đây là tài liệu hƣớng dẫn quản
lý biến đổi môi trƣòng và giải quyết thành công các xung đột môi trƣờng.
Năm 1996, tác giả Chris Master đã cho ra đời cuốn sách: “Giải quyết xung
đột môi trƣờng: hƣớng tới phát triển cộng đồng bền vững”.
Năm 1990, Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trƣờng (đại học
Australia) tổ chức một khoá đào tạo về quản lý xung đột môi trƣờng dựa trên
cơ sở những nghiên cứu về quản lý môi trƣờng ở Australia và năm 1995 xuất

thải y tế từ các bệnh viện đối với cộng đồng dân cƣ sống xung quanh chƣa
nhiều và chƣa toàn diện. Nghiên cứu về xung đột môi trƣờng ở Việt Nam gần
đây trở thành chủ đề thu hút sự quan tâm đặc biệt của nhiều nhà nghiên cứu,
quản lý, các nhà hoạch định chính sách. Theo Vũ Cao Đàm: “xung đột môi
4


trƣờng đáng đƣợc xem là một chủ đề quan trọng hàng đầu trong xã hội học
mội trƣờng và thực tiễn hoạch định chính sách và quản lý môi trƣờng. Cũng
chính vì vậy, xung đột môi trƣờng ngày càng trở nên là một phạm trù khoa
học có ý nghĩa then chốt trong các nghiên cứu lý thuyết của bộ môn khoa học
về xã hội học môi trƣờng [38, tr.30]
Có thể kể đến một số nghiên cứu tiêu biểu nhƣ: “Giải quyết xung đột
môi trƣờng trong các làng nghề - nội dung tất yếu của quản lý môi trƣờng”,
Vũ Cao Đàm, 2000; “Vai trò của cộng đồng dân cƣ và tổ chức xã hội trong
việc thực hiện chính sách môi trƣờng tại Việt Nam”, Bạch Tân Sinh; “Xung
đột môi trƣờng nguyên nhân và giải pháp”, Nguyễn Quang Tuấn, 2000. Bài
viết đặc biệt nhấn mạnh “Cơ chế chính sách yếu kém cũng là nguyên nhân
làm gia tăng các xung đột môi trƣờng, trong đó quyền sử dụng các tài sản môi
trƣờng không đƣợc xác định rõ là một nguyên nhân trọng yếu. Sự phát triển
của khoa học - công nghệ cũng nhƣ sự gia tăng dân số đã làm gia tăng tốc độ
khai thác tài nguyên dẫn đến gia tăng tính khan hiếm của tài nguyên. Kết quả
là sự gia tăng khả năng xung đột môi trƣờng, đặc biệt đối với những tài
nguyên mà ở đó quyền sử dụng không đƣợc xác định rõ”; hay “Chính sách
quản lý môi trƣờng đối với việc giải quyết xung đột môi trƣờng”, Lê Thanh
Bình, 2000. Nội dung đi sâu nghiên cứu cơ sở thực tiễn và lý luận cho việc
giải quyết xung đột môi trƣờng dựa trên các đề xuất trong chính sách quản lý
môi trƣờng tại Việt Nam.
Trong nghiên cứu “Quản lý chất thải rắn tại Việt Nam”, Nguyễn Thảo,
Đại học Colombia phân tích: Trong thập kỉ trƣớc, tốc độ tăng trƣởng kinh tế

quyết các tranh chấp, khiếu kiện về môi trƣờng cho thấy xử lý xung đột môi
trƣờng chính là nội dung cơ bản của công việc quản lý môi trƣờng trong làng
nghề. Nó cần đƣợc đặt ra trên mấy cấp độ: một là không để xung đột xảy ra
trƣờng hợp lý tƣởng nhất là các hộ sản xuất phải hy sinh một phần lợi ích
kinh tế, đầu tƣ xử lý các chất độc hại trƣớc khi chất thải đƣợc xả ra những nơi
có thể xâm phạm lợi ích của cộng đồng dân cƣ; thứ hai, xử lý xung đột trên
6


nguyên tắc đối thoại, thỏa hiệp, chia sẻ lợi ích môi trƣờng giữa các hộ sản
xuất với cộng đồng dân cƣ.
Trong “Xung đột môi trƣờng: Nguyên nhân và giải pháp quản lý xung
đột môi trƣờng” của Nguyễn Quang Tuấn trong kỷ yếu hội thảo xã hội học
môi trƣờng, Bộ KH&CN, số 11/2000 cho rằng: “chính sách yếu kém cũng là
nguyên nhân làm gia tăng xung đột môi trƣờng. Trong đó, quyền sử dụng các
tài sản môi trƣờng không đƣợc xác định rõ là nguyên nhân trọng yếu, sự phát
triển của khoa học và công nghệ cũng nhƣ sự gia tăng dân số đã làm gia tăng
tốc độ khai thác tài nguyên dẫn đến sự gia tăng tính khan hiếm của tài
nguyên, kết quả là sự gia tăng xung dột môi trƣờng, đặc biệt đối với những tài
nguyên mà ở đó quyền sử dụng không đƣợc xác định rõ”.
Theo Lê Thanh Bình trong luận văn thạc sỹ: “Chính sách quản lý môi
trƣờng đối với việc giải quyết xung đột môi trƣờng” (2000) cho rằng nói đến
các vấn đề môi trƣờng là nói đến xung đột môi trƣờng bởi vì những vấn đề
môi trƣờng khi phát sinh ra đòi hỏi phải có những xử lý, giải quyết vì có
những xung đột. Xung đột môi trƣờng đƣợc thể hiện ở nhiều cấp độ khác
nhau qua nhiều bƣớc. Trƣớc hết là những mục đích tiềm ẩn khác nhau, tiến
đến những hành động không tƣơng hợp, đến giai đoạn cao hơn là những mâu
thuẫn, bất đồng trong quan điểm khai thác, sử dụng tài nguyên môi trƣờng và
chia sẻ những nguồn lợi; nếu những mâu thuẫn này không đƣợc giải quyết sẽ
phát triển lên mức cao hơn, gay gắt hơn, dẫn đến những hành động đấu tranh

đã chỉ ra những xung đột trong môi trƣờng làng nghề Hạ Thái, nhất là xung
đột ô nhiễm môi trƣờng do hoạt động làng nghề và vấn đề chăm sóc sức khoẻ
nguời dân.
Nghiên cứu của Nguyễn Nguyệt Phƣơng “Xung đột môi trƣờng giữa
các bệnh viện và cộng đồng dân cƣ ở Hà Nội” đã nhận dạng xung đột môi
trƣờng về hình thức và mức độ xung đột giữa các bệnh viện và cộng đồng dân
cƣ sống xung quanh, thông qua đó tìm hiểu bản chất của xung đột môi trƣờng
và vai trò của các bên xung đột.
8


Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thanh Thanh, chuyên ngành Xã hội
học “Xung đột môi trƣờng giữa các nhóm xã hội ở làng Trống Đọi Tam, Đọi
Sơn, Duy Tiên, Hà Nam” đã miêu tả thực trạng xung đột môi trƣờng tại làng
Đọi Tam, từ đó đƣa ra những biện pháp xử lí ô nhiễm môi trƣờng thông qua
việc nhận diện và xử lí xung đột môi trƣờng tại làng nghề, nêu bật giải pháp
tăng cƣờng sự tham gia của cộng động, các nhóm xã hội để đạt đƣợc sự đồng
thuận trong việc bảo vệ môi trƣờng.
Đổi mới công nghệ là chủ đề đƣợc quan tâm, nhiều tác giả đề cập đến
vấn đề này nhƣ cuốn “Quản lý đổi mới công nghệ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Trần Ngọc Ca, Nxb Chính
trị quốc gia, năm 2000; hay cuốn “Quản lý môi trƣờng bằng công cụ kinh tế”,
Trần Thanh Lâm, Nxb Lao Động 2006, giúp các nhà nghiên cứu, hoạch định
chính sách và quản lý môi trƣờng có cái nhìn tổng quát về một công cụ quản
lý đƣợc đánh giá là mềm dẻo, dễ lựa chọn và hiệu quả trong quản lý môi
trƣờng.
Giáo trình Kinh tế môi trƣờng, Hoàng Xuân Cơ, Nxb Giáo dục (2005)
đã đƣa ra đƣợc những nguyên lý chung về kinh tế, cung cấp cái nhìn cơ bản
nhất về kinh tế học phù hợp cho mọi đối tƣợng sử dụng; nghiên cứu ô nhiễm
môi trƣờng dƣới góc độ kinh tế, các hƣớng tiếp cận, sử dụng công cụ kinh tế

Trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng và phát tri ển bền vƣ̃ng , chính phủ
Nhật Bản đã hỗ trợ chính phủ Việt Nam Chƣơng trình hỗ trợ ứng phó với biến
đổi khí hậu (SP-RCC) thông qua Cơ quan hợp tác qu ốc tế Nhật Bản -JICA
nhằm đƣa ra các bi ện pháp ứng phó với bi ến đổi khí hậu ở Việt Nam sau
những nghiên cứu, đánh giá thực trạng triển khai hành đ ộng của 15 ngành dễ
bị ảnh hƣởng do biến đổi khí hậu tại Việt Nam.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đã cung cấp một số cơ
sở về mặt lý thuyết, rút ra từ thực tiễn các địa bàn đƣợc nghiên cứu để mô tả
thực trạng xung đột môi trƣờng, chỉ ra một cách khái quát nguyên nhân chính
dẫn đến xung đột môi trƣờng. Các nghiên cứu cũng đã đƣa ra một số biện
10


pháp cơ bản để xử lý ô nhiễm môi trƣờng thông qua việc nhận diện và xử lý
môi trƣờng.
Tuy nhiên chƣa công trình nghiên cứu nào đƣa ra mô hình chính sách
công nghệ để xử lý xung đột môi trƣờng giữa bệnh viện và cộng đồng dân cƣ
sống xung quanh, cụ thể nhƣ trƣờng hợp bệnh viện Bạch Mai, cũng nhƣ đi
sâu tìm hiểu nguyên nhân về xung đột môi trƣờng tại bệnh viện và chính sách
công nghệ để quản lý xung đột môi trƣờng. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài
“Chính sách công nghệ xử lý xung đột môi trường giữa bệnh viện và cộng
đồng dân cư sống xung quanh” (nghiên cứu trường hợp bệnh viện Bạch
Mai) làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Nhận diện những xung đột môi trƣờng tại các bệnh viện nói chung và
bệnh viện Bạch Mai nói riêng làm căn cứ đối chiếu các chính sách công nghệ
đang áp dụng cho việc giải quyết xung đột môi trƣờng ở BVBM.
- Đƣa ra giải pháp khắc phục những thiếu sót hoặc chƣa phù hợp trong
chính sách quản lý nhằm hoàn thiện các chính sách công nghệ giúp giảm thiểu

8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận văn
gồm 03 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chính sách công nghệ xử lý xung đột giữa
bệnh viện và cộng đồng dân cƣ sống xung quanh
Chƣơng 2: Thực trạng chính sách công nghệ xử lý xung đột môi trƣờng
giữa bệnh viện Bạch Mai và cộng đồng dân cƣ sống xung quanh
Chƣơng 3: Đề xuất chính sách công nghệ xử lý xung đột giữa bệnh
viện và cộng đồng dân cƣ sống xung quanh.

12


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ XUNG
ĐỘT MÔI TRƢỜNG GIỮA BỆNH VIỆN VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ
1.1. Hệ khái niệm công cụ
1.1.1. Khái niệm công nghệ
Hiện nay, khái niệm về công nghệ có nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Theo J. R. Dunning (năm 1983) “Công nghệ là nguồn lực bao gồm kiến thức
đƣợc áp dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất và tiếp thị cho những sản phẩm
và dịch vụ đang có và tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới”.
Một khái niệm khác của Sharif (trong Dự án của ESCAP: Technology
Atlas Project - năm 1986): “Công nghệ bao gồm khả năng sáng tạo, đổi mới
và lựa chọn từ những kỹ thuật khác nhau và sử dụng chúng một cách tối ƣu và
tập hợp các yếu tố bao gồm môi trƣờng vật chất, xã hội và văn hóa”, gồm 4
dạng cơ bản:
- Dạng vật thể: vật liệu, công cụ sản xuất, thiết bị và máy móc, sản
phẩm hoàn chỉnh (dạng này gọi là Technoware);
- Dạng con ngƣời: kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm (dạng này gọi là

trình, thiết bị, phƣơng pháp để chuyển hóa nguồn lực thành sản phẩm, có thể
đƣợc mua bán nhƣ một dạng hàng hóa. Công nghệ đƣợc phân chia theo các
hƣớng tiếp cận khác nhau tùy vào lĩnh vực nghiên cứu và mục đích sử dụng.
Khái niệm công nghệ môi trƣờng là tổng hợp các biện pháp vật lý, hóa
học, sinh học nhằm ngăn ngừa và xử lý các chất thải phát sinh ra từ trong quá
trình sản xuất và hoạt động của con ngƣời. Công nghệ môi trƣờng bao gồm
các tri thức dƣới dạng nguyên lý, quy trình và các thiết bị kỹ thuật nhằm triển
khai thực hiện nguyên lý và quy trình đó.

14


1.1.2. Khái niệm chính sách
Hiện nay có nhiều định nghĩa về chính sách. James E. Anderson đƣa ra
định nghĩa chính sách nhƣ sau: "Chính sách là một quá trình hành động có
mục đích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn
đề mà họ quan tâm" . Trong tập Bài giảng về Khoa học chính sách, PGS. TS.
Vũ Cao Đàm đƣa ra định nghĩa: “Chính sách là một tập hợp biện pháp đƣợc
thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đƣa ra, trong đó
tạo ra sự ƣu đãi một nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của nhóm
này, định hƣớng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ƣu tiên nào
đó trong chiến lƣợc phát triển của một hệ thống xã hội” [1, tr.5]. Ý nghĩa của
cụm từ “Hệ thống xã hội” ở đây đƣợc hiểu theo một ý nghĩa khái quát. Đó có
thể là một quốc gia, một khu vực hành chính tỉnh/thành phố, một tổ chức,
doanh nghiệp.
Một số cách tiếp cận về chính sách như:
- Chính sách là một tập hợp biện pháp, có thể là một biện pháp kích thích
kinh tế, một biện pháp động viên tinh thần, một mệnh lệnh hành chính hoặc
một ƣu đãi đối với các cá nhân hoặc các nhóm xã hội.
- Chính sách là một tập hợp biện pháp đƣợc thể chế hóa dƣới dạng các

1.2.1. Khái niệm môi trường
Có những khái niệm khác nhau về môi trƣờng. Theo định nghĩa của
Chƣơng trình Môi trƣờng Liên hiệp quốc (United Nations Environment
Programme - UNEP) thì “môi trƣờng là tập hợp các yếu tố vật lý, hoá học,
sinh học, kinh tế - xã hội, tác động lên từng cá nhân hay cả cộng đồng”.
Theo Bách khoa toàn thƣ Wikipedia “Môi trƣờng là một tổ hợp các yếu
tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống nào đó. Chúng
tác động lên hệ thống này và xác định xu hƣớng và tình trạng tồn tại của nó.
Môi trƣờng có thể coi là một tập hợp, trong đó hệ thống đang xem xét là một

16


tập hợp con. Môi trƣờng của một hệ thống đang xem xét cần phải có tính
tƣơng tác với hệ thống đó”.
Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2014 định nghĩa: “Môi trƣờng bao gồm các
yếu tố tự nhiên và vật chất, nhân tạo bao quanh con ngƣời có ảnh hƣởng trực
tiếp đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật”.
Có thể phân chia môi trường thành ba hệ thống:
Môi trường tự nhiên: Môi trƣờng tự nhiên gồm các nhân tố thiên nhiên
nhƣ vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con ngƣời, nhƣng
cũng ít nhiều chịu tác động của con ngƣời. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông,
biển cả, không khí, động vật, thực vật, đất, nƣớc... , cho ta không khí để thở,
đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con ngƣời các
loại tài nguyên khoáng sản cần thiết, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá
các chất thải.
Môi trường xã hội: Là tổng thể các mối quan hệ giữa con ngƣời với con
ngƣời. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định... ở các cấp khác nhau
nhƣ Liên hiệp quốc, Hiệp hội các quốc gia, dân tộc, tỉnh, huyện, làng xã, họ
tộc, gia đình, tổ chức đoàn thể,... Môi trƣờng xã hội tạo ra cho con ngƣời hoạt

bản: (1) cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết đối với sự tồn tại, phát triển
của con ngƣời và xã hội loài ngƣời.(2) nơi thu nhận các hoạt động của con
ngƣời nhằm phục vụ cho các nhu cầu và tinh thần của con ngƣời. (3) là nơi
đồng hoá các chất thải do kết quả của các hoạt động đó.
1.2.2. Khái niệm xung đột môi trường
Xung đột là trạng thái bất đồng, có sự đối lập, đối kháng về nhu cầu,
giá trị hoặc trong nhận thức; biểu hiện sự khác biệt trong quan điểm, cách
thức hành động giữa các chủ thể về một đối tƣợng, một vấn đề nhất định. Đó
có thể là những đối kháng trực tiếp hoặc gián tiếp, ở các cấp độ khác nhau,
một hiện tƣợng xã hội bao gồm cả tác động tích cực lẫn tiêu cƣ̣c.
Trong các xung đột xã hội thì xung đột môi trƣờng gần đây đang trở
thành tâm điểm của các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách bởi tầm
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status