Nhận dạng vấn đề môi trường thông qua nhận
diện xung đột môi trường giữa các cơ sở sản
xuất chế biến kinh doanh hải sản với cộng
đồng dân cư sống xung quanh (Nghiên cứu
các trường hợp ở phường Mũi Né, Phú Hải,
TP. Phan Thiết, Bình Thuận)
Nguyễn Xuân Hoa Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
Luận văn ThS. ngành: Quản lý khoa học và công nghệ; Mã số: 60 34 72
Người hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Xuân Hằng
Năm bảo vệ: 2010 Abstract. Nhận dạng vấn đề môi trường giữa các cơ sở sản xuất chế biến kinh
doanh hải sản với cộng đồng dân cư sống xung quanh ở các phường: Mũi Né, Phú
Hài của thành phố Phan Thiết. Chỉ ra những xung đột môi trường giữa các cơ sở sản
xuất chế biến kinh doanh hải sản với cộng đồng dân cư nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho các cơ quan quản lý môi trường quản lý và xử lý tốt các xung đột khi mới xảy
ra. Đề xuất các phương thức nhằm xử lý các xung đột môi trường giữa các cơ sở sản
xuất chế biến kinh doanh hải sản với cộng đồng dân cư đến mức thấp nhất; đồng thời
giới thiệu các phương pháp xử lý chất thải phù hợp cho các cơ sở sản xuất chế biến
kinh doanh hải sản.
Keywords. Môi trường; Xung đột môi trường; Hải sản; Cộng đồng dân cư; Bình
Thuận
tại hộ gia đình chung với nơi sinh sống nhằm tận dụng thời gian nhàn rỗi, tận dụng lao động
nhằm tăng thu nhập thêm và giải quyết một phần việc làm cho các lao động phổ thông, đơn
giản không cần trình độ. Do SX trên một thực trạng hạ tầng không được tính toán quy hoạch
trước nên chất thải không được tập trung xử lý mà bị trộn lẫn với chất thải sinh hoạt rồi thải
ra cống, rãnh thoát nước chung hoặc trực tiếp ra sông, ra biển dẫn đến tình trạng gây ô nhiễm
cho nhau và cho MT rất khó khắc phục. Việc xả thải một cách bừa bãi các chất thải là nguồn
gốc chính gây ô nhiễm MT, phát sinh các bệnh tật, làm mất vệ sinh chung, ảnh hưởng đến
sức khoẻ và cuộc sống con người, từ đó xảy ra các xung đột môi trưòng(XĐMT) ngay trong
các CSSX và với CĐDC sống xung quanh.
Thực tế hiện nay, hoạt động của các cơ sở sản xuất trên toàn quốc nói chung và tại Phan
Thiết (Tỉnh Bình Thuận) nói riêng rất phát triển và theo đó XĐMT dạng tiềm ẩn khá nhiều và
một số mâu thuẫn đã bộc lộ mà cơ chế chính sách hiện nay về MT chưa đủ để có thể thực
hiện phát triển bền vững trong các CSSX… gây khó khăn cho công tác quản lý môi trường
(QLMT) ở địa phương.
Tình hình trên đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu để nhận dạng vấn đề MT thông
qua nhận diện XĐMT nhằm xác định nguyên nhân và đặc điểm XĐ, cũng như để góp phần
vào việc đề xuất cơ chế, chính sách quản lý XĐMT phù hợp trong các CSSX và CĐDC
chúng tôi chọn đề tài: “Nhận dạng vấn đề môi trường thông qua nhận diện xung đột môi
trường giữa các Cơ sở Sản xuất Chế biến Kinh doanh Hải sản với cộng đồng dân cư sống
xung quanh”. (Nghiên cứu các trường hợp cụ thể ở các Phường: Mũi Né, Phú Hài tại Thành
Phố Phan Thiết ). Qua đó để nhận dạng vấn đề môi trường đồng thời phát hiện các dạng XĐ
và trên cơ sở đó đề xuất các phương thức nhằm quản lý XĐMT nơi đây hiệu quả hơn.
Môi trường các CSSX có nhiều điều để quan tâm để tìm lời giải nhằm khôi phục một
cách cơ bản theo quan điểm phát triển bền vững (PTBV), là:1. Các CSSX ngày càng phát
triển trong khi chưa có những phương thức xử lý ô nhiễm thích hợp dẫn đến XĐMT ngày
càng phức tạp.2.Việc quản lý các XĐ này tại CSSX chưa tốt dẫn đến nảy sinh những mâu
thuẫn về điều kiện SX, ảnh hưởng xấu đến phát triển KT - XH của địa phương.3.Môi trường
các CSSX nhiều nơi ô nhiễm nặng đã ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ những người ở đây cũng
như CĐDC xung quanh.
Việc nghiên cứu tìm các phương thức để giải quyết được vấn đề môi trường nêu trên
này đã tổ chức nhiều khóa đào tạo, bồi dưỡng tập huấn về XĐMT cho nhiều nước khác nhau
như: Thái Lan, Úc, Mỹ, Canada…
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước: Ở Việt Nam vấn đề XĐMT những năm gần
đây cũng được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu: Nguyên nhân và giải pháp quản lý
XĐMT của Nguyễn Quang Tuấn (2000) – kỷ yếu hội thảo XHH MT, Bộ KHCN MT – số
11/2000; Chính sách QLMT đối với việc giải quyết XĐMT của Lê Thanh Bình (2000);
Nghiên cứu XĐMT tại Việt Nam qua một điểm khảo sát của Nguyễn Thị Hiền và Đặng Đình
Long (2000); Khoa học MT của Lê Văn Khoa (NXB Giáo dục); Giải pháp chính sách giảm
thiểu XĐMT trong sử dụng tài nguyên của CĐDC vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát
(Nghệ An) của Chu Thị Thu Hà (2002); QLXĐ trong các Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng của
Đặng Thị Ánh Nguyệt (2004); Tổng quan các mô hình giải quyết XĐ có sự tham gia của các
tổ chức XH dân sự trong QL bãi rác ở một số nước của Trần Chí Đức (2005)…
Theo Vũ Cao Đàm
(*)
“Xung đột môi trường là một khái niệm của xã hội học môi
trường, là một hướng tiếp cận mới trong nghiên cứu môi trường ở nước ta. Xung dột môi
trường luôn có thể xảy ra giữa xí nghiệp hoặc bệnh viện với cộng đồng dân cư hoặc trong nội
bộ cộng đồng dân cư trong các làng nghề”.
(*) Vũ Cao Đàm, Giải quyết xung đột mội trường trong các làng nghề, nội dung tất yếu
của quản lý môi trường, tạp chí bảo vệ môi trường số 9/2001.
Cũng theo Vũ Cao Đàm “Xung đột môi trường đáng được xem là một chủ đề quan
trọng hàng đầu trong xã hội học mội trường và thực tiễn hoạch định chính sách và quản lý
môi trường . Cũng chính vì vậy , xung đột môi trường ngày càng trở nên một phạm trù khoa
học có ý nghĩa then chốt trong các nghiên cứu lý thuyết của bộ môn khoa học về xã hội học
môi trường [18, tr.37]
Theo Lê Thanh Bình
(*1)
“ Nói đến các vấn đề môi trường là nói đến xung đột môi
trường, bởi vì những vấn đề MT khi phát sinh ra đòi hỏi phải có những xử lý, giải quyết là vì
Thiết- tỉnh Bình Thuận) làm đề tài Luận văn cao học nhằm nhận dạng vấn đề môi trường
thông qua nhận diện XĐMT để đi sâu nghiên cứu các xung đột giữa con người với môi
trường tự nhiên, giữa các CSSX gây ô nhiễm với các CĐDC; và xem xét vấn đề trong mối
quan hệ với các cơ quan quản lý môi trường, chính quyền địa phương để đề xuất các phương
thức điều chỉnh hành vi, thái độ và cách ứng xử của từng cá nhân, tổ chức, cộng đồng trong
mối quan hệ phát triển bền vững (PTBV).
3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Ý nghĩa lý luận: Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm bổ sung lý thuyết về XĐMT giữa
các CSSX với cộng đồng dân cư sống xung quanh; đánh giá thực trạng xung đột và công tác
quản lý xung đột môi trường, từ đó nhận dạng các điểm yếu cần khắc phục trong công tác
quản lý và BVMT tại các CSSX.
Đóng góp mới về khoa học của luận văn :quản lý XĐMT nơi các CSSX và CĐDC là
một lĩnh vực còn mới so với các lĩnh vực khác, nên bước đầu luận văn chỉ tìm ra những điểm
mới sau:.
Nhận rõ các dạng môi trường, các XĐMT giữa các CSSX và CĐDC, chỉ ra nguyên
nhân dẫn đến XĐ. Đưa ra những mặt hạn chế trong công tác QL nhà nước về MT, đồng thời
cung cấp những luận cứ khoa học cho các nhà QL, các nhà thực hiện quy hoạch, các DN và
CĐDC nhằm BVMT và phát triển SX theo hướng bền vững.
Đề xuất các phương pháp xử lý chất thải phù hợp đối với các cơ sở sản xuất không
những trên địa bàn Phan Thiết mà chung cho Tỉnh Bình Thuận.
Ý nghĩa thực tiễn: Từ kết quả nghiên cứu lý thuyết và đánh giá thực trạng công tác quản
lý XĐMT trong các CSSX và CĐDC; kết quả nghiên cứu đã đề xuất các phương thức để
khắc phục các điểm yếu trong công tác quản lý XĐMT các CSSX nhằm tăng cường công tác
quản lý nhà nước đối với MT trong các CSSX.
Luận văn góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư, của các Chủ CSSX
trong vấn đề BVMT. Bên cạnh đó việc giữ gìn cảnh quan, vệ sinh MT sẽ làm tăng thẩm mỹ
sinh thái, hấp dẫn, thu hút khách du lịch nhằm góp phần làm cho ngành kinh tế du lịch tại
Bình Thuận ngày càng phát triển. Luận văn còn là tài liệu tham khảo cho các cơ quan chức
năng ở địa phương để nghiên cứu, phục vụ công tác giảng dạy và tuyên truyền giáo dục ý
thức BVMT trong nhân dân.
Thiết hiện nay ra sau?.
. Làm gì để quản lý xung đột môi trường ở các cơ sở sản xuất với cộng đồng dân cư đạt
hiệu quả cao nhất.
7. Giả thuyết nghiên cứu:
. Nhận dạng môi trường là vấn đề cốt tử trong hoạt động sống của con người mà đặc
biệt trong quản lý môi trường.
. Xung đột môi trường giữa các cơ sở sản xuất với cộng đồng dân cư ngày càng trở nên
căng thẳng, nó diễn ra dưới nhiều dạng thức: Xung đột về lợi ích, xung đột về giá trị, xung
đột về nhận thức, xung đột về mục tiêu…nguyên nhân là do thiếu thông tin, do sự khác nhau
về lợi ích giữa các nhóm dân cư.
. Quản lý của nhà nước đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giải quyết xung đột
môi trường giữa các cơ sở sản xuất với cộng đồng dân cư.
8. Phương pháp nghiên cứu:
8.1 Phương pháp luận:
Luận văn đã áp dụng các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng (DVBC)
và chủ nghĩa duy vật lịch sử (DVLS) của K.Marx để nhận thức các vấn đề nghiên cứu. Theo
quan điểm chủ nghĩa DVBC các sự vật, hiện tượng phải được xem xét trong mối quan hệ, tác
động qua lại, trong mâu thuẫn, vận động và phát triển không ngừng của lịch sử XH. Theo
quan điểm của chủ nghĩa DVLS, mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại trong không gian, và thời
gian nhất định. Chủ nghĩa DVBC và chủ nghĩa DVLS cho ta phương pháp luận nhận thức các
sự vật và hiện tượng với quan điểm khách quan, toàn diện, phát triển, lịch sử cụ thể và thực
tiễn.
Trên cơ sở phương pháp luận nhận thức DVBC và DVLS, luận văn sử dụng các
phương pháp tiếp cận hệ thống và các phương pháp của xã hội học, xã hội học MT và quản lý
học với sự cùng tham gia của CĐDC xung quanh trong việc thu thập và xử lý thông tin nhằm
kiểm chứng các giả thuyết nghiên cứu.
8.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
8.2.1. Phương pháp kế thừa và phân tích tài liệu: Kế thừa và phân tích các tài liệu liên
quan đến đề tài gồm:Cơ sở lý thuyết và các thành tựu đạt được liên quan đến đề tài. Các kết
quả nghiên cứu của các đồng nghiệp đã công bố.Các chủ trương và chính sách có liên
2 - Tình hình ô nhiễm môi trường do hoạt động của khu quy hoạch CBHS Phú Hài và
các cơ sở CBHS đến các yếu tố tài nguyên, môi trường và CĐDC.
3 - Các dạng Xung đột môi trường của các hộ, CSSX và khu quy hoạch (các cơ sở sản
xuất nước mắm, chế biến cá khô, bột cá, phân mắm…) với CĐDC
II Nhận dạng môi trường ở thành phố Phan Thiết (trường hợp phường Mũi Né và Phú
Hài).
1 Đặc điểm và bản chất của quá trình hình thành và phát triển các cơ sở sản xuất chế
biến hải sản
2 Nguyên nhân(ai gây ra) dẫn đến sự ô nhiễm môi trường.
3 Các dạng môi trường chính ta nhận dạng được thông qua nhận diện xung đột môi
trường ở hai phường Mũi Né và Phú Hài.
4 Một số phương thức nhằm hạn chế xung đột môi trường giữa các cơ sở sản xuất và
cộng đồng dân cư nhằm làm cho vấn đề môi trường nơi đây ngày càng tốt hơn.
Phần 3: Kết luận và khuyến nghị
Trình bày tóm tắt kết quả của đề tài và các khuyến nghị để quản lý XĐMT giữa các
CSSX và cộng đồng dân cư sống xung quanh được tốt hơn.
Phụ lục.Tài liệu tham khảo References
Tài liệu tiếng việt
1. Lê Quý An (1992), "Những quan điểm chủ yếu về môi trường và phát triển tại hội nghị
Rio 1992", Tạp chí Thông tin môi trường.
2. Thái An (tổng thuật) (2005), "Bảo vệ môi trường vì sự phát triển bền vững trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước", Thông tin khoa học xã hội.
3. Lê Huy Bá (2004), Môi trường, Nxb Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh.
4. Hoàng Hữu Bình (chủ biên) (2006), Những tác động của yếu tố văn hóa - xã hội
trong QLNN đối với tài nguyên và môi trường trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
5. Lê Thanh Bình (2005), Chính sách quản lý môi trường đối với việc giải quyết xung
21. G. Endruweit (1999), Các lý thuyết xã hội học hiện đại, NXB Thế giới, Hà Nội.
22. G. Endruweit và G.Trommsdorff (2002), Từ điển xã hội học, NXB Thế giới, Hà
Nội.
23. Trương Quang Hải (2001), Công cụ kinh tế trong quản lý môi trường, Các chuyên
đề nâng cao nghiệp vụ quản lý môi trường và kỹ thuật xử lý ô nhiễm môi trường, Bộ
Quốc phòng.
24. Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh (2000), Quản lý môi trường cho sự phát triển bền
vững, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
25. Lê Sơn Hải (2005), "Về thực hiện pháp luật đánh giá tác động môi trường ở Việt
Nam", Tạp chí Nhà nước và pháp luật.
26. Trương Hồng Hà (2007), Chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường để phát triển
bền vững ở Việt Nam. Tham luận hội thảo khoa học "Môi trường trong mối quan hệ
với sức khỏe và quyền con người", Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia, Hà Nội.
27. Học viện Hành chính quốc gia (2006), Giáo trình quản lý nhà nước về khoa học
công nghệ và môi trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
28. Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận (2006), Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày
12/12/2006 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010.
29. Chu Thị Thu Hà(2002), Giải pháp chính sách giảm thiểu xung đột môi trường trong
sử dụng tài nguyên của cộng đồng dân vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát(
Nghệ An). Luận văn Thạc sỹ khoa học.
30. Nguyễn Thị Hiền và Đặng Đình Long 2000. Nghiên cứu xung đột môi trường tại
Việt Nam qua một điểm khảo sát.
31. Kế hoạch số 46-KH/TU, ngày 19/9/2005 của Ban TVTU Bình Thuận cụ thể hóa NQ
số 41-NQ/TW của bộ chính trị”về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất
nước”.
32. Kết luận số 69-KL/TU, ngày 03/8/2009 của Ban TVTU Bình Thuận về việc chỉ đạo
triển khai thực hiện chỉ thị 29-CT/TW của Ban bí thư “về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện
NQ 41-NQ/TW”.
33. Kế hoạch số 1980/KH-UBND, ngày 04/5/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận V/v
tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
50. Trương Mạnh Tiến (2002), "Tăng cường hoạt động Quản lý nhà nước về Bảo vệ môi
trường", Tạp chí Quản lý nhà nước.
51. Trường Đại học Luật Hà Nội (2007), Giáo trình Luật môi trường, Nxb Công an Nhân
dân, Hà Nội.
52. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (2000), Quy hoạch tổng thể về phát triển kinh tế -
xã hội tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2000 - 2005.
53. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (2006), Chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết 41/NQ-TW của Bộ chính trị ngày 15-11-2004 về tăng cường công tác bảo vệ môi
trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
54. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (2006), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã
hội tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006 - 2010.
55. Viện nghiên cứu quyền con người, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí
Minh (2007), Tài liệu Hội thảo khoa học về môi trường trong mối quan hệ với sức khỏe
và quyền con người, Hà Nội.
56. Xử lý nước thải để bảo vệ môi trường sống, Báo Nhân dân ngày 8 tháng 5 năm 2008.
Tài liệu nước ngoài
57. C.W. Moore (1986), The Mediation Process. Practical Strategies for Resolving
Conflicts. San Francisco, CA: Jossey Bass Publisher.
58. Teresita D. Suselo (1993), Environmental Resources and Utilization, Qeen Sirikit
Environment and Development Seminar: AIT.
59. Valerie Brown et al (1995), Risks and opportunities, earths can Publications Ltd,
London.
60. World bank (1992), Development and the environment, World Developmenment
Report, New York.