Hội thảo khoa học Quốc gia về Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biến đổi khí hậu lần thứ XVI
- 355
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA
CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT NẰM NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP
TẠI THỊ XÃ THUẬN AN
Nguyễn Văn Sơn
(1)
, Nguyễn Thị Phương
(2)
, Phan Thái Sơn
(3)
(1)
Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường
(2)
Phân viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường phía Nam
(3)
Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Thuận An
Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá hiện trạng công tác thực thi bảo vệ môi trường
của các cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN tại thị xã Thuận An trên cơ sở kết quả điều tra khảo
sát 89 cơ sở sản xuất. Từ đó phân loại mức độ ô nhiễm môi trường (ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng, ô nhiễm môi trường, chưa ô nhiễm môi trường) theo Thông tư số 04/2012/TT-
BTNMT và xây dựng chương trình hành động khắc phục giảm thiểu ô nhiễm.
1. Mở đầu
Trong những năm qua, sản xuất công nghiệp của thị xã Thuận An đã có bước
phát triển nhanh, tốc độ tăng trưởng cao, tạo ra nhiều lợi ích KT-XH to lớn như: giải
quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, gia tăng GDP, góp phần vào sự
356 -
và Môi trường ban hành ngày 08/05/2012 qui định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm
môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng).
3. Kết quả và thảo luận
a. Loại hình hoạt động và công nghiệp
Loại hình hoạt động tư nhân chiếm đa phần 82,0%; nước ngoài 15,7%; liên
doanh 1,1%; hộ kinh doanh cá thể 1,1%.
Phân loại ngành nghề công nghiệp theo Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT. Các
loại hình công nghiệp chiếm đa phần: mỹ nghệ và chế biến gỗ 22,5%; may mặc
16,9%; gia công cơ khí, kim loại 16,9%. Các loại hình công nghiệp khác: hóa chất
3,4%; giấy, bao bì 13,5%; nhựa, poly 4,5%; chế biến thực phẩm 13,5%; khác 9,0%.
b. Diện tích và cây xanh
Đa phần các cơ sở có diện tích <2.000 m
2
(52,8%). Số lượng các cơ sở có diện
tích >10.000 m
2
ít (7,9%). Diện tích trung bình của các cơ sở 3.470 m
2
.
Đa phần các cơ sở không đảm bảo tỉ lệ diện tích cây xanh ≥10% tổng diện tích
(92,1%). Tỉ lệ diện tích cây xanh trung bình của các cơ sở 3,0%.
c. Số lao động và chế độ làm việc
Đa phần các cơ sở có số lao động <50 người (73,0%). Số cơ sở có lượng lao
động >200 người ít (9,0%). Quy mô lao động trung bình các cơ sở 59 người. Chế độ
làm việc 1 ca/ngày chiếm đa phần 92,1%.
d. Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (ĐKĐTCMT) / bản cam kết bảo vệ môi
trường (CKBVMT) / đề án bảo vệ môi trường (BVMT)
Hội thảo khoa học Quốc gia về Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biến đổi khí hậu lần thứ XVI
- 357
Có 96,6% cơ sở chưa nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Có 5 cơ sở
bắt buộc lập hồ sơ xin phép xả thải vào nguồn tiếp nhận (lưu lượng ≥10 m
3
/ngày)
nhưng chưa có cơ sở nào được cơ quan chức năng về môi trường cấp giấy phép.
f. Xử lý khí thải
Trong số 89 cơ sở khảo sát, chỉ có 22 cơ sở có phát sinh khí thải (24,7%), trong
đó có 13 cơ sở có mẫu khí thải vượt qui chuẩn về môi trường - chiếm 59,1%.
g. Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH)
Đa phần các cơ sở có khối lượng CTRSH <0,5 tấn/tháng (64,0%). Số cơ sở có
khối lượng >5 tấn/tháng ít (4,5%). Khối lượng CTRSH trung bình 1,04 tấn/tháng.
Có 88,8% số cơ sở có phương tiện thu gom CTRSH. Có tới 70% số cơ sở chưa
có hợp đồng thu gom CTRSH do rác của các cơ sở này được tổ thu gom rác dân lập
địa phương thu gom nhưng không có hợp đồng.
h. Chất thải rắn sản xuất không nguy hại (CTRSXKNH)
Khối lượng CTRSXKNH phát sinh tại các cơ sở đa phần <0,5 tấn/tháng
(79,8%). Khối lượng phát sinh >3,0 tấn/tháng ít (4,5%). Khối lượng CTRSXKNH
trung bình 0,82 tấn/tháng.
Có 79,8% cơ sở có phương tiện thu gom CTRSXKNH. Có tới 80,9% số cơ sở
chưa có hợp đồng thu gom CTRSXKNH. Các cơ sở này để cho tổ thu gom rác dân lập
địa phương thu gom chung với CTRSH.
i. Chất thải nguy hại (CTNH)
Đa phần các cơ sở có khối lượng CTNH phát sinh <0,01 tấn/tháng. Số cơ sở có
khối lượng CTNH >0,1 tấn/tháng ít (4,5%). Khối lượng CTNH trung bình 9 kg/tháng.
Các cơ sở có phát sinh CTNH với khối lượng >120 kg/năm bắt buộc phải đăng
ký sổ chủ nguồn thải CTNH. Có 10,1% số cơ sở đã đăng ký sổ chủ nguồn thải CTNH;
có khí thải phát sinh không vượt QCVN (40,9%).
Đối với nước thải: trong số 51 cơ sở thu mẫu nước thải, không có cơ sở ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng (0,0%), 49 cơ sở gây ô nhiễm môi trường (96,1%) và 2 cơ sở
có nước thải phát sinh không vượt QCVN (3,9%).
a. Qui trình thực hiện
Qui trình thực hiện tiếp theo bao gồm 4 bước:
- Bước 1: UBND thị xã Thuận An thông báo đến các cơ sở và giải quyết các
thông tin phản hồi.
- Bước 2: UBND thị xã Thuận An tổng hợp các danh sách và tài liệu liên quan
chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh Bình Dương ra quyết
định phê duyệt các danh sách.
- Bước 4: Thực hiện hậu kiểm theo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.
b. Thời gian thực hiện
Thời gian yêu cầu các cơ sở thực hiện phải mang tính khả năng cho từng loại
đối tượng khác nhau. Các yếu tố xem xét khi đề xuất thời gian thực hiện: khả năng
thực hiện các thủ tục pháp lý về bảo vệ môi trường chưa tuân thủ, khả năng thực hiện
các công trình xử lý môi trường chưa tuân thủ và khả năng thực hiện hậu kiểm của
UBND thị xã Thuận An.
Trên cơ sở đó đề xuất thời gian thực hiện cho các cơ sở như sau:
- Các cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: thời gian thực thi các giải pháp
BVMT chưa tuân thủ tối đa là 6 tháng kể từ ngày công bố quyết định.
- Các cơ sở ô nhiễm môi trường: thời gian thực thi các giải pháp BVMT chưa
tuân thủ tối đa là 6 tháng kể từ ngày công bố quyết định.
- Các cơ sở chưa ô nhiễm môi trường nhưng chưa tuân thủ các thủ tục pháp lý về
BVMT: thời gian thực thi các giải pháp BVMT chưa tuân thủ tối đa là 3 tháng
kể từ ngày công bố quyết định.
c. Tổ chức thực hiện
UBND thị xã Thuận An giao cho Phòng Tài nguyên và Môi trường kết hợp với
hiếu khí đệm cố định (FBR) bể
lắng khử trùng (nước thải sinh
hoạt)
Thực phẩm, đồ
uống
Hấp thụ SO
x
trong khí thải bằng
dung dịch kiềm (khí thải lò hơi đốt
dầu FO)
Phát tán qua chiều cao ống khói
(máy phát điện dự phòng)
Bể gom bể tách dầu bể lọc sinh
học kỵ khí (UAF) bể phân hủy
sinh học hiếu khí đệm cố định (FBR)
bể lắng khử trùng
Chế biến sản
phẩm nông
nghiệp
Cải tiến chế độ đốt, tăng thời gian
lưu cháy (lò sấy đốt than, củi)
Bể tự hoại bể phân hủy sinh học
hiếu khí đệm cố định (FBR) bể
lắng khử trùng (nước thải sinh
hoạt)
Hàng mỹ nghệ,
gỗ, sơn mài
Xyclon và lọc bụi tay áo (bụi từ
quá trình cưa, cắt…)
Hấp thụ bụi sơn bằng màng nước
hiếu khí đệm cố định (FBR) bể
lắng khử trùng (nước thải sinh
hoạt)
Bể gom bể tách dầu lắng cặn
bể lọc (nước thải vệ sinh)
Hội thảo khoa học Quốc gia về Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biến đổi khí hậu lần thứ XVI
360 -
4. Kết luận
Trong thời gian qua, UBND thị xã Thuận An đã có nhiều nổ lực trong công tác
quản lý môi trường tuy nhiên một thực tế tại thị xã cho thấy đa phần các cơ sở sản xuất
nằm ngoài KCN thực thi bảo vệ môi trường thường không được tuân thủ, mang tính
chất đối phó.
Trong số 22 cơ sở thu mẫu khí thải, có 10 cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng (45,5%), 3 cơ sở gây ô nhiễm môi trường (13,6%) và 9 cơ sở có khí thải
phát sinh không vượt QCVN (40,9%). Trong số 51 cơ sở thu mẫu nước thải, không có
cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (0,0%), 49 cơ sở gây ô nhiễm môi trường
(96,1%) và 2 cơ sở có nước thải phát sinh không vượt QCVN (3,9%).
Chương trình hành động khắc phục ô nhiễm môi trường trong thời gian tới bao
gồm các nội dung: qui trình thực hiện, thời gian thực hiện, tổ chức thực hiện và định
hướng giải pháp xử lý chất thải.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. C.C.Lee and Shun Dar Lin (2000). McGRAW-HILL. Handbook of Environmental
Engineering Calculations.
2. UBND thị xã Thuận An (2012). Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị xã Thuận An.
3. UBND thị xã Thuận An và Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường (2012).
Điều tra, khảo sát, đánh giá và phân loại các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi