Luận văn Thạc sĩ Xã hội học
Trần Thị Lan
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN THỊ LAN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TRONG CÁC CƠ SỞ
BẢO TRỢ XÃ HỘI
(Qua nghiên cứu tại tỉnh Bến Tre)
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa
HÀ NỘI - 2014
Luận văn Thạc sĩ Xã hội học
Trần Thị Lan
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn Trần Thị Lan
Luận văn Thạc sĩ Xã hội học
Trần Thị Lan
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện thành công luận văn thạc sĩ Xã hội học "Các yếu tố
tác động đến hoạt động bảo vệ môi trường trong các cơ sở bảo trợ xã
hội" (qua nghiên cứu tại tỉnh Bến Tre), tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng cảm
Bảo trợ xã hội
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
CNH
Công nghiệp hóa
HĐH
Hiện đại hóa
05
Cơ sở mại dâm
06
Cơ sở ma túy
Luận văn Thạc sĩ Xã hội học
Trần Thị Lan
DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 2.1. Tình trạng ô nhiễm nƣớc 38
Biểu đồ 2.2. Thực trạng phân loại rác thải của 07 cơ sở BTXH 54
Biểu đồ 2.3. Thực trạng thu gom rác 58
Biểu đồ 2.4. Các nguồn gây ô nhiễm 60
Biểu đồ 2.5. Tỷ lệ các nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng không khí tại 7 cơ sở 60
Biểu đồ 2.6. Biện pháp tuyên truyền giáo dục cho đối tƣợng theo khu vực 66
Biểu đồ 3.1. Tình trạng hoạt động của các cơ sở BTXH theo công suất
thiết kế 71
Luận văn Thạc sĩ Xã hội học
Trần Thị Lan
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.2. Tình hình xử lý nƣớc trƣớc khi sử dụng 39
Bảng 2.2. Nguồn nƣớc sinh hoạt mà 2 trung tâm bảo trợ xã hội đang sử dụng 40
Bảng 2.3. Tƣơng quan giữa nguồn nƣớc và đối tƣợng sống ở 2 trung tâm 42
NỘI DUNG 19
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 19
1.1. Các khái niệm 19
Các loại ô nhiễm môi trƣờng thƣờng gặp 20
1.2. Các lý thuyết áp dụng 27
1.3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31
1.4. Đặc điểm của Trung tâm bảo trợ trẻ em và Trung tâm bảo trợ xã hội 34
Chƣơng 2: HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG VÀ Ý THỨC CỦA CÁN
BỘ, NHÂN VIÊN VÀ ĐỐI TƢỢNG SỐNG TẠI TRUNG TÂM
BẢO TRỢ XÃ HỘI 37
2.1. Kiến thức, thái độ, hành vi của cán bộ, nhân viên và đối tƣợng sống tại
hai trung tâm bảo trợ xã hội về nƣớc sạch 37
2.2. Kiến thức, thái độ, hành vi về vệ sinh môi trƣờng của cán bộ, nhân
viên và đối tƣợng sống tại hai trung tâm bảo trợ xã hội 47
2.3. Công tác bảo vệ môi trƣờng của cán bộ, nhân viên và đối tƣợng sống ở
2 trung tâm bảo trợ xã hội 65
Chƣơng 3: MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CỦA HAI TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ
HỘI TỈNH BẾN TRE 70
3.1. Nhân tố khách quan 70
3.2. Nhân tố chủ quan 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC
Luận văn Thạc sĩ Xã hội học
Trần Thị Lan
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;
đối tượng khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội (sau đây gọi
chung là đối tượng).
Môi trƣờng đang là mối quan tâm hàng đầu của nhiều ngành, nhiều cấp,
đối với ngành Lao động-Thƣơng binh và Xã hội, công tác môi trƣờng và bảo
vệ môi trƣờng trong các cơ sở BTXH hiện đang bỏ trống và không kiểm soát
đƣợc sự ô nhiễm. Nhiều kiến nghị của chính quyền địa phƣơng và của ngƣời dân
ở khu vực xung quanh các trung tâm này về tình trạng gây ô nhiễm môi trƣờng
đã đƣợc phản ánh tới các cơ quan quản lý Nhà nƣớc và Quốc hội. Tuy nhiên,
công tác bảo vệ môi trƣờng ở các cơ sở vẫn chƣa đƣợc quan tâm đúng mức.
Với đặc trƣng, tính chất hoạt động của các cơ sở nói trên, các chất thải
lỏng, chất thải rắn, khí thải phát sinh trong quá trình chăm sóc, nuôi dƣỡng
đối tƣợng bảo trợ xã hội đang trở thành mối bức xúc đối với môi trƣờng xung
quanh và khu vực dân cƣ lân cận. Đặc biệt, đối với đối tƣợng đang sinh sống
tại các cơ sở bảo trợ xã hội không những phải chịu ảnh hƣởng của tình trạng ô
nhiễm môi trƣờng mà còn luôn trong tình trạng căng thẳng về tinh thần và
nguy cơ rủi ro lây nhiễm các loại bệnh tật; ảnh hƣởng đến chất lƣợng chăm
sóc, nuôi dƣỡng đối tƣợng bảo trợ xã hội. Các Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh
Bến Tre đang trong tình trạng thiếu hoặc các công trình phụ bị hƣ hỏng,
xuống cấp (nhà vệ sinh, nhà tắm, lò xử lý rác thải, bể chứa nƣớc sạch…), vấn
đề môi trƣờng đang là vấn đề cấp thiết hiện nay tại các trung tâm của tỉnh Bến
Tre, cần phải giải quyết, để đảm bảo chất lƣợng chăm sóc, nuôi dƣỡng đối
tƣợng nhằm đảm bảo hệ thống an sinh xã hội. Các trung tâm hiện nay nƣớc
thải chủ yếu là xả tự do gây ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống của cán bộ,
Luận văn Thạc sĩ Xã hội học
Trần Thị Lan
3
nhân viên cũng nhƣ ngƣời dân xung quanh.
Chất lƣợng nuôi dƣỡng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện cơ sở vật chất
và môi trƣờng tại các cơ sở bảo trợ xã hội. Tuy nhiên, hiện nay nghiên cứu,
thời kỳ, cuốn sách đã liên hệ về thực trạng và một số vấn đề xã hội tác động
đến việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong quá trình công nghiệp hóa ở
Việt Nam. Cụ thể thông qua việc phân tích bản chất mối quan hệ giữa xã
hội và môi trƣờng trong quá trình phát triển, tác giả đã dự báo những khả
năng xung đột trong quá trình phát triển và mối quan hệ giữa xã hội và tự
nhiên, tính xã hội và nhân văn trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên,
cũng nhƣ trƣớc những vấn đề cấp bách của thiên nhiên nhƣ: Suy thoái và
ô nhiễm không khí, đất, nƣớc…Đồng thời, cuốn sách cũng tập trung nêu
thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng cũng nhƣ đi
sâu phân tích việc sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng trong phát
triển kinh tế ở Việt Nam theo hƣớng bền vững. Bên cạnh đó, xoay quanh
việc phân tích tiến trình dân số và việc khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên,
bảo vệ môi trƣờng, phân tầng xã hội, phân hóa giàu nghèo của các nhóm dân cƣ
dựa trên các đặc điểm về hiện trạng dân cƣ, đặc thù dân cƣ, văn hóa theo vùng
miền, khu vực ở Việt Nam. Ngoài ra, cuốn sách cũng phân tích về những phong
tục tập quán trong đời sống xã hội, luật pháp, đạo đức và văn hóa trong việc, sử
dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng cũng nhƣ các kiến nghị trong việc sử
dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng ở Việt Nam.
Bài viết: “Con người và môi trường trong sự phát triển của nước ta”
- Tƣơng Lai [13] dựa trên những triết lý sống của ngƣời Việt Nam, cách tiếp
cận văn hóa, một số quan điểm của các nhà nghiên cứu nổi tiếng nhƣ Mác,
Max Weber…để phân tích các vấn đề về môi trƣờng tự nhiên, môi trƣờng xã
hội và môi trƣờng văn hóa. Đồng thời nhấn mạnh vai trò của việc giáo dục ý
thức con ngƣời dựa trên cơ sở đặc điểm văn hóa, xã hội, tự nhiên về bảo
Luận văn Thạc sĩ Xã hội học
Trần Thị Lan
5
v ệ m ô i t r ƣờn g trong bối cảnh sự phát triển công nghiệp hóa đã làm
phá vỡ triết lý sống hòa mình với thiên nhiên của ngƣời Việt Nam gây ra
những mối nguy cơ đang đe dọa môi trƣờng. Điển hình nhƣ: do sự tàn phá
đến hiện trạng xuống cấp của môi trƣờng và các nguyên nhân gây ra dƣới
góc độ vĩ mô. Phần hai nói về các quy định, văn bản, chính sách có liên
quan đến môi trƣờng đã thực hiện đƣợc tại Việt Nam theo tinh thần tại Hội
nghị thƣợng đỉnh Thế giới về phát triển bền vững tại Cộng hòa Nam Phi
của Liên Hiệp Quốc. Bài viết giúp ngƣời đọc có cái nhìn rõ nét hơn về
thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm môi trƣờng hiện nay trên thế giới từ cái
nhìn vĩ mô cũng nhƣ các chính sách, đƣờng lối về môi trƣờng của Việt Nam.
Bài viết: “Cần phải coi trọng Xã hội học Môi trường”, của tác giả
Mã Nhung, ngƣời dịch Nguyễn An Tâm, Tạp chí XHH [19]. Theo bài viết,
sự biến đổi của môi trƣờng trên phạm vi toàn cầu gây ảnh hƣởng đến sự
tồn vong của trái đất do con ngƣời sử dụng quá mức các nguồn lực tự nhiên,
sự gia tăng dân số, sự phát triển của đô thị hóa – công nghiệp hóa. Đồng
thời, sự tác động của các yếu tố: chính trị quốc tế, thể chế xã hội, lợi ích kinh
tế, tập tục truyền thống… là những nguyên nhân chính gây nên sự tác động
nghiêm trọng này. Vì vậy, bài viết cho rằng khi nghiên cứu về loài ngƣời
một mặt cần phải xem xét về yếu tố môi trƣờng tự nhiên, mặt khác phải
nghiên cứu về sự tác động của xã hội loài ngƣời đối mới môi trƣờng
cũng nhƣ những nghiên cứu kết hợp giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã
hội. Và Xã hội học Môi trƣờng sẽ nghiên cứu những ảnh hƣởng của hành vi
con ngƣời đối với môi trƣờng tự nhiên trong mối quan hệ giữa con ngƣời
với tự nhiên.
Bên cạnh đó, đây cũng là một bài viết hay mang tính lý luận về
nghiên cứu môi trƣờng tại Trung Quốc dƣới góc độ Xã hội học. Dựa trên
các đặc điểm vốn có của Trung Quốc về điều kiện địa lý, dân số, kinh tế,
chính trị, xã hội, thể chế…Cụ thể, tác giả đã chia các lĩnh vực nghiên cứu
về XHH MT ở Trung Quốc thành các nhóm nhƣ: ảnh hƣởng của tập tục
văn hóa truyền thống về những quy phạm hành vi của khu xã đối với moi
Luận văn Thạc sĩ Xã hội học
Trần Thị Lan
7
khai công tác huy động cộng đồng và phổ biến thông tin môi trƣờng ở một số
các tỉnh, thành phố lớn: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng."
Dự án: “Xây dựng môi hình xã hội hoá để giải quyết những vấn đề
chất thải rắn cho 4 xã: Thi Sơn, Ngọc Sơn, Văn Xá và Thị trấn Quế ở huyện
Kim Bảng, tỉnh Hà Nam” do PGS.TS Nguyễn Thị Kim Thái và PGS.TS
Nguyễn Thị Loan thực hiện cho thấy tính cấp thiết của việc xây dựng và đẩy
mạnh các mô hình xã hội hoá bảo vệ môi trƣờng khi mà những tác động tiêu
cực từ ô nhiễm môi trƣờng (chủ yếu rác thải) ngày càng hiển hiện rõ rệt trong
khi tính đồng thuận của cộng đồng trong các hoạt động bảo vệ môi trƣờng và
sự quyết liệt của chính quyền địa phƣơng chƣa đƣợc thể hiện rõ [25].
Luận văn “Thực trạng thu gom rác thải sinh hoạt tại thị trấn Anh Sơn-
huyện Anh Sơn-tỉnh Nghệ An và đề xuất một số giải pháp quản lý thích hợp”
của tác giả Nguyễn Duy cũng đã phân tích, làm rõ thực trạng vấn đề rác thải
sinh hoạt đang tồn tại ở thị trấn Anh Sơn; các thành phần rác thải; nguồn gốc
phát sinh các loại chất thải sinh hoạt; các hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt
tại Anh Sơn và đƣa ra đƣợc một số đề xuất giải pháp quản lý thích hợp về
công tác thu gom rác thải sinh hoạt, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở cấp độ các
đô thị, thị trấn chƣa bao quát chung đến cả các vùng nông thôn.[8]
Đề tài cấp bộ: “Hiện trạng và giải pháp quản lý, tái sử dụng rác thải
sinh hoạt khu vực đô thị tại thành phố Thái Nguyên” do đại học Nông lâm
thực hiện; Nguyễn Ngọc Nông là chủ nhiệm đề tài đã phân tích các loại rác
thải sinh hoạt hiện nay. Tác giả chỉ ra các nguồn chất thải rắn chủ yếu từ các
hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và thƣơng mại, khu dân cƣ, cơ
quan, trƣờng học, bệnh viện. Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích sự ảnh
hƣởng của các chất thải rắn đến sức khỏe của cộng đồng, trong đó chủ yếu là
các chất thải hữu hữu cơ bền. Các chất hữu cơ này đƣợc tận dụng nhiều trong
đời sống hàng ngày chủ yếu ở các dạng dầu thải trong các thiết bị điện của gia
Luận văn Thạc sĩ Xã hội học
Trần Thị Lan
9
Ninh Bình. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hầu hết mọi ngƣời dân đều đồng tình
với việc xử phạt tài chính đối với những ngƣời cố tình gây ô nhiễm môi
trƣờng tại khu du lịch này. Đồng thời các khu du lịch cần có hệ thống xử lý
môi trƣờng tại chỗ, cũng nhƣ đội ngũ cán bộ công nhân thƣờng xuyên thu dọn
rác thải, nhằm bảo vệ môi trƣờng xanh, sạch đẹp đảm bảo cho khách du lịch
thăm quan.[16]
Luận văn nghiên cứu về: “Mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thị trấn
Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh”: của ThS.Vũ Quốc Chính - Khoa học
môi trƣờng và bảo vệ môi trƣờng: Nội dung chính của nghiên cứu đã đánh giá
thực trạng, những vấn đề bất cập và nhu cầu bức thiết trong quản lý rác thải ở
thị trấn Hồ [6]. Đồng thời Luận văn cũng nêu lên vấn đề cần phải giải quyết
đối với mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thuộc huyện Thuận Thành, Bắc
Ninh đó là có các cách quản lý nhƣ sự tham gia của chính quyền địa phƣơng,
ngƣời dân sống xung quanh hồ Ngoài ra luận văn cũng đã xây dựng mô hình
quản lý rác thải thị trấn Hồ phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội và chính sách
của Nhà nƣớc.
Trong Báo cáo chuyên đề: "Bảo vệ môi trường trong các cơ sở bảo trợ
xã hội" (2009-2010) của Viện Khoa học Lao động xã hội, khảo sát nghiên cứu
125 cơ sở bảo trợ xã hội trong toàn quốc. Kết quả cho thấy cơ sở vật chất,
chất lƣợng nƣớc sinh hoạt, vấn đề rác thải và công tác bảo vệ môi trƣờng còn
nhiều bất cập, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời đƣợc đƣa vào trung tâm.
Hầu hết, điều kiện các cơ sở Bảo trợ xã hội mặc dù đã đƣợc đầu tƣ và cải
thiện rất nhiều, song chƣa đáp ứng đƣợc điều kiện thực tiễn của các đối tƣợng
đƣợc thụ hƣởng tại trung tâm bảo trợ hiện nay, vì đối tƣợng sống tại các cơ sở
bảo trợ xã hội quá đông và có nhiều dạng đối tƣợng khác nhau chẳng hạn nhƣ
đối tƣợng tâm thần, ngƣời khuyết tật họ không ý thức đƣợc vấn đề môi trƣờng
xung quanh của mình ngày càng gây ô nhiễm môi trƣờng trầm trọng. Trên cơ
Luận văn Thạc sĩ Xã hội học
Trần Thị Lan
11
trong quá trình phát triển. Sự cần thiết của việc bảo vệ và gìn giữ tài
nguyên và môi trƣờng gắn với phát triển bền vững tại Việt Nam. Những chỉ
báo quan trọng trong việc đánh giá nghèo khổ và phát triển của Việt Nam.
Tuy nhiên, có rất ít bài viết đề cập đến vấn đề về nhận thức, thái độ và hành
vi của con ngƣời với môi trƣờng cũng nhƣ mối liên hệ giữa các yếu tố này
với nhau và hầu nhƣ chƣa có bài viết nào tìm hiểu về vấn đề này ở nhóm đối
tƣợng ở các Trung tâm Bảo trợ xã hội.Tất cả các nghiên cứu của các tác
giả đều có ý nghĩa rất lớn đối với tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài: "Các
yếu tố tác động đến hoạt động bảo vệ môi trường trong các cơ sở bảo trợ xã hội
(qua nghiên cứu tại tỉnh Bến Tre)".
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài nghiên cứu đã sử dụng cách tiếp cận và kết hợp tổng thể các
phƣơng pháp nghiên cứu xã hội học nhằm tìm hiểu các yếu tố tác động đến
hoạt động bảo vệ môi trƣờng trong các cơ sở bảo trợ xã hội hiện nay. Kết quả
nghiên cứu mang ý nghĩa lý luận quan trọng, khẳng định tính hợp lý của việc
vận dụng lý thuyết chọn lựa hợp lý và lý thuyết trao đổi trong nghiên cứu xã
hội học.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Dƣới góc độ tiếp cận xã hội học, đề tài nghiên cứu không những có ý
nghĩa thuần tuý về mặt khoa học mà còn có ý nghĩa quan trọng về mặt thực
tiễn. Chúng tôi hy vọng kết quả nghiên cứu sẽ góp phần thêm trong bức tranh
toàn cảnh về bảo vệ môi trƣờng hiện nay. Đồng thời cũng làm rõ hơn vai trò
quan trọng của việc bảo vệ môi trƣờng trong hệ thống an sinh xã hội. Qua Đề
tài này cũng là cơ sở để ngành Lao động-Thƣơng binh và Xã hội nghiên cứu
đề xuất cơ chế, chính sách hoặc xây dựng tiêu chuẩn, mô hình bảo vệ môi
trƣờng tại các cơ sở, góp phần quan trọng bảo vệ môi trƣờng khu vực nơi cơ
Luận văn Thạc sĩ Xã hội học
Trần Thị Lan
13
5.2. Khách thể nghiên cứu:
Cán bộ và đối tƣợng tại Trung tâm thuộc Sở Lao động-Thƣơng binh và
Xã hội tỉnh Bến Tre.
5.3. Phạm vi nghiên cứu:
Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tại Trung tâm Bảo trợ xã hội và
Trung tâm bảo trợ trẻ em, tỉnh Bến tre.
Thời gian nghiên cứu: từ năm 2010 - 2012.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Hiện trạng môi trƣờng ở cơ sở bảo trợ ở tỉnh Bến Tre hiện nay nhƣ thế nào?
Nhận thức, thái độ, hành động của cán bộ, đối tƣợng tại trung tâm diễn
ra sao?
Các yếu tố nào tác động đến hoạt động bảo vệ môi trƣờng ở hai cơ sở
bảo trợ?. Đâu là yếu tố chính? đâu là yếu tố xúc tác?
Trong các giải pháp để nâng cao hoạt động môi trƣờng giải pháp nào là
quan trọng nhất?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Cán bộ, nhân viên đã nhận thức đƣợc mục đích và ý nghĩa của bảo vệ môi
trƣờng trong các cơ sở bảo trợ xã hội. Các nhóm đối tƣợng sống trong các cơ sở
bảo trợ xã hội nhận thức về bảo vệ môi trƣờng với mức độ khác nhau.
Mức độ tham gia bảo vệ môi trƣờng của cán bộ, nhân viên bị tác động
từ rất nhiều nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan, song dịch vụ chăm sóc
đối tƣợng và bảo vệ môi trƣờng chƣa tốt là nhân tố có tác động trực tiếp và
mạnh nhất đến các cơ sở bảo trợ xã hội hiện nay.
Đầu tƣ cở sở vật chất hạ tầng là một trong những nhân tố quan trọng
nhất làm thay đổi hoạt động của trung tâm cũng nhƣ vấn đề bảo vệ môi
trƣờng và nâng cao chất lƣợng dịch vụ tại hai Trung tâm bảo trợ xã hội.
Luận văn Thạc sĩ Xã hội học
Trần Thị Lan
15
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
trung tâm từ 12- 60 tuổi và cán bộ, nhân viên từ 18-60 tuổi.
Cụ thể đối tƣợng: Nhóm 12 - 18 tuổi: 10 ngƣời
Nhóm 19 - 35 tuổi: 10 ngƣời
Nhóm 36 - 60 tuổi: 10 ngƣời
Tổng : 30 ngƣời
Cụ thể cán bộ: Nhóm 18 - 30 tuổi: 50 ngƣời
Nhóm 31 - 60 tuổi: 50 ngƣời
Tổng : 130 ngƣời
Tác giả chọn 130 ngƣời để phỏng vấn về các yếu tố tác động đến hoạt
động bảo vệ môi trƣờng (nhận thức, thái độ, hành vi )của cán bộ, nhân viên và
đối tƣợng; Trong quá trình phỏng vấn, tác giả phỏng vấn trực tiếp 100 cán bộ,
nhân viên và 30 đối tƣợng sống tại 02 Trung tâm, trung tâm bảo trợ xã hội và
trung tâm trẻ em thu thập những thông tin liên quan đến vấn đề bảo vệ môi
trƣờng trong các trung tâm; định biên biên chế và hợp đồng của mỗi trung
tâm trung bình 60-70 cán bộ, nhân viên ( Số lƣợng cán bộ, nhân viên tại 02
trung tâm này đƣợc thực hiện theo Điều 13,14,15 Nghị định số 68/NĐ-CP
ngày 30/5/2008 của Chỉnh phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức,
hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội); đối tƣợng đƣợc phỏng vấn là trẻ
em và ngƣời già.
8.4 Phương pháp phỏng vấn sâu
Chúng tôi tiến hành 10 phỏng vấn sâu. (Mỗi trung tâm tiến hành phỏng
vấn sâu 3 ngƣời thụ hƣởng các dịch vụ của trung tâm và 2 cán bộ của mỗi
trung tâm).
Đối tƣợng đƣợc phỏng vấn sâu tác giả chọn những đối tƣợng là ngƣời
thụ hƣởng các dịch vụ chính sách của nhà nƣớc đƣợc thể hiện theo Nghị định
số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã
Luận văn Thạc sĩ Xã hội học
Trần Thị Lan
17
hội các đối tƣợng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày