Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về môi trường đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh bình dương - Pdf 43

 
 
 

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về môi trường
đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trưc tiếp nước ngoài tại các Khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bình Dương” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam
đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố
hoặc chưa sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn
này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường
đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, 2016.

i
 


 
 
 

LỜI CẢM ƠN
 

Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí
Minh, với sự giảng dạy và giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy, Cô cùng với sự hỗ trợ của

vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Trên cơ sở những kết quả
đạt được sẽ đề xuất những khuyến nghị cho việc hoạch định chính sách thu hút các nhà
đầu tư nước ngoài đầu tư vào các KCN.
Kết quả tóm lược lý thuyết và các nghiên cứu có cùng chủ đề đã nhận diện được
các nhân tố tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp FDI về môi trường đầu tư trong
KCN. Trên cơ sở đó luận văn đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
ban đầu.
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu định
tính được sử dụng trong việc điều chỉnh thang đo; các phương pháp định lượng
(Cronbach’s Alfa, EFA) được sử dụng để kiểm định độ tin cậy thang đo và khám phá
các nhân tố tác động; phân tích hồi quy đã xác định được mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến sự hài lòng của doanh nghiệp FDI về môi trường đầu tư trong KCN.
Nghiên cứu đã xác định được những nhân tố thực sự ảnh hưởng đến sự hài lòng
của các doanh nghiệp FDI về môi trường đầu tư trong KCN bao gồm: (1) Môi trường
sống; (2) Chi phí cạnh tranh; (3) Nguồn nhân lực; (4) Chính sách đầu tư; (5) Cơ sở hạ
tầng và (6) Thương hiệu địa phương.
Kết quả đạt được của nghiên cứu là luận cứ khoa học trong các khuyến nghị về
hoạch định chính sách thu hút đầu tư FDI vào các KCN. Đồng thời, luận văn đề xuất
những lưu ý và hướng nghiên cứu tiếp theo với mong muốn những nghiên cứu sau sẽ
tìm ra những nhân tố, thang đo mới và mở rộng kiến thức về sự hài lòng của doanh
nghiệp FDI về môi trường đầu tư trong Khu công nghiệp.

iii
 


 
 
 


2.2.5. Lý thuyết về đầu tư vùng: ............................................................... 15
2.2.6. Lý thuyết lợi thế so sánh: ................................................................ 16
2.2.7. Lý thuyết tiếp thị địa phương: ........................................................ 16
2.2.8. Lý thuyết sự hài lòng của khách hàng, chất lượng dịch vụ công:. 17
2.3. Các nghiên cứu trước ................................................................................. 19
2.4. Kinh nghiệm tạo môi trường đầu tư hấp dẫn trong các KCN của một số
quốc gia Châu Á........................................................................................................ 21

iv
 


 
 
 

2.4.1. Đối với Trung Quốc:....................................................................... 21
2.4.2. Đối với Thái Lan: ........................................................................... 22
2.4.3. Đối với Malaysia: ........................................................................... 23
2.5. Khái quát tình hình hoạt động của các Khu công nghiệp Bình Dương giai
đoạn 1995 – 2015 ...................................................................................................... 24
2.6.Mô hình nghiên cứu đề xuất – Giả thuyết nghiên cứu ............................... 27
2.6.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất: .......................................................... 27
2.6.2. Các thang đo sử dụng trong mô hình nghiên cứu: .......................... 29
2.6.3. Giả thuyết nghiên cứu:....................................................................30
2.6.4. Các yếu tố môi trường đầu tư trong KCN tác động đến sự hài lòng
của doanh nghiệp FDI: .............................................................................................. 32
 

Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU................................................................. 36


 
 
 

5.2.4. Nhóm giải pháp “Cơ sở hạ tầng”: ................................................... 73
5.2.5. Nhóm giải pháp “Thương hiệu địa phương”: ................................. 74
5.3. Hạn chế của đề tài – Hướng nghiên cứu tiếp theo ..................................... 75
 

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 77
 

PHỤ LỤC ................................................................................................................. 83
 

PHỤ LỤC A .............................................................................................................. 83
PHỤ LỤC B .............................................................................................................. 87
PHỤ LỤC C .............................................................................................................. 92
PHỤ LỤC D .............................................................................................................. 99
PHỤ LỤC E ............................................................................................................ 104
 

vi
 


 
 
 

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Các yếu tố môi trường đầu tư trong KCN .................................................... 32
Bảng 3.1: Thang đo các yếu tố môi trường đầu tư tác động đến sự hài lòng của doanh
nghiệp FDI .................................................................................................................... 39
Bảng 4.1: Kết quả mô tả các biến quan sát ................................................................... 48
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo bằng hệ số Alfa ............................. 51
Bảng 4.3: Tổng hợp các biến sử dụng trong phân tích EFA ......................................... 53
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định tính thích hợp của EFA và kiểm định tương quan các biến
quan sát.......................................................................................................................... 54
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát ........................ 55
Bảng 4.6: Tóm tắt mô hình hồi quy .............................................................................. 60
Bảng 4.7: Phân tích phương sai .................................................................................... 60
Bảng 4.8: Hệ số hồi quy của mô hình ........................................................................... 61
Bảng 4.10: Tóm tắt mô hình hồi quy (2)....................................................................... 62
Bảng 4.12: Kết quả phân tích mô hình.......................................................................... 63
Bảng 4.13: Mức độ đóng góp các yếu tố môi trường đầu tư trong KCN ..................... 65

viii
 


 
 
 

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ATM


IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

KCN

Khu công nghiệp

KMO

Kaiser – Meyer – Olkin measure

PCI

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

RM

Đồng Ringgit Malaysia

TPP

Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương

USD

Đồng Đô la Mỹ

ix
 

1
 


 

hút các nhà đầu tư nước ngoài. Là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ và nằm trong
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Bình Dương được thành lập từ ngày 01/01/1997
sau khi tỉnh Sông Bé được tách thành hai tỉnh Bình Dương và Bình Phước. Bình
Dương giáp hai trung tâm kinh tế lớn phía Nam (phía nam và phía tây giáp thành phố
Hồ Chí Minh, phía đông giáp Đồng Nai) và có những tuyến giao thông đối ngoại quan
trọng như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 13, tuyến đường Hồ Chí Minh nối Tây Nguyên với
Đồng bằng Sông Cửu Long và tuyến đường Xuyên Á thuận lợi trong giao lưu phát
triển kinh tế. Với những lợi thế về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, Bình Dương
quyết tâm phấn đấu thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa của
tỉnh, trong đó khâu đột phá là tập trung đầu tư và phát triển các KCN.
Với chủ trương xây dựng KCN và thực hiện tốt phương châm “Trải chiếu hoa
mời gọi các nhà đầu tư” tạo động lực phát triển là tư duy đổi mới đúng đắn, kịp thời
của lãnh đạo tỉnh. Tính đến nay, toàn tỉnh đã có 28 KCN được thành lập với tổng diện
tích trên 9.500 ha, chiếm 9,5% về số lượng và 11,3% về diện tích KCN cả nước; thu
hút được 1.465 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đầu tư đăng ký là 13 tỷ USD
và 430 dự án đầu tư trong nước với tổng số vốn đầu tư đăng ký là 33 ngàn tỷ đồng. Sự
phát triển của các KCN đã tạo việc làm cho 364 ngàn lao động, đóng góp giá trị xuất
khẩu khoảng 8,5 tỷ USD/năm. Đặc biệt là sự phát triển của các KCN giúp tỉnh Bình
Dương vươn lên đứng thứ hai trong cả nước về phát triển KCN và thu hút đầu tư, góp
phần hoàn thành mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2020.
(Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, 2015).
Bên cạnh sự thành công kể trên, sự phát triển các KCN trong thời gian qua còn có
những khó khăn hạn chế nhất định như cơ chế chính sách chưa ổn định, tỷ lệ lấp đầy
đất công nghiệp còn thấp. Tính đến quý III năm 2015 tỷ lệ lắp đầy tại các KCN là

cứu như sau:
- Những yếu tố nào tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp FDI về môi trường
đầu tư trong các KCN tỉnh Bình Dương và tác động của những yếu tố này ở mức độ
nào?

3
 


 

- Giải pháp nào cải thiện các yếu tố môi trường đầu tư trong các KCN nhằm nâng
cao sự hài lòng của doanh nghiệp FDI để khuyến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, áp
dụng trên địa bàn tỉnh Bình Dương?
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu trên, đề tài khảo sát sự hài lòng của các doanh
nghiệp FDI đối với các yếu tố môi trường đầu tư trong KCN, tập trung vào những mục
tiêu nghiên cứu sau:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của các nhân tố đó đến sự
hài lòng của nhà đầu tư về môi trường đầu tư trong KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp cải thiện môi trường đầu tư trong KCN
nhằm nâng cao sự hài lòng của nhà đầu tư góp phần làm tăng thu hút vốn FDI vào các
KCN Bình Dương.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết một cách phong phú và sát với thực tiễn những mục tiêu nghiên cứu
đã nêu trên, đề tài kết hợp phương pháp phân tích định tính và định lượng để phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp FDI về môi trường đầu tư
trong KCN. Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn chính:
(1) Nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp nghiên cứu định tính: dựa trên lý thuyết
về kinh tế, kế thừa kết quả của các nghiên cứu trước và thảo luận với chuyên gia, lãnh

(thành phố Thủ Dầu Một).
- Dữ liệu và thông tin điều tra trong nghiên cứu này được thu thập chọn lọc đối
với những doanh nghiệp FDI đã có thời gian hoạt động sản xuất trong các KCN ít nhất
là 3 năm trở lên tính từ thời điểm bắt đầu cuộc điều tra này là tháng 4 năm 2016. Lý do
của việc đặt ra giới hạn này là do những doanh nghiệp hoạt động với thời gian tương
đối dài sẽ có sự hiểu biết, trải nghiệm với những vấn đề trong KCN. Các DN này sẽ có
mối quan tâm sâu sắc với những vấn đề nảy sinh trong quá trình đầu tư, vì vậy việc

5
 


 

khảo sát các DN này sẽ cung cấp những thông tin tương đối đầy đủ và ổn định cho
những vấn đề mà nghiên cứu cần thu thập.
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
- Đóng góp một phần vào việc xây dựng khung lý thuyết trong việc nghiên cứu sự
hài lòng của doanh nghiệp FDI về môi trường đầu tư trong KCN.
- Nhận diện các nhân tố tác động và phân tích mức độ tác động của những nhân
tố đến sự hài lòng của doanh nghiệp FDI về môi trường đầu tư trong KCN.
- Kết quả nghiên cứu sẽ là bằng chứng khoa học có tính thuyết phục cho những
nhà hoạch định chính sách, các cấp quản lý có một cách nhìn tổng thể về mức độ hài
lòng của doanh nghiệp FDI về môi trường đầu tư trong KCN Bình Dương trong thời
gian qua, để từ đó xem xét đưa ra những chính sách phù hợp phục vụ cho công tác thu
hút đầu tư FDI của Tỉnh đặc biệt là thu hút vốn FDI vào các KCN.
1.7. Kết cấu của đề tài
Kết cấu của luận văn gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu. Chương này giới thiệu tổng quan về vấn đề
nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối

cuối cùng là phần kết cấu trình bày trong luận văn. Các chương tiếp theo sau sẽ đi sâu
vào triển khai chi tiết các nội dung của nghiên cứu.

7
 


 

Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2 sẽ đề cập đến các khái niệm, các lý thuyết chính làm căn cứ để xác
định các yếu tố tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp FDI về môi trường đầu tư
trong KCN. Ngoài ra nội dung chương này trình bày một số nghiên cứu trước có liên
quan đến đề tài nghiên cứu làm căn cứ xây dựng các thang đo, các biến quan sát, từ đó
hình thành mô hình nghiên cứu ban đầu và các giả thiết nghiên cứu. Phần cuối của
chương trình bày kinh nghiệm một số nước Châu Á trong việc tạo môi trường đầu tư
hấp dẫn trong KCN và đôi nét về tình hình hoạt động của các KCN Bình Dương giai
đoạn 1995 – 2015.
2.1. Các khái niệm
2.1.1. Khu công nghiệp:
Đến nay vẫn chưa có một định nghĩa chính thức mang tính thống nhất về KCN.
Theo các chuyên gia của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hiệp quốc đưa ra khái
niệm về KCN: “Khu công nghiệp là khu có hàng rào ngăn cách với bên ngoài, chịu sự
quản lý riêng, tập trung tất cả các doanh nghiệp hoạt động theo bất kỳ cơ chế nào (xuất
khẩu hàng hóa và/ hoặc tiêu thụ nội địa), miễn là phù hợp với các quy định quy hoạch
về vị trí và ngành nghề. Một phần đất nằm trong Khu công nghiệp có thể dành cho Khu
chế xuất”. (Đỗ Minh Tuấn, 2013).
Theo nghiên cứu của Đặng Ngọc Giàu năm 2007, Khu công nghiệp có thể được

nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư,
mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.
Theo Phan Thị Quốc Hương (2015), FDI thường được hình thành và sinh ra từ sự
tương tác giữa lực lượng của nước chủ đầu tư và nước thu hút. FDI có thể xảy ra theo
xu hướng tác động của cả hai nhóm yếu tố: yếu tố “đẩy” của nước chủ đầu tư và yếu tố
“kéo” của nước thu hút cùng với sự quan tâm từ cả hai phía Chính phủ của các quốc
9
 


 

gia này. Các chính sách ưu đãi vốn đầu tư nước ngoài được đưa ra bởi nước sở tại để
thu hút vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu chỉ dựa trên các yếu tố có lợi thế cạnh tranh
cao, chẳng hạn như sự sẵn có của nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc hứa hẹn lợi nhuận
đầu tư cao hơn từ chi phí sản xuất thấp hơn.
Theo Bách khoa toàn thư Wikipedia (2016), đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng
Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá
nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất kinh
doanh và các cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất
kinh doanh này.
Như vậy, có thể được hiểu một cách khái quát nhất, FDI là một hình thức đầu tư
quốc tế mà ở đó nhà đầu tư nước ngoài đóng góp một số vốn nhất định (theo quy định
của nước tiếp nhận đầu tư) vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ mà ở đó họ
trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ tự bỏ vốn đầu tư.
2.1.3. Môi trường đầu tư:
Lương Hữu Đức (2006), khái niệm môi trường đầu tư đã được Wim P.M.
Vijverberg định nghĩa là bao gồm tất cả các điều kiện liên quan đến kinh tế, chính trị,
hành chính, cơ sở hạ tầng tác động đến hoạt động đầu tư và kết quả hoạt động của
doanh nghiệp.

Hệ quả là các nhà cung cấp chuyển sản xuất sản phẩm sang những nước có chi phí sản
xuất thấp. Do đó, các công ty đa quốc gia Mỹ tại nước ngoài có cơ hội xuất khẩu sản
phẩm này ngược trở lại thị trường Mỹ. Nghiên cứu trên cho thấy đầu tư trực tiếp nước
ngoài bắt đầu xuất hiện trong giai đoạn thứ hai của một chu kỳ kinh doanh.
Hymer (1976) lập luận rằng khi đầu tư ra nước ngoài các doanh nghiệp FDI chịu
nhiều chi phí và rủi ro hơn các doanh nghiệp nước sở tại. Để cạnh tranh với các doanh
nghiệp nước sở tại, doanh nghiệp FDI phải có những lợi thế bù đắp được những chi phí
và rủi ro phụ trội đó. Những lợi thế đó là sức mạnh độc quyền được thể hiện qua: quy

11
 


 

mô, kiến thức, sự khác biệt của sản phẩm, nhãn hiệu sản phẩm, công nghệ, mạng lưới
phân phối và kỹ năng tiếp thị, khả năng tiếp cận với những nguồn vốn rẻ.
Theo Kotler (2003, trích bởi Nguyễn Duy Khương, 2014), việc đầu tư phải được
doanh nghiệp thực hiện tại một địa điểm do chính doanh nghiệp quyết định lựa chọn.
Dựa vào môi trường kinh doanh, hệ thống pháp luật, lực lượng lao động, và cơ sở hạ
tầng như: đường xá, giao thông công cộng, chất lượng giáo dục dạy nghề và chất lượng
cuộc sống, các doanh nghiệp sẽ xếp hạng các địa phương tiềm năng để chọn làm nơi
xây dựng cơ sở của mình.
Theo Moss (2007), đầu tư là những chỉ tiêu nhằm làm tăng sản lượng hàng hóa và
dịch vụ cuối cùng trong tương lai. Đầu tư bao gồm việc mua sắm máy móc thiết bị,
phần mềm, xây dựng nhà xưởng, tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao
động.
Nghiên cứu của Tembe và Xu (2012) cho rằng sự khác biệt giữa các quốc gia
trong việc thu hút FDI là do vị trí khác nhau. Việc lựa chọn vị trí thích hợp để tạo lợi
thế cạnh tranh là điều rất quan trọng để phát triển mô hình kinh doanh bền vững.

Lợi thế nội bộ hóa (Internalization Advantages): việc một DN sử dụng những lợi
thế sở hữu, lợi thế khu vực trong nội bộ của doanh nghiệp sẽ có lợi hơn là bán đi hay
cho các doanh nghiệp khác thuê lại. Lợi thế này có được từ các hoạt động FDI là do
kiểm soát được việc sản xuất và phân phối sản phẩm tiêu thụ thị trường nước ngoài
thông qua chi nhánh quốc tế góp phần làm giảm chi phí giao dịch, dễ dàng thực hiện
hợp đồng quốc tế.
Theo lý thuyết này, các doanh nghiệp nào càng có nhiều lợi thế về quyền sở hữu
thì họ càng có động cơ để thực hiện lợi thế về nội hóa. Các doanh nghiệp này sẽ có
càng nhiều lợi ích khi thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài. Lợi thế về khu vực đã giải
thích tại sao một địa phương nhận được nhiều đầu tư hơn các địa phương khác hay
dòng chảy FDI thay đổi ra vào một quốc gia. Tóm lại, lý thuyết lựa chọn lợi thế hay

13
 


 

mô hình OLI là cách lý giải cơ bản về động lực của các công ty đa quốc gia thực hiện
đầu tư trực tiếp nước ngoài.
2.2.3. Lý thuyết về môi trường đầu tư:
Theo Collier và Dollar (2002, trích bởi Hồng Vũ Tuấn Cường, 2013) việc xây
dựng môi trường đầu tư chủ yếu được thực hiện ở một quốc gia, tuy nhiên trách nhiệm
thực hiện lại thuộc về các địa phương. Các địa phương phải tập trung vào những vấn đề
phát sinh trong chính sách điều hành kinh tế của mình từ đó đáp ứng sự hài lòng về
môi trường đầu tư của các công ty đang hoạt động tại địa phương. Môi trường kinh
doanh yếu kém bao gồm các yếu tố tác động như: quy định về đầu tư không hiệu quả,
nạn tham nhũng tràn lan, cơ sở hạ tầng và dịch vụ tài chính không đáp ứng đủ yêu cầu
của doanh nghiệp, đó sẽ là rào cản lớn khi doanh nghiệp muốn tham gia vào thị trường.
Để nhấn mạnh thêm luận điểm trên, nghiên cứu của Dollar và các cộng sự (2005)

đầu tư đó là: các nhà đầu tư mong muốn làm tăng sự giàu có của họ và nhà đầu tư sẵn
sàng chấp nhận rủi ro trong tương lai (nếu có) để tiếp tục đầu tư vào ngành nghề mình
muốn đầu tư.
2.2.5. Lý thuyết về đầu tư vùng:
Ba lý do thể hiện sự đầu tư tập trung vào một vùng công nghiệp của các DN
(Marshall 1920, trích bởi Nguyễn Duy Khương, 2014) đó là :
- Khi các công ty của một ngành công nghiệp tập trung lại cùng một vị trí, nơi đó
sẽ hình thành một trung tâm công nghiệp. Khi đó một thị trường gộp về lao động có kỹ
năng chuyên môn cũng sẽ được hình thành, thị trường gộp này vừa đem lại lợi ích cho
người lao động vừa có lợi cho doanh nghiệp.
- Các yếu tố đầu vào có thể được cung cấp nhiều hơn cho một ngành công nghiệp.
Do đó, doanh nghiệp ít tốn chi phí đầu vào hơn nếu việc giao dịch được thực hiện trong
một trung tâm công nghiệp.
- Tại các khu vực công nghiệp tập trung, doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiếp nhận thông
tin của chính quyền địa phương hơn, cũng như việc phản hồi, nêu lên những khó khăn,

15
 


 

vướng mắc của DN cần được giải đáp từ phía chính quyền địa phương được nhanh
hơn.
Theo Đinh Phi Hổ (2011), bằng việc tận dụng lợi thế quy mô các doanh nghiệp có
xu hướng xác định vị trí sản xuất của họ tại những nơi trung tâm đông đúc dân cư và
nguồn vốn. Điều này dẫn tới dân cư vừa là người cung cấp lao động vừa là người tiêu
dùng. Người dân ngày càng sẽ di chuyển đến những trung tâm này nhiều hơn vì ở đó
có tính lợi thế quy mô cao hơn, nghĩa là giá cả hàng hóa rẻ hơn và sản phẩm đa dạng
hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status