Nghiên cứu xây dưng quy trình kiểm tra chẩn đoán, sửa chữa hệ thống âm thanh, hệ thống hỗ trợ lùi - Pdf 41

Contents
Contents.......................................................................................................................................................1
CHƯƠNG III. HỆ THỐNG ÂM THANH GIẢI TRÍ, HỆ THÔNG HỖ TRỢ LÙI XE.................................................12

1


PHỤ LỤC
stt

Danh mục hình ảnh

Trang

1

Hình 2.1: Radio thương mại đầu tiên

11

2
3
4
5

Hình: 2.2: Radio chạy FM đầu tiên
Hình 2.3: Bộ radio sang trọng của hãng Becker
Hình 2.4: Xe sang chạy hệ thống đĩa 7inch đầu tiên
Hình 2.5: Chiếc máy chạy băng đầu tiên
Hình 2.6: Hệ thống Stereo đầu tiên
Hình: 2.7: Chiếc băng casettle đầu tiên

Hình 3.5: Mô tả băng sóng AM và FM
Hình 3.6: Các loại sóng tín hiệu
Hình: 3.7: Mô phỏng mạch giải điều biến
Hình 3.8: Chức năng tự động tìm kiếm chương trình
Hình 3.9: Chức năng RSD của rađiô
Hình 3.10: Các loại ăng ten sử dụng trên ôtô
Hình 3.11: Độ nhạy thu sóng của ăng ten
Hình 3.12: Ảnh hưởng của tiếng ồn tới khả năng thu sóng của
rađiô
Hình 3.13: Ăng ten in trên kính xe
Hình 3.14: Ăng ten FM linh hoạt
Hình 3.15: Ăng ten trên trần xe
Hình 3.16: Ảnh hưởng của nhiễu điện
Hình 3.17: Dây cao áp chống nhiễu điện
Hình 3.18: Biện pháp chống nhiễu dùngBugi có điện trở và tiếp

27
28
29
30
31
32
33
34

mát nắp cácpô
Hình 3.19: Biến trở chống nhiễu điện cho các tiếp điểm còi
Hình 3.21: Tụ điện chống nhiễu lắp trong rơ le nháy đèn xi nhan
Hình 3.22: Hiện tượng sóng phát thanh yếu dần
Hình 3.23: Hiện tượng đa đường truyền do phản xạ

26
27
27
28
29
30
30
31
32
34

2


35
36
37
38
39
40
41

42
43
44
45
46
47
48
49

Hình 5.8 cassette
Hình 5.9 Loa và camera
Hình 5.10 Sản phẩm hoàn thiện
Hình 5.11 Màn hình trên mô hình
Hình 5.12 DVD trên mô hình
Hình 5.13 Casettle trên mô hình
Hình 5.14 Camera trên mô hình

34
35
36
37
38
38
39
40
47
48
48
61
62
63
64
65
66
66
66
67
67
70

FRFL+

(Front right) Chân loa âm phía trước bên phải
(Front left) Chân loa dương phía trước bên trái

6

FL-

(Front left) Chân loa âm phía trước bên trái

7

RL+

(Rear left) Chân loa dương phía sau bên trái

Chân âm

3


8

RL-

(Rear left) Chân loa âm phía sau bên trái

9


Là sinh viên được đào tạo tại Trường ĐHSPKT Hưng Yên chúng em đã được các
thầy cô trang bị cho những kiến thức cơ bản về chuyên môn. Qua những năm học tập và
nghiên cứu đến nay chúng em được giao đồ án với đề tài: Xây dựng quy trình phục hồi,

4


sửa chữa”Nghiên cứu xây dựng quy trình kiểm tra chẩn đoán,sửa chữa hệ thống
âm thanh, hệ thống hỗ trợ lùi”.
Với vốn kiến thức đã được trang bị và sự tìm tòi, học hỏi, khai thác, tham khảo tài liệu
cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô trong khoa đặc biệt là thầy Nguyễn Văn

Nhơn đến nay đề tài của chúng em đã cơ bản hoàn thành.
Em rất mong rằng khi đề tài này của chúng em đựơc hoàn thành sẽ là một viên gạch
bé nhỏ trong nền móng công tác giảng dạy và học tập. Đồng thời có thể làm tài liệu tham
khảo cho các bạn học sinh, sinh viên của chuyên ngành ô tô và các chuyên ngành khác
yêu thích muốn tìm hiểu về kĩ thuật ô tô.
Do nội dung đề tài còn mới mẻ, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong
quá trình thực hiện đề tài em rất mong được sự chỉ dẫn của các thầy cô và sự giúp đỡ, góp
ý của bạn bè để đề tài của chúng em hoàn thành tốt hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !
Hưng Yên, ngày... tháng... năm...

Sinh viên : Đào xuân Trọng
Ngô Gia Tú

CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI VÀ LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1.1. Tính cấp thiết của đề tài.

Trên thực tế, trong các trường kỹ thuật của ta hiện nay thì trang thiết bị cho
sinh viên, học sinh thực hành còn thiếu thốn rất nhiều, đặc biệt là các trang thiệt bị,
mô hình thực tập tiên tiến, hiện đại. Các kiến thức mới có tính khoa học kỹ thuật cao
còn chưa được khai thác và đưa vào thực tế giảng dạy. Các bài tập hướng dẫn thực
tập, thực hành còn thiếu thốn. Vì vậy mà người kỹ thuật viên khi ra trường sẽ gặp
nhiều khó khăn, khó tiếp xúc với những kiến thức, thiết bị tiên tiến, hiện đại trong
thực tế .
1.1.2. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài giúp sinh viên năm cuối khi sắp tốt nghiệp có thể củng cố kiến, tổng hợp
và nâng cao kiến thức chuyên ngành cũng như những kiến thức ngoài thực tế, xã
hội, đề tài còn thiết kế, chế tạo thiết bị, mô hình để các sinh viên trong trường đặc
biệt là trong khoa Cơ khí Động lực tham khảo học hỏi.
Đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình kiểm tra chẩn đoán, sửa chữa hệ thống âm
thanh, hệ thống hỗ trợ lùi” không chỉ giúp cho chúng em tiếp cận với thực tế vì hệ thống
này ngày càng được chú trọng nhiều trên ôtô và cũng để cho nó trở nên thân quen với học

6


sinh - sinh viên các trường kỹ thuật. Tạo nguồn tài liệu cho các bạn học sinh - sinh viên
các khoá sau có thêm nguồn tài liệu để nghiên cứu, học tập.
Những kết quả thu thập được sau khi hoàn thành đề tài này trước tiên là sẽ giúp cho
chúng em, những sinh viên lớp ĐLK9LC1 có thể hiểu sâu hơn về biết được kết cấu, điều
kiện làm việc và một số những hư hỏng cũng như phương pháp kiểm tra chẩn đoán các hư
hỏng thường gặp đó. Qua đó có kiến thức chung để có thể lắp đặt hay sửa chữa trên nhiều
loại xe khác nhau.

1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Kiểm tra, đánh giá được tình trạng kỹ thuật
Đề xuất giải pháp, phương án kết nối để kiểm tra, chẩn đoán, khắc phục hư hỏng của


1.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7


1.6.1. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trong phương pháp nghiên cứu này chúng em còn gặp nhiều khó khăn,nhưng qua
nó chúng em cũng thu dược nhiều kiến thức bổ ích cho chuyên nghành.
* Các bước thực hiện
Bước 1: Quan sát tìm hiểu hệ thống trên xe thực tế, tìm hiểu các chi tiết thực tế trên
thị trường.
Bước 2: Xây dựng phương án thiết kế mô hình
Bước 3: Lập phương án kết nối, kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng của hệ thống âm thanh
giải trí, hỗ trợ lùi.

Bước 4: Từ kết quả kiểm tra, chẩn đoán lập phương án bảo dưỡng, sửa chữa, khắc
phục hư hỏng.
1.6.2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Là phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu
các văn bản, tài liệu đã có sẵn và bằng các thao tác tư duy lôgic để rút ra kết luận khoa học
cần thiết.
Các bước thực hiện

Bước 1: Thu thập, tìm tòi các tài liệu viết về hệ thống tiện nghi, hỗ trợ lùi.
Bước 2: Sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống lôgic chặt chẽ theo từng
bước, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có cơ sở và bản chất nhất định.

Bước 3: Đọc, nghiên cứu và phân tích các tài liệu nói về hệ thống tiện nghi,hỗ trợ
lùi, định vị xe, phân tích kết cấu, nguyên lý làm việc một cách khoa học.


Từ năm 1952 về trước thì AM vẫn là vua của
sóng radio, tuy nhiên đến năm 1952 thì chiếc
radio chạy sóng FM được ra đòi bởi Blaupunkt

Hình 2.2 Radio chạy FM đầu tiên
Năm 1953 radio sang trọng đầu tiên trên
thế giới được giới thiệu bởi Becker, bộ radio
gồm sóng FM/AM và nút dò tự động.

Hình 2.3 Bộ radio sang trọng của hãng Becker
Năm 1955 chrysler giói thiệu một hệ
thống nhỏ trên các xe đắt tiền chạy đĩa 7inch
với thời lượng khoảng 45 phút.
Năm 1963 chiếc radio bán dẫn đầu tiên
của becker vói tên monte caclo được giói thiệu
Hình 2.4 Xe sang chạy hệ thống đĩa 7inch đầu tiên
Năm 1965 đánh dấu chiếc máy chạy băng
8 rãnh đầu tiên ra đời do Ford và Motorola giới
thiệu, tuy nhiên không tìm được sự thành công
và biến mất vào đầu thập kỉ 80.

10


Hình 2.5 Chiếc máy chạy băng đầu tiên
Năm 1969 hệ thống âm thanh steoreo đầu
tiên được ra đời. Bộ radio Europa của Becker
với ampli 2 kênh thay vì 1 kênh.

Hình 2.6 Hệ thống Stereo đầu tiên

Kỹ thuật Hưng Yên nói chung và Khoa Cơ khí Động Lực nói riêng đã thu thập rất nhiều
tài liệu mới và mua những phương tiện hiện đại cho sinh viên học hỏi và nghiên cứu.
Đồng thời khoa cũng giao các đề tài có liên quan đến các hệ thống tiện nghi cho sinh
viên nghiên cứu.
Hệ thống tiện nghi đã được những sinh viên năm trước nghiên cứu, trong quá trình
nghiên cứu, tìm hiểu họ đã đưa ra được những kết quả khả quan. Tuy nhiên những kết quả
đó vẫn còn nhiều hạn chế, chưa cụ thể chỉ mang đặc trưng là lý thuyết. Năm nay chúng
em tiếp tục đi tìm hiểu về nó với mục đích tìm hiểu, khảo sát ,xây dựng mô hình,và phương
pháp sửa chữa bảo dưỡng.

CHƯƠNG III. HỆ THỐNG ÂM THANH GIẢI TRÍ, HỆ THÔNG HỖ
TRỢ LÙI XE.
3.1. RAĐIÔ
3.1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu
3.1.1.1. Nhiệm vụ

12


Hình 3.1: Các bộ phận trong hệ thống rađiô
Nhiệm vụ của hệ thống âm thanh là một thiết bị để tạo ra môi trường làm việc
thoải mái cho người lái xe giống như hệ thống điều hòa không khí. Các bản nhạc từ đĩa
CD hoặc chương trình phát thanh âm nhạc từ hệ thống âm thanh sẽ làm cho người lái
được thoải mái. Người lái cũng cần được cung cấp các thông tin hữu ích về tình trạng và
hệ thống giao thông cũng như thông tin về thời sự. Ở hệ thống âm thanh của ôtô người ta
trang bị chủ yếu là chức năng thu sóng rađiô Và chạy băng cát xét tuy nhiên do tính ưu
việt của công nghệ kĩ thuật số ở các đời xe gần đây người ta trang bị đầu đĩa CD để có thể
dùng các tín hiệu kỹ thuật số.
3.1.1.2. Yêu cầu
Rađiôcassete trên ôtô ngoài các yêu cầu cần có của một máy thông thường còn phải

b. Máy quay băng /đĩa CD
Máy quay băng đọc tín hiệu analog trên băng từ và gửi âm thanh tới bộ khuyếch đại.
Thiết bị này có chức năng tự động quay ngược và chức năng chọn tự động …vv. Đầu đọc
CD đọc tín hiệu số trên đĩa quang rồi thực hiện sự chuyển đổi D/A (số sang analog) và
gửi âm thanh tới bộ khuyếch đại. Vì sử dụng tín hiệu số nên âm thanh của đĩa CD có tín
hiệu rõ hơn so với băng từ. Một trong những thuận lợi cơ bản của đĩa CD là chúng ta có
thể lựa chọn bài hát rất nhanh.
c. Bộ khuyếch đại
Bộ khuyếch đại được dùng để khuyếch đại tín hiệu từ rađiô,băng từ,đĩa CD…và gửi
các tín hiệu này đến các loa.
d. Loa

14


Loa được dùng để chuyển tín hiệu điện đã được khuyếch thành dao động âm thanh
trong không khí. Để nghe được tín hiệu âm thanh stereo nhất thiết phải có hai loa.
3.1.2.2. Đặc điểm
Hệ thống âm thanh trên ôtô cũng như hệ thống âm thanh ở trong nhà. Tuy nhiên hệ
thống âm thanh ở trên ôtô có điều kiện làm việc khó khăn hơn sau dây là một số đặc điểm
của hệ thống này.

Hình 3.3: Độ mạnh yếu của tín hiệu sóng rađiô
- Hệ thống sử dụng điện ắc quy của ôtô
Hệ thống âm thanh trên ôtô sử dụng điện từ ắc quy của xe
Điện áp của hệ thống là 12V (hoặc 24V)
- Hệ thống phải chịu tác động của giao động xe và bụi
Hệ thống âm thanh trên ôtô được thiết kế để chịu các dao động và bụi bặm khi xe
chạy trên đường xấu …v. v.
- Độ nhạy của hệ thống rất tốt


Hình 3.4: Máy thu rađiô

16


- Nguyên lý làm việc của rađiô
Băng sóng AM và FM

Hình 3.5: Mô tả băng sóng AM và FM
Việc phát các sóng ở băng AM và FM khác nhau ở phương pháp điều biến
(phương pháp trộn giữa tín hiệu âm thanh và sóng mang). AM là chữ viết tắt của điều
biến theo biên độ tức là thay đổi biên độ của sóng mang theo tín hiệu âm thanh. FM là
chữ viết tắt của điều biến theo tần số tức là biến đổi tần số sóng mang theo tín hiệu âm
thanh. Ta có
thể thấy sự khác nhau khi so sánh sóng phát thanh AM và FM được thể hiện trên
hình vẽ trên

Hình 3.6: Các loại sóng tín hiệu
- Chức năng của rađiô

17


Ngoài việc lựa chọn các chương trình phát thanh thông qua ăng ten rađiô còn loại bỏ
những sóng mang tín hiệu điện (sóng mang + tín hiệu âm thanh) để tạo ra tín hiệu âm
thanh. Quá trình này được gọi là sự giải điều biến.

Hình: 3.7: Mô phỏng mạch giải điều biến
Tín hiệu âm thanh của âm nhạc và giọng nói từ đài phát được trộn với sóng mang và

Việc sử dụng chức năng này cho phép tự động chuyển sang trạm phát khác có cùng
chương trình khi tình trạng nhận sóng từ trạm phát hiện tại xấu đi. Bằng cách sử dụng
chức năng BTY tần số sẽ tự động điều chỉnh theo đài phát đang phát chương trình yêu
thích. Chúng ta có thể thấy các chức năng ngày một pháy triển cao của Rađiô.
(1). Chức năng AF (thay đổi tần số) “ Đài phát có được phát cùng một chương
trình trên các tần số khác nhau”
Chức năng này cung cấp thông tin về tần số của đài phát đang truyền cùng một
chương trình mà người sử dụng thu từ các khu vực lân cận.
(2). Chức năng PTY (loại chương trình) “ xác định nội dung chương trình “
Chức năng này phân loại các chương trình nhận được là gì và nhận dạng chúng. Ví
dụ người sử dụng muốn nghe chương trình thời sự thì máy thu có thể tự động tìm kiếm
đài đang phát chương trình thời sự
b. Nguyên lý của ăng ten
- khái quát
Ăng ten là cửa vào tín hiệu của Rađiô vì vậy nó là một phần rất quan trọng để tạo
âm thanh tốt.
Hai loại ăng ten sau đây được sử dụng trên ôtô là:
+ Ăng ten cần
+ Ăng ten in sẵn ở kính sau.

Hình 3.10: Các loại ăng ten sử dụng trên ôtô
Ăng ten cần có thể được chia thành các loại sau:

20


+ Loại lắp ở bađờsốc trước hoặc sau và loại lắp ở nửa trần xe phía sau. Ăngten loại
mô tơ có thể tự động dựng lên hạ xuống khi bật hoặc tắt công tắc.
+ Loại ăngten in sẵn ở kính sau có sơn dẫn điện ở trên kính sau. Đặc điểm của loại
ăng ten này là không phải nâng lên hạ xuống như ăng ten cần không gây tiếng ồn do gió


Hình 3.13: Ăng ten in trên kính xe
+ Ăng ten FM linh hoạt

22


Hệ thống ăng ten này duy trì tình trạng thu tín hiệu tốt bằng cách kết hợp hai ăng
ten để loại bỏ tình trạng nhận tín hiệu xấu như tín hiệu tăng dần hoặc giảm dần.

Hình 3.14: Ăng ten FM linh hoạt
Nhìn chung loại ăng ten này có một ăng ten chính và một ăng ten phụ. Khi độ nhạy
của ăng ten chính kém thì hệ thống sẽ so sánh độ nhạy giữa ăng ten chính và ăng ten phụ
để chọn ra độ nhạy tốt hơn.
+ Ăng ten trên trần xe
Ăng ten trần xe chỉ dài bằng 1/8 ăng ten cần thông thường do đó nó không chạm vào
đường hầm hoặc cửa ra vào chỗ đỗ xe. Để nâng cao độ nhạy cho ăng ten người ta lắp bộ
khuếch đại lên đế của ăng ten do đó nó có thể nhận sóng rađiô tốt như ăng ten cần thông
thường. Đây là loại ăng ten có thể tháo rời khi ăng ten bị hỏng có thể tháo ra thay bằng
cách vặn ngược chiều kim đồng hồ.

Hình 3.15: Ăng ten trên trần xe
c. Những vấn đề thu sóng rađiô

23


- Khái quát
Vì rađiô của xe phụ thuộc vào chiều dài ăng ten và tiếng ồn của xe nên diện tích phủ
sóng mà xe có thể nhận được các chương trình của đài phát là rất nhỏ.

này lan tỏa vào nắp capô và từ đó đi vào ăng ten rađiô để ngăn chặn việc tạo ra nhiễu này
cần phải thực hiện các biện pháp sau.
+ Dây cao áp: dùng lõi trở kháng hoặc lõi cuốn làm lõi của dây cao áp để chuyển
thành phần nhiễu này thành nhiệt năng.

Hình 3.17: Dây cao áp chống nhiễu điện
+ Các bugi loại có điên trở: Một điện trở được cấy vào lõi của bugi để giảm nhe
thành phần nhiễu điện.
+ Tiếp mát nắp capô: Người ta dùng giảm chấn nắp cácpô làm bằng cao su dẫn
điện để nối nắp cácpô với thân xe. Một số xe có trang bị bộ lọc nhiễu điện cho cuộn dây
đánh lửa trên động cơ.

Hình 3.18: Biện pháp chống nhiễu dùng
Bugi có điện trở và tiếp mát nắp cácpô

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status