1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT TP.HỒ CHÍ MINH
*******
NGUYỄN ĐĂNG KHÁNH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG LINH HOẠT
CHO VẬN ĐỘNG VIÊN MÔN TAEKWONDO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Huấn luyện thể thao
Mã số: 62140104
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
2
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Mở đầu
Báo cáo số 68/BC-UBND của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành
phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) về thực trạng và giải pháp phát triển thể thao
thành tích cao TP.HCM giai đoạn 2011-2020 có đề cập đến những mặt hạn
chế: " So với yêu cầu phát triển, thể thao đỉnh cao của thành phố trong thời
gian qua bộc lộ khuyết điểm, hạn chế chậm được khắc phục. Một số môn
xây dựng hệ thống bài tập phát triển khả năng linh hoạt cho VĐV môn
Taekwondo TP.HCM ” là rất cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
Mục đích của đề tài: Nghiên cứu xây dựng và đánh giá hiệu quả hệ
thống bài tập phát triển khả năng linh hoạt cho VĐV môn Taekwondo
TP.HCM, nhằm mục đích góp phần nâng cao thành tích thi đấu cho VĐV.
Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu 1. Thực trạng về công tác huấn luyện khả năng linh hoạt cho
VĐV môn Taekwondo tại Việt Nam.
Mục tiêu 2. Nghiên cứu xây dựng và ứng dụng hệ thống bài tập phát
triển khả năng linh hoạt cho VĐV Taekwondo TP.HCM.
Mục tiêu 3. Đánh giá hiệu quả hệ thống bài tập phát triển khả năng
linh hoạt cho VĐV Taekwondo TP.HCM sau 1 chu kỳ huấn luyện năm.
2. Những đóng góp mới của luận án:
a) Quan điểm của HLV về công tác huấn luyện KNLH cho thấy:
100% HLV thống nhất khái niệm về KNLH của đề tài và cho rằng KNLH
đóng vai trò quan trọng trong thành tích môn Taekwondo. Thực trạng công
tác huấn luyện KNLH cho thấy: Chưa có sự thống nhất về kế hoạch huấn
luyện cũng như các thông số tập luyện cụ thể trong chương trình huấn
luyện KNLH cho VĐV Taekwondo. Điều này phù hợp với kết quả có
89.7% HLV cho rằng rất cần thiết phát triển lý thuyết huấn luyện KNLH
cho VĐV Taekwondo tại Việt Nam.
b) Đề tài đã xây dựng được 24 test kiểm tra để đánh giá hiệu quả bài
tập và chương trình thực nghiệm, bao gồm 3 nhóm: (a) 7 test đánh giá khả
năng linh hoạt; (b) 11 test đánh giá các năng lực liên quan; và (c) 6 test
chuyên môn.
c) Đề tài đã xác định được hệ thống 76 bài tập, chia thành 2 nhóm: (1)
56 bài tập linh hoạt chung, bao gồm: 25 bài tập di chuyển linh hoạt, 31 bài
tập bật nhảy linh hoạt và (2) 20 bài tập linh hoạt chuyên môn. Các bài tập sử
dụng các dụng cụ đơn giản và phổ biến do đó hoàn toàn phù hợp với điều
kiện tập luyện hiện nay tại TPHCM nói riêng và tại Việt Nam nói chung.
học. Đề tài đã tổng hợp được các cơ sở thực tiễn và lý luận liên quan từ
nhiều công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài qua 8 nội dung:
1.1. Thực trạng về công tác đào tạo các môn võ thuật tại TP.HCM.
1.2. Khả năng linh hoạt, sức nhanh, thăng bằng.
1.3. Khả năng linh hoạt và bộ máy thần kinh cơ.
1.4. Vai trò của khả năng linh hoạt đối với thành tích thể thao và
Taekwondo.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng linh hoạt.
1.6. Đặc điểm thi đấu môn Taekwondo.
1.7. Xây dựng kế hoạch năm theo chu kỳ trong huấn luyện thể thao.
1.8. Các công trình nghiên cứu liên quan.
5
Thông qua các nội dung trên, đề tài rút ra được những cơ sở lý luận
và khoa học để tiến hành nghiên cứu sau:
Từ năm 1990, đội tuyển quốc gia Taekwondo được thành lập nhằm
tham dự các giải thi đấu trong khu vực, châu lục và thế giới, đã đem về
nhiều thành tích vẻ vang cho đất nước, trong đó có công đóng góp rất lớn
từ lực lượng HLV, VĐV Taekwondo TP.HCM. Từ sau năm 2009, thành
tích Taekwondo TP.HCM nội dung đối kháng có sự sa sút ở các giải Vô
địch toàn quốc. Từ năm 2000, có sự giảm sút thành tích rõ rệt ở các giải
ASIAD và Olympic.
Hiện nay có khá nhiều khái niệm về KNLH của nhiều tác giả khác
nhau trên thế giới và trong nước. Đề tài đã tổng hợp các khái niệm KNLH
của nhiều tác giả: Twist and Benickly (1995), Brittenham. G (1996),
Brown L. E. (2005), Kent (1994), Jason (2001), Jay H. (2002)… Qua phân
tích và khảo sát quan điểm của các HLV Taekwondo toàn quốc, khái niệm
"Linh hoạt là khả năng tăng tốc, giảm tốc và thay đổi phương hướng một
cách nhanh chóng trong khi vẫn duy trì độ thăng bằng - ổn định cũng như
tiễn nhằm nâng cao thành tích thi đấu cho VĐV Taekwondo tại TP.HCM.
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu: Để giải quyết các mục tiêu đề ra, đề tài
sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu,
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia, Phương pháp kiểm tra sư phạm,
Phương pháp thực nghiệm sư phạm, Phương pháp toán thống kê. Sử dụng
các thiết bị hiện đại như Smart speed, Jump Kistler, Biodex System 4Pro –
2012, Batak – Pro, Pro Fitter 3D Cross Trainer trong Phương pháp kiểm
tra sư phạm.
2.2. Tổ chức nghiên cứu
2.2.1.Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập phát triển khả năng
linh hoạt cho vận động viên đội tuyển Taekwondo TP.HCM.
2.2.2. Khách thể nghiên cứu:
- Khách thể thực nghiệm: Gồm 28 VĐV (20 nam và 8 nữ) đội tuyển
Taekwondo TPHCM nội dung đối kháng năm 2016, theo các hạng cân nữ:
46kg, 49kg, 53kg, 57kg, 67k; hạng cân nam: 54kg, 58kg, 63kg, 68kg,74kg,
87kg, trên 87kg. Độ tuổi từ 18 – 25. Trình độ: đa số đều đã đạt huy chương
ở các giải cấp thành phố, toàn quốc và các VĐV trẻ có triển vọng hướng
đến mục tiêu đạt thành tích ở giải thi đấu cấp toàn quốc và quốc tế. Các
VĐV chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm thực nghiệm 1 và 2, tập 2 chương trình
khác nhau trong giai đoạn chuẩn bị chung. Mỗi nhóm 14 VĐV, gồm 10
VĐV nam và 4 VĐV nữ. Trình độ, lứa tuổi và giới tính ở từng nhóm là
tương đồng nhau.
2.2.3. Phạm vi, thời gian nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 12 năm 2012 đến tháng 12 năm
2016 tại: trường Đại học Thể dục Thể thao thành phố Hồ Chí Minh, Trung
tâm huấn luyện thể thao quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm huấn
luyện và thi đấu TDTT TP.HCM và các địa điểm tập luyện của các môn tại
thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả mục tiêu 1:
- Kết quả thống kê đặc điểm nhân khẩu học cho thấy: 100% HLV
được phỏng vấn đều đang trực tiếp huấn luyện các đội tỉnh, thành, ngành,
trong đó 51.3%, đã và đang huấn luyện VĐV ở trình độ đội trẻ và tuyển
quốc gia. 89.7% HLV có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên. 56.4% có
thành tích quốc tế (từ khu vực đến thế giới). 100% HLV đều có trình độ cử
nhân trở lên, trong đó 17.9% HLV có trình độ thạc sĩ. Có thể nhận định,
mẫu phỏng vấn có thể đại diện cho HLV Taekwondo trình độ cao Việt
Nam, đáp ứng được yêu cầu chọn mẫu.
- Kết quả khảo sát quan điểm của HLV về công tác huấn luyện
KNLH cho thấy: 100% HLV hoàn toàn thống nhất khái niệm về KNLH
9
của đề tài và đánh giá rất cao tầm quan trọng của KNLH đối với thành tích
thi đấu Taekwondo. Các HLV chưa có sự thống nhất cao về yếu tố chịu sự
tác động của KNLH, lựa chọn cao nhất là tác động đối với chiến thuật chỉ
là 38.5%. Kết quả này phù hợp với thực trạng là đa số HLV (71.8%) cho
rằng công tác huấn luyện KNLH cho VĐV Taekwondo tại Việt Nam chưa
được hệ thống hoá.
- Về thực trạng ứng dụng huấn luyện KNLH cho thấy: nhìn chung
chưa có sự thống nhất cao về giai đoạn thực hiện nội dung huấn luyện
KNLH ở cả quá trình đào tạo VĐV dài hạn lẫn chu kỳ huấn luyện năm.
Công tác huấn luyện KNLH trong giai đoạn chuẩn bị chuyên môn (41%)
và suốt năm (23.0%) là nổi trội so với các giai đoạn khác. Các HLV chưa
xác định được số giáo án huấn luyện KNLH, thể hiện qua xu hướng các
HLV không có số giáo án huấn luyện KNLH cố định ở 4/5 giai đoạn.
- Thực trạng thời điểm tập KNLH: chỉ có 43.6% HLV thực hiện ngay
sau khởi động, 56.4% không xác định thời điểm tập KNLH cố định hoặc
tập vào giữa buổi tập hoặc cuối buổi tập. Có thể thấy, hơn 50% HLV thực
bằng, khả năng mềm dẻo và tâm lý. Việc liên kết chặt chẽ các nhân tố này
tác động đến việc phát triển KNLH, nâng cao thành tích cho VĐV. Nói
cách khác, nghiên cứu phát triển KNLH không chỉ là đánh giá KNLH của
VĐV bằng các test linh hoạt mà còn phải nghiên cứu sự tác động của các
năng lực liên quan như: sức mạnh, công suất, khả năng tăng - giảm tốc,
thăng bằng, mềm dẻo và tâm lý (phản xạ). Đây chính là cơ sở để lựa chọn
các test đánh giá các năng lực liên quan của đề tài.
3.2.1.2. Cơ sở thực tiễn lựa chọn hệ thống test đánh giá khả năng
linh hoạt cho VĐV Taekwondo TPHCM.
Qua tham khảo các tài liệu chuyên môn liên quan đến vấn đề nghiên
cứu của các tác giả trong và ngoài nước về hệ thống test đánh giá KNLH
và các năng lực vận động liên quan như sau:
Về các test đánh giá KNLH chung: Tổng hợp kết quả các công trình
nghiên cứu về KNLH trong nước và nước ngoài của các tác giả Trần Đức
Phấn (2002), Nguyễn Trương Phương Uyên (2010), Mackenzie B. (2005),
Reiman M. P. và Robert C. Manske (2009)… Sau khi loại bỏ các test trùng
lắp đề tài đã sơ bộ lựa chọn được 9 test đánh giá KNLH để đưa ra phỏng
vấn chuyên gia,
Về các test đánh giá năng lực liên quan và test chuyên môn:
Từ cơ sở lý luận được trình bày tại chương 1 của luận án, qua tham
khảo các tài liệu chuyên môn có liên quan đến của các tác giả trong nước
như: Nguyễn Thế Truyền (2001); Lâm Quang Thành (2002); Trương Ngọc
Để (2008); Nguyễn Thy Ngọc (2008); Lê Nguyệt Nga (2009); Vũ Xuân
Thành (2012) và nước ngoài như: S.H.Choi (1990); Kuk Huyng Chung
(1996). Sau khi loại bỏ các test trùng lắp, đề tài đã sơ bộ lựa chọn được 16
11
test đánh giá năng lực liên quan và 6 test chuyên môn.
3.2.1.3. Xác định hệ thống test đánh giá KNLH cho VĐV
Đề tài đã tổng hợp được 110 bài tập, sau khi loại bỏ các bài tập
trùng lắp, có tên gọi khác nhau hoặc sử dụng dụng cụ khác nhau nhưng
12
cách thức thực hiện giống nhau, đề tài đã chọn lựa sơ bộ được 80 bài tập
linh hoạt, bao gồm 60 bài tập linh hoạt chung và 20 bài tập linh hoạt
chuyên môn.
Các bài tập linh hoạt chuyên môn được tổng hợp từ 3 video clips:
(1) Taekwondo 100% physical training prepare for combat, (2)
Taekwondo training for combat, và (3) Exciting Taekwondo exercise –
speed and agilty do Liên đoàn Taekwondo Mỹ phát hành năm 2010; Các
tài liệu chuyên môn Taekwondo của Liên đoàn Taekwondo Thế giới,
Liên đoàn Taekwondo Việt Nam và các chương trình huấn luyện được
các HLV trong nước và quốc tế thường xuyên sử dụng.
Các bài tập linh hoạt chung được phân chia thành 2 nhóm: (a) Nhóm
bài tập di chuyển linh hoạt gồm 27 bài và (b) nhóm bài tập bật nhảy linh hoạt
gồm 33 bài. Các dụng cụ sử dụng đều đơn giản và phổ biến như: thang dây,
mốc nhựa hình nón, bục gỗ, rào.
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn chuyên gia.
Đã tiến hành phỏng vấn 9 chuyên gia và 17 HLV Taekwondo. Quá
trình phỏng vấn phát ra 26 phiếu, thu vào 26 phiếu, tuy nhiên có 2 phiếu
không hợp lệ do bỏ trống quá nhiều mục khảo sát. Tỷ lệ phiếu phỏng vấn
thu về đạt 92.3%, đảm bảo số lượng mẫu cần thiết.
Bước 3. Kết quả phỏng vấn
Kết quả phỏng vấn chuyên gia đã xác định được hệ thống 76 bài tập,
chia thành 2 nhóm: (a) 56 bài tập linh hoạt chung, bao gồm: 25 bài tập di
chuyển linh hoạt, 31 bài tập bật nhảy linh hoạt và (b) 20 bài tập linh
hoạt chuyên môn. Nhóm bài tập linh hoạt chung được chia thành 3 mức
độ: dễ, trung bình và khó để làm cơ sở sắp xếp tiến trình tập luyện theo
Chuẩn bị chuyên môn
12 tuần
Từ: 1/08 đến 23/10
Huấn
luyện
KNLH
KNLH chung
16 tuần
Từ: 4/04 đến 24/07
KNLH chuyên môn
12 tuần
Từ: 1/08 đến 23/10
Kiểm tra 1
2
Tiền
thi đấu
24/10 –
3/11
Duy trì
Chuyển
tiếp
2 tuần
kết về tính hiệu quả đã được Hiệp hội huấn luyện sức mạnh và thể lực Mỹ
- NSCA (National Strength and conditioning Association) chính thức công
bố là nguyên tắc xác định chương trình thực nghiệm của đề tài. NSCA là
tổ chức uy tín hàng đầu thế giới về huấn luyện thể lực. Do đó việc kế thừa
và ứng dụng các nguyên tắc, phương pháp, thông số tập luyện của NSCA
để xây dựng chương trình thực nghiệm là phương pháp tiếp cận khoa học
và mang tính thử nghiệm đối với Việt Nam hiện nay.
3.2.3.3. Chương trình thực nghiệm phát triển KNLH cho VĐV
đội tuyển Taekwondo TP.HCM.
Chương trình tập luyện KNLH gồm 2 giai đoạn: phát triển KNLH
chung (ứng với giai đoạn chuẩn bị chung); phát triển KNLH chuyên môn
(ứng với giai đoạn chuẩn bị chuyên môn).
Trong giai đoạn phát triển KNLH chung: Chia VĐV thành 2 nhóm
tập luyện theo 2 chương trình: (a) Nhóm 1 (10 nam và 4 nữ) tập theo
chương trình 1: sử dụng các bài tập di chuyển linh hoạt. (b) Nhóm 2 (10
nam và 4 nữ) tập theo chương trình 2: nhóm các bài tập di chuyển linh
hoạt kết hợp nhóm các bài tập bật nhảy linh hoạt. Lượng vận động của 2
chương trình là tương đương, chỉ khác bài tập. Theo Dawes và Roozen
14
(2012), Holmberg (2009), Graham (2005)…: trong các yếu tố ảnh hưởng
đến KNLH thì sức mạnh và công suất đóng vai trò rất quan trọng. Do đó,
ngoài các bài tập di chuyển linh hoạt (biến hướng, biến tốc) có vai trò phát
triển KNLH chung cho VĐV thể thao, thì cần kết hợp các bài tập bật nhảy
linh hoạt (công suất) mang tính chất đặc thù thi đấu cho các môn võ thuật,
đặc biệt là môn Taekwondo. Đây là cơ sở lý luận để đề tài xây dựng 2
chương trình thực nghiệm cho 2 nhóm.
Trong giai đoạn phát triển KNLH chuyên môn: Cả 2 nhóm tập cùng
1 chương trình phát triển KNLH chuyên môn. Việc tập chung 1 chương
Số lần
tập / buổi
thực hiện
3
2-3
Nghỉ giữa
Số tổ
các lần thực
2-3
hiện
1:4 - 1:6
Nghỉ giữa
các tổ (giây)
90 - 120
Chương trình thực nghiệm 2 - Nhóm 2
Giai đoạn phát triển khả năng linh hoạt chung
- Mục đích: Phát triển khả năng linh hoạt chung bằng các bài tập di
chuyển linh hoạt kết hợp các bài tập bật nhảy linh hoạt.
- Thời gian: 16 tuần. Từ 04/4 đến 24/7/2016.
Bảng 3.25. Thông số tập luyện chương trình thực nghiệm 2 - Nhóm 2
Nghỉ giữa
lần thực hiện
1:4 - 1:6
các tổ (giây)
90 - 120
Chương trình thực nghiệm 3
Giai đoạn phát triển khả năng linh hoạt chuyên môn
15
- Mục đích: Phát triển khả năng linh hoạt chuyên môn - chuẩn bị thi
đấu giải.
- Thời gian: 12 tuần. Từ 01/8 đến 23/10/2016.
Bảng 3.26. Thông số tập luyện chương trình thực nghiệm 3
Tổng số
Số buổi
Thời gian
Số bài
Số lần
bài tập
26
N
Cơ sở xây dựng chương trình
Chương trình thực nghiệm 1
Chương trình thực nghiệm 2
Chương trình thực nghiệm 3
7
7
7
7
Min
Max
4
4
4
4
5
5
5
5
Trung
bình
4.428
4.714
huấn luyện năm.
Để đánh giá hiệu quả bài tập linh hoạt, đề tài sử dụng 7 test linh hoạt, 11
test đánh giá các năng lực liên quan (sức mạnh, tốc độ, phản xạ, mềm dẻo, và
thăng bằng) có ảnh hưởng đến KNLH của VĐV. Ngoài ra, đề tài cũng sử dụng
test sức mạnh đẳng động duỗi gối ở 2 tốc độ 60 độ/s và 180 độ/s trên máy
Biodex system 4 pro-2012. Đây là thiết bị đánh giá sức mạnh hiện đại, cho kết
quả chính xác và chi tiết về nhiều thông số: lực, tốc độ, công suất... nhằm đánh
giá sâu hơn về vai trò của sức mạnh chân đối với KNLH.
Chương trình tập luyện KNLH gồm 2 giai đoạn: phát triển KNLH
chung và phát triển KNLH chuyên môn theo kế hoạch huấn luyện năm
2016. Tiến hành kiểm tra 3 lần: Lần 1: Đầu chương trình phát triển KNLH
chung; lần 2: Cuối chương trình phát triển KNLH chung; lần 3: Kết thúc
chương trình phát triển KNLH chuyên môn.
Kết quả kiểm tra ban đầu (trước thực nghiệm) cho thấy trình độ của 2
nhóm là tương đồng. Ở nhóm nam, không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống
kê ở tất cả 24/24 test (p>0.05). Đối với nữ, không có sự khác biệt mang ý
nghĩa thống kê ở 23/24 test (p>0.05), riêng test bật xa có sự khác biệt mang ý
nghĩa thống kê (p
Biểu đồ 3.8. So sánh nhịp tăng trưởng các test năng lực liên quan sau giai đoạn chuẩn bị chung
của nữ VĐV Taekwondo TP.HCM
Biểu đồ 3.9. So sánh nhịp tăng trưởng của các test chuyên môn sau giai đoạn chuẩn bị chung
của nam VĐV Taekwondo TP.HCM
Biểu đồ 3.10. So sánh nhịp tăng trưởng các test chuyên môn sau giai đoạn chuẩn bị chung
của nữ VĐV Taekwondo TP.Hồ Chí Minh
17
3.3.2 Nhịp tăng trưởng sau giai đoạn chuẩn bị chuyên môn:
3.3.2.1. Nhịp tăng trưởng KNLH sau giai đoạn chuẩn bị chuyên môn:
Biểu đồ 3.11. Nhịp tăng trưởng KNLH sau giai đoạn chuẩn bị
chuyên môn của nam VĐV Taekwondo TP.HCM
Đội nam: Kết quả biểu đồ 3.11 cho thấy, tất cả các test linh hoạt của
nam VĐV sau giai đoạn chuẩn bị chuyên môn đều có sự tăng trưởng, nhịp
tăng trưởng đạt từ 0.5% đến 7.4% với 7/7 test có sự tăng trưởng mang ý
nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0.05.
Biểu đồ 3.12. Nhịp tăng trưởng KNLH sau giai đoạn chuẩn bị
chuyên môn của nữ VĐV Taekwondo TP.HCM
Đội nữ: Kết quả biểu đồ 3.12 cho thấy, tất cả các test linh hoạt của
nữ VĐV sau giai đoạn chuẩn bị chuyên môn đều có sự tăng trưởng, nhịp
Mô men lực đỉnh (ft.lbs)
Tốc độ 60 độ/s
Chân thuận
Tỷ lệ Mô men lực đỉnh - Cân
nặng (%)
Suy giảm công suất (%)
Công suất trung bình (W)
Mô men lực đỉnh (ft.lbs)
Chân nghịch
Tỷ lệ Mô men lực đỉnh - Cân
nặng (%)
Suy giảm công suất (%)
Công suất trung bình (W)
Chênh lệch hai Công suất đỉnh (%)
chân
Công suất trung bình (%)
Mô men lực đỉnh (ft.lbs)
Tốc độ 180 độ/s
Chân thuận
Tỷ lệ Mô men lực đỉnh - Cân
128.4 23.7 139.8 23.5 8.5
18.1
9.3
16.9
8.7
6.9
168.6 42.3 179.5 39.7 6.3
1.1
1.4
7.6
6.2
1.6
0.6
6.4
6.8
(*)
(*)
126.2 24.8 137.1 22.1 8.3
87.4
16.
1
11.
3
-1.2
10.
9
0.5
-0.8
11.
0
P
tăng trưởng từ 2.9% đến 11.1%; không có chỉ tiêu nào suy giảm mang ý
nghĩa thống kê.
Nữ: Kết quả ở bảng 3.51 cho thấy, tất cả các test chuyên môn đều có
sự tăng trưởng (từ 0.6 % đến 14.8%), trong đó có 9/12 thông số của 6 test
có sự tăng trưởng mang ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0.05, bao
gồm: Vòng cầu chân sau 15s, Chuyền vòng cầu chân trước 15s, Phối hợp
bước trái, bước phải đá vòng cầu 15s, Đấm tay trước 10s (tay phải) và
Đấm tay sau 10s; nhịp tăng trưởng từ 2.9% đến 11.1%; không có chỉ tiêu
nào suy giảm mang ý nghĩa thống kê.
Nhận định hiệu quả của chương trình:
- Sau giai đoạn chuẩn bị chung, cả 2 chương trình huấn luyện linh
hoạt đều có hiệu quả tác động cải thiện khả năng linh hoạt của VĐV.
+ Về nhịp tăng trưởng W%: chương trình huấn luyện linh hoạt 2 (có
bổ sung các bài tập bật nhảy) có hiệu quả hơn được thể hiện qua nhịp tăng
trưởng W% ở các test của nam nhóm 2 tốt hơn nhóm 1. Trong khi đó ở
VĐV nữ, do số lượng VĐV mỗi nhóm ít (n = 4), do đó chưa có thể hiện rõ
khác biệt hiệu quả của 2 chương trình thông qua W% mỗi nhóm
- Sau giai đoạn chuẩn bị chuyên môn:
+ Nhóm test linh hoạt: cả 2 nhóm nam và nữ đều có 7/7 test tăng
trưởng mang ý nghĩa thống kê
+ Nhóm test năng lực liên quan: ở nam là 10/11 test tăng trưởng
mang ý nghĩa thống kê, và ở nữ là 9/11 test tăng trưởng mang ý nghĩa
thống kê.
+ Riêng test sức mạnh đẳng động duỗi gỗi Isokinetic: cả nam và nữ
đều có 16/20 thông số của test có sự tăng trưởng mang ý nghĩa thống kê.
+ Nhóm test chuyên môn: nhóm nam có 12/12 thông số và nhóm nữ