Đồ án thiết kế tốt nghiệp lưới điện đại học bách khoa hà nội - Pdf 41

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế mạng lưới điện
LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Quốc dân, Hệ thống điện Việt Nam
cũng ngày càng phát triển mạnh cả về quy mô và chất lượng cung cấp điện.
Việc đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục, đảm bảo chất lượng là một vấn
đề quan trọng hàng đầu khi thiết kế một mạng điện. Độ tin cậy cung cấp điện phụ
thuộc vào tính chất, yêu cầu của phụ tải.
Chất lượng điện năng được đánh giá qua hai chỉ tiêu là tần số và điện áp. Chỉ
tiêu tần số mang tính chất an toàn của hệ thống, vì vậy chỉ tiêu này do cơ quan quản
lý hệ thống điện Quốc gia điều chỉnh. Người thiết kế phải đảm bảo chất lượng điện
áp theo quy định cho khách hàng tại các nút phụ tải.
Mạng điện thiết kế phải đảm bảo an toàn cho người vận hành, làm việc tin
cậy, vận hành linh hoạt, kinh tế và an toàn cho các thiết bị trong toàn hệ thống.
Hệ thống điện thiết kế còn phải đảm bảo tính kinh tế, kỹ thuật cao do đó
người thiết kế cần phải cân nhắc để lựa chọn phương án tối ưu là tổng hợp các yếu
tố trên.
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy
giáo: TS. Trần Mạnh Hùng, cùng với sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình đầy trách
nhiệm của các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là các
thầy cô trong bộ môn Hệ Thống Điện, em đã hoàn thành Đồ án tốt nghiệm của
mình.
Do thời gian có hạn và khả năng của bản thân còn nhiều hạn chế, vì vậy bản
đồ án không tránh khỏi những khiểm khuyết, em rất mong được sự giúp đỡ chỉ bảo
của các thầy, các cô để bản Đồ án của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Hà nội, ngày.…..tháng…...năm 2016
Sinh viên thực hiện


Như vậy tổng công suất định mức của nhà máy nhiệt điện bằng :
PĐNĐ= 4.50 =200 MW
Nhiên liệu của nhà máy nhiệt điện có thể là than đá, dầu và khí đốt. Hiệu suất
của các nhà máy nhiệt điện tương đối thấp (khoảng 30-40%), đồng thời công suất tự
dùng của nhà máy nhiệt điện thường chiếm khoảng 6 đến 15% tùy theo loại nhà
máy nhiệt điện.
Công suất phát kinh tế của các máy phát nhà máy nhiệt điện thường bằng
(khoảng 80-90%)Pđm. Khi thiết kế chọn công suất phát kinh tế bằng 85% P đm nghĩa
là :
Pkt=85% Pđm
Do đó khi phụ tải cực đại cả 4 máy phát đều vận hành và tổng công suất tác
dụng phát ra của nhà máy nhiệt điện bằng :
Pkt= PNĐ = PF=85%. 4 . 50=170MW
Trong chế độ phụ tải cực tiểu, dự kiến dừng 02 máy phát để bảo dưỡng, 2
máy phát còn lại sẽ phát 85%Pđm nghĩa là tổng công suất phát của Nhà máy nhiệt
điện sẽ là :
2

SV: Nguyễn Sơn Hải


Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế mạng lưới điện

Pkt= 85%. 2 . 50=85MW
Khi sự cố ngừng 01 máy phát, 03 máy phát còn lại sẽ phát 100% Pđm như
vậy : PF= 3 .50 = 150 MW
Phần công suất thiếu trong các chế độ vận hành sẽ được cung cấp từ hệ thống
điện.

7
30
32 35 36 32
Bằng 50% công suất cực đại
0,9
0,9 0,9 0,9 0,9

I
I
KT KT
10 10

I
KT
10

Chế độ phụ tải cực đại :

Q1max = P1max .tan ϕ1 = 26.0, 484 = 12,58 MVAr

Chế độ phụ tải cực tiểu :
P1min = 50% P1max = 0,5.26 = 13MW, cos ϕ1 = 0,9 ⇒ tan ϕ1 = 0, 484

Có :

Q1min = P1min .tan ϕ1 = 13.0, 484 = 6, 29 MVAr

Các phụ tải còn lại tính toán tương tự như phụ tải 1 ta có bảng sau:
Bảng1.2. Các thông số của phụ tải theo đề bài


8
30


Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế mạng lưới điện

Pmax

Qmax

Pmin

Qmin

S&max

S&min

Smax

Smin

MW

MVA

MW


12,48
15,36
14,40
15,36
16,80
17,28
15,36
14,40
15,84

13
16
15
16
17,5
18
16
15
16,5

6,24
7,68
7,2
7,68
8,4
8,64
7,68
7,2
7,92


14,42
17,75
16,64
17,75
19,41
19,97
17,75
16,64
18,30

Tổng

286

137,28

143

68,64

286+137,3j

143+68,6j

317,24

158,62

Phụ
tải


+ m : Là hệ số đồng thời ( ở đây lấy m = 1 ).
+ ΣPpt : Là tổng công suất tác dụng cực đại của các hộ tiêu thụ
ΣPpt = 26+32+30+32+35+36+32+30+33 = 286MW
+ Σ∆Pmđ : Là tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp
trong tính toán sơ bộ ta chọn:
Σ∆Pmđ = 5% mΣPpt = 5%. 286 = 14,3 MW
+ Ptd : Là công suất tác dụng tự dùng trong nhà máy điện ta thường lấy bằng
10% tổng công suất phát kinh tế của nhà máy Ta chọn :
Ptd = 10%Pkt = 0,1 × 170 = 17 MW
+ ΣPdtr : Là tổng công suất tác dụng dự trữ của toàn hệ thống. Bởi vì hệ thống
có công suất vô cùng lớn cho nên công suất dự trữ sẽ lấy từ hệ thống, do đó P dtr = 0.
Do đó công suất tiêu thụ của lưới điện bằng :
Ptt = 286 + 14,3 + 17 = 317,3 MW
Như vậy trong chế độ phụ tải cực đại công suất mà lưới điện nhận từ hệ
thống bằng :
PHT = Ptt - PNĐ = 317,3 - 170 = 147,3 MW
Như vậy trong chế độ phụ tải cực đại Hệ thống cần cung cấp cho các phụ tải
một lượng công suất : P = 147,3 MW.
1.2.2.Cân bằng công suất phản kháng
Sản xuất và tiêu thụ điện năng bằng dòng điện xoay chiều đòi hỏi sự cân
bằng công suất giữa điện năng sản xuất ra và điện năng tiêu thụ tại mỗi thời điểm.
Sự cân bằng đòi hỏi không những chỉ đối với công suất tác dụng mà đối với công
suất phản kháng.
Sự cân bằng công suất phản kháng có quan hệ với điện áp, phá hoại sự cân
bằng công suất phản kháng sẽ dẫn đến thay đổi điện áp trong mạng điện. Nếu công
suất phản kháng phát ra lớn công suất phản kháng tiêu thụ thì điện áp trong mạng
điện sẽ tăng, ngược lại nếu thiếu công suất phản kháng điện áp trong mạng điện sẽ
giảm. Vì vậy để đảm bảo chất lượng cần thiết của điện áp ở các hộ tiêu thụ trong
mạng điện và trong hệ thống cần tiến hành cân bằng sơ bộ công suất phản kháng.

Do

cos ϕ HT

= 0,85⇒

tan ϕ HT

tan ϕ HT

= 0,62 vậy ta có:

QHT = 147,3 . 0,62 = 93,2 MVAr
+ Qtt: Công suất tiêu thụ của lưới điện.
+ m : Là hệ số đồng thời (ở đây lấy m = 1).
+ ΣQpt : Là tổng công suất phản kháng cực đại của các phụ tải
ΣQpt = ΣQptmax = 137,3 MVAr.
+ Σ∆QB : Là tổng tổn thất công suất phản kháng trong các máy biến áp của hệ
thống
Ta lấy: Σ∆QB = 15%ΣQpt = 15%. 137,3= 20,6 MVAr.
+ Σ∆QL: Là tổng tổn thất công suất phản kháng trên đường dây của mạng
điện.
+ ΣQC: Là tổng công suất phản kháng do dung dẫn của các đường dây cao áp
trong mạng điện sinh ra.
Với mạng điện đang xét, trong tính toán sơ bộ ta có thể coi: Σ∆QL = ΣQC
6

SV: Nguyễn Sơn Hải



Sơ đồ lưới điện phải được thiết lập cho chế độ max của hệ thống, trong đó các
nguồn vận hành tối ưu. Sơ đồ hay phương án lưới điện được vạch ra trên địa hình lý
tưởng có thể đi dây tùy ý.
2.1.1.Nguyên tắc chung thành lập phương án lưới điện
Tính toán lựa chọn phương án cung cấp điện hợp lý phải dựa trên nhiều nguyên
tắc, nhưng nguyên tắc chủ yếu và quan trọng nhất của công tác thiết kế mạng điện là
cung cấp điện kinh tế với chất lượng và độ tin cậy cao. Mục đích tính toán thiết kế
là nhằm tìm ra phương án phù hợp. Làm được điều đó thì vấn đề đầu tiên cần giải
quyết là lựa chọn sơ đồ cung cấp điện. Trong đó những công việc phải tiến hành
đồng thời như lựa chọn điện áp làm việc, tiết diện dây dẫn, tính toán các thông số kỹ
thuật, kinh tế…
Trong quá trình thành lập phương án nối điện ta phải chú ý tới các nguyên tắc
sau đây :
Đảm bảo độ tin cậy theo yêu cầu. Mạng điện phải đảm bảo tính an toàn cung
cấp điện liên tục, mức độ đảm bảo an toàn cung cấp điện phụ thuộc vào hộ tiêu thụ.
Đối với phụ tải loại 1 phải đảm bảo cấp điện liên tục không được gián đoạn trong
bất kỳ tình huống nào. Vì vậy trong phương án nối dây phải có đường dây dự
phòng, mỗi phụ tải phải được cấp điện bằng 2 đường dây độc lập, 2 đường dây song
song hoặc mạch vòng kín. Đảm bảo liên lạc chắc chắn giữa 2 nhà máy điện ; đường
dây liên lạc là 2 lộ song song.
Kết hợp với việc phân tích nguồn và phụ tải ở trên nhận thấy : có 8 phụ tải đều
là lộ loại 1 và 1 phụ tải loại 3, yêu cầu độ tin cậy cung cấp điện cao. Do đó phải sử
dụng các biện pháp cung cấp điện như : lộ kép, mạch vòng.
2.1.2.Chọn điện áp định mức
Điện áp định mức của mạng điện ảnh hưởng chủ yếu điến các chỉ tiêu kinh tế,
kỹ thuật cũng như các đặc trưng kỹ thuật của mạng. Khi tăng điện áp định mức thì
tổn thất công suất và điện năng sẽ giảm tức là giảm chi phí vận hành, tăng công suất
giới hạn truyền tải trên đường dây, tuy nhiên lại làm cho vốn đầu tư tăng và ngược
8


Nếu tính được Ui = (70 ÷ 160) kV, thì ta chọn cấp điện áp định mức là Uđm =
110 kV.
2.1.3.Chọn kết cấu đường dây và tiến diện dây dẫn
Trong tính toán quy hoạch thiết kế lưới điện, chọn dây dẫn là bài toán cơ bản
nhất. Chọn dây dẫn bao gồm chọn loại dây dẫn và tiết diện dây dẫn.
Dây dẫn dùng để dẫn điện từ nguồn đến các phụ tải, các vật liệu dùng để chế
tạo dây dẫn là: đồng, nhôm, thép và hợp kim.
Dây đồng: Đồng là vậy liệu dẫn điện tốt nhất vì có điện trở suất nhỏ. Bề mặt
của các sợi dây đồng bọc một lớp oxit đồng nên khả năng chống ăn mòn tốt. Nhược
điểm của dây đồng là rất đắt tiền, do đó chỉ được sử dụng trong các mạng điện đặc
biệt.
2 Dây nhôm: Nhôm là kim loại dẫn điện tốt chỉ sau đồng. Dây nhôm có khả
năng chống ăn mòn tốt, song độ bền cơ tương đối nhỏ.
1

9

SV: Nguyễn Sơn Hải


Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế mạng lưới điện

Dây nhôm lõi thép: Được sử dụng phổ biến nhất ở các đường dây trên không
điện áp từ 35kV trở lên. Dây nhôm lõi thép có độ bền cơ rất tốt, giá thành tương đối
rẻ.
Vậy đối với đường dây thiết kế, để đảm bảo tính kinh tế - kỹ thuật ta chọn
sử dụng loại dây nhôm lõi thép (AC).
3

Uđm : Điện áp định mức của mạng điện ( kV ).
Với điện áp Uđm = 110kV, ta cần chọn tiết diện dây dẫn F ≥ 70 mm 2, để đảm
bảo độ bền cơ học, điều kiện ổn định nhiệt độ và tổn thất vầng quang trong điều
kiện làm việc bình thường.
Sau khi tính tiết diện dây dẫn theo công thức (2.2) ta tiến hành chọn tiết diện
tiêu chuẩn gần nhất và kiểm tra các điều kiện về: phát nóng dây dẫn trong các chế
độ sau sự cố, điều kiện về sự tạo thành vầng quang.

10

SV: Nguyễn Sơn Hải


Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế mạng lưới điện

2.1.4.Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật.
Các hạn chế kỹ thuật bao gồm:


Phát nóng dây dẫn do dòng điện

Điều kiện này không thỏa mãn thì đường dây sẽ không làm việc được, điều kiện
này được thể hiện: dòng điện lớn nhất đi qua đường dây phải nhỏ hơn dòng điện cho
phép của tiết diện dây dẫn. Ở đây do tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ dòng
kinh tế nên dòng điện lớn nhất chỉ xuất hiện khi đường dây có 2 lộ song song bị
hỏng 1 lộ, do đó điều kiện này gọi là điều kiện phát nóng khi có sự cố. Nếu là đường
dây đơn thì điều kiện này bao giờ cũng đảm bảo vì dòng điện kinh tế bao giờ cũng
nhỏ hơn dòng điện cho phép.

chọn trong đồ án này. Từ các yêu cầu này đã được chuẩn hóa thành 2 yêu cầu điện
áp ở thanh cái trung áp: khác thường và thường.
Yêu cầu khác thường dùng cho các hộ phụ tải biến đổi mạnh trong chế độ max
và min như phụ tải đô thị và nông thôn. Yêu cầu thường dùng cho các phụ tải biến
đổi ít theo thời gian như phụ tải công nghiệp làm việc 3 ca. Nếu phụ tải công nghiệp
11

SV: Nguyễn Sơn Hải


Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế mạng lưới điện

2 hay 1 ca thì yêu cầu điện áp sẽ khác. Cần chú ý rằng nếu yêu cầu điện áp khác
thường và tỷ số giữa phụ tải max và min ≤ 0,5 thì gần như chắc chắn phải dùng máy
biến áp điều áp dưới tải.
Vì ảnh hưởng của tiết diện dây dẫn không nhiều nên khi tiêu chuẩn tổn thất điện
áp vi phạm nhỏ thì bỏ qua phương án có vi phạm. Có thể tăng dây dẫn nên nhưng
không cải thiện nhiều được điện áp và dây sẽ không tối ưu nữa.
2.2.DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY.
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mạng điện phụ thuộc rất nhiều vào sơ đồ của
nó. Vì vậy các sơ đồ mạng điện cần phải có chi phí nhỏ nhất đảm bảo độ tin cậy
cung cấp điện cần thiết và chất lượng điện năng yêu cầu của các hộ tiêu thụ, thuận
tiện và an toàn trong vận hành, khả năng phát triển trong tương lai và tiếp nhận các
phụ tải mới.
Trong thiết kế hiện nay, đẻ chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện người ta sử
dụng phương pháp nhiều phương án. Từ các vị trí đã cho của các phụ tải và nguồn
cung cấp, cần dự kiến một số phương án và phương án tốt nhất sẽ được chọn trên cơ
sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật các phương án đó. Không cần dự kiến qua


SV: Nguyễn Sơn Hải


Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế mạng lưới điện

2.3.TÍNH TOÁN KỸ THUẬT CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN.
2.3.1.PHƯƠNG ÁN 1

Hình 2.1 Phương án 1
Chọn điện áp định mức của mạng điện
• Dòng công suất ở chế độ max khi làm việc bình thường :
a

S&ND −8 = S&8 = 30 + 14, 4 j ( MVA); S&HT −1 = S&
1 = 26 + 12,5 j ( MVA)
S&ND −9 = S&9 = 33 + 15,84 j ( MVA); S&HT − 2 = S&2 = 32 + 15, 4 j ( MVA)
S& = S& = 32 + 15, 4 j ( MVA); S& = S& = 30 + 14, 4 j ( MVA)
ND − 7

HT −3

7

3

S&ND −6 = S&6 = 36 + 17,3 j ( MVA); S&HT −5 = S&5 = 35 + 16,8 j ( MVA)



∆S&BA

: Tổn thất công suất trong máy biến áp tăng áp của nhà máy điện , chủ yếu
là tổn thất công suất phản kháng
Ở chương 1 ta đã biết :
S&kt = 170 + 105,35 j ( MWA),S&td = 17 + 15 j ( MWA)

S&N = S&6 + S&7 + S&8 + S&9 = 131 + 62,94 j ( MWA)
∆S&N = 5% PN + j15%QN = 5%.131 + j15%62,94 = 6,55 + 9, 44 j ( MWA)

∆S&BA = 0,15. j (Qkt − Qtd ) = j.0,15.(105,35 − 15) = 13, 5 j(MVA)

Do đó ta có :

S&ND4 = S&KT − S&td − S&N − ∆S&N − ∆S&BA = 15, 45 + 4, 47 j ( MVA)

⇒ S&HT 4 = S&4 − S&ND − 4 = 32 + 15, 36 j − 15, 45 − 4, 47 j = 16,55 + 10,89 j ( MVA)

( MVA)

Vậy 4 là điểm phân công suất tác dụng và công suất phản kháng .
• Dòng công suất khi xảy ra sự cố 1 tổ máy phát.
Khi hỏng một tổ máy , các tổ máy khác làm việc với công suất định mức :
Ta có : Pđm = 3.50 = 150(MW)
⇒ S&'kt = 150 + 92,96 j ( MVA)
⇒ S&td' = 10%.S&'kt = 15 + 13, 2 j ( MVA)
'
⇒ ∆S BA
= 0,15 j.(Qkt − Qtd ) = 0,15 j (92,96 − 13, 2) = 12 j ( MVA)


∆S&N

: Công suất tự dùng của nhà máy điện
: Tổng công suất của các phụ tải nối với NMĐ
: Tổn thất công suất trên các mạng điện cung cấp cho các phụ tải có

tổng công suất PN Ta thường lấy

(∆PN = 5% PN )

∆S&'BA

+
: Tổn thất công suất trong máy biến áp tăng áp của nhà máy điện ,
chủ yếu là tổn thất công suất phản kháng
Bảng 2.1 Bảng phân bố công suất trên đường dây NĐ-4-HT
S&ND − 4

Chế độ phụ tải

S&HT − 4

(MVA)
(MVA)
Max
15,45 + 4,47j
16,55 + 10,89j
Sự cố 1 tổ máy của NMĐ
4 + 4,82j


Bảng 2.2. Điện áp trên các đường dây và chọn điện áp định mức của mạng

( MVA )

P
(MW)

Q
(MVAr)

L(km)

Điện áp
tính
toán(kV)

HT-1

26+12,5j

26

12,48

42

92,88

HT-2


71

85,11

HT-5
ND-4
ND-6

35+16,8j
15,45+4,47j
36+17,28j

35
12,5
36

16,80
6,00
17,28

58
114
60

107,89
76,90
109,45

ND-7

33+15,84j
33
15,84
54
104,70
b Chọn tiết diện dây dẫn
Các mạng điện 110kV được thực hiện chủ yếu bằng các đường dây dẫn trên
không, các dây dẫn được sử dụng là dây nhôm lõi thép (AC), đồng thời dây dẫn
thường được đặt trên các cột bê tông hay cột thép tùy theo địa hình đường dây chạy

18

SV: Nguyễn Sơn Hải


Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế mạng lưới điện

qua. Đối với các đường dât 110kV, khoảng cách trung bình hình học giữa dây dẫn
các pha bằng 5m.
Đối với các mạng điện khu vực tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ kinh
tế của dòng điện (Jkt).
Tiết diện kinh tế được tính theo công thức sau:

Fi =

I Maxi
J kt


Đối với đường dây 2 mạch thì:
S iMax

IMax =

2. 3.U dm

. 103 =

PiMax
2. 3.U dm .Cosϕi

. 103 (A)

Từ Fi tính toán được, ta chọn tiết diện tiêu chuẩn gần nhất (F tc), sau đó kiểm
tra tiết diện dây dẫn đã chọn theo các điều kiện: Vầng quang điện, độ bền cơ, điều
kiện phát nóng dây dẫn và điều kiện tổn thất điện áp cho phép.
Đối với cấp điện áp 110 kV, để đảm bảo không phát sinh vầng quang thì dây
dẫn phải có tiết diện F ≥ 70 mm2. Điều kiện này được phối hợp với điều kiện độ bền
cơ (khi dây dẫn đã đảm bảo điều kiện vầng quang thì luôn luôn đảm bảo độ bền cơ).
19

SV: Nguyễn Sơn Hải


Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế mạng lưới điện

Để đảm bảo cho đường dây vận hành bình thường trong các chế độ sau sự cố,

bằng:
IHT-1sc= 2 .IHT – 1=2.75,7=151,4 (A)
Như vậy IHT-1sc< Icp= 265A. Tiết diện dây dẫn đã chọn thỏa mãn các điều kiện
phát nòng và vầng quang.
+ Chọn tiết diện dây dẫn cho đường dây NĐ-4.

INĐ - 4 =

S NĐ − 4
2. 3.U dm .

FNĐ - 4 =

I NĐ − 4
J kt

=

. 103 =
42, 21
1,1

20

SV: Nguyễn Sơn Hải

15, 452 + 4, 472
2. 3.110.

= 38,08 mm2

Max
Sự cố 1 tổ máy của NMĐ

Khi đó ta có các dòng Isc chạy trên NĐ-4 và HT-4 là :
S NĐ − 4sc
2. 3.U dm .

6,3
2. 3.110.

. 103 =
. 103 = 16,5 A
Ta nhận thấy INĐ – 4sc < Icp .Vậy đường dây NĐ-4 thỏa mãn .
S HT − 4 sc
38, 3
2. 3.U dm .
2. 3.110.
 IHT-4sc =
. 103 =
. 103 = 100 A
Chọn dây dẫn cho đường dây HT-4.
 INĐ – 4sc =

 IHT- 4 =

 FHT - 4 =

S HT − 4
2. 3.U dm .
I HT − 4

Đạm NXB Khoa học và Kỹ thuật).
+ Khi ngừng một mạch trên đường dây thì dòng điện còn lại trên đường dây bằng:
IHT-4sc= 2 IHT – 4=2.58=116 (A)
Như vậy IHT-4sc< Icp= 265A. Tiết diện dây dẫn đã chọn thỏa mãn các điều kiện phát
nòng và vầng quang.
Ở phần kiểm tra sự cố cho máy phát ở đường dây NĐ-4 ta đã tính đc
S HT − 4 sc
2. 3.U dm .

IHT-4sc =
. 103 =
Vậy đường dẫy 4 đã chọn thỏa mãn .

38,3
2. 3.110.

. 103 = 100 A

Tính toán đối với các đường dây còn lại được tiến hành tương tự,
Sau khi chọn tiết diện dây dẫn tiêu chuẩn, cần xác định các thông số đơn vị
của đường dây là r0, x0, b0 và tiến hành các thông số tập trung R,X và B/2 trong sơ
đồ thay thế hình pi của các đường dây theo công thức sau:

R=

1
.
2

ro.l; X =

30+14.4j
16,5 + 10,9j
35+16,8j
15,45+4,47j
36+17,28j
32+15,4j
30+14,4j

Smax
MVA

Imax
A

Isc1
A

Isc2
A

Ftt
mm2

Ftc
mm2

Icp
A

Số

-

151,37
186,30
174,66
100
203,77
15
205,43
184,18
178,0

68,81
84,68
79,39
51,82
92,62
33,08
93,38
83,72
161,8

AC-70
AC-95
AC-70
AC-70
AC-95
AC-70
AC-95
AC-95


ND-9

33+15,84j 36,60 96,06 192,12 192,12 87,33
AC-95 330
2
Như vậy qua bảng 2.2 ta thấy tất cả các dây dẫn trong phương án đã
trọn đều đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật .
Bảng 2.4. Các thông số của đường dây phương án 1

Đường
dây

L
(km)

Loại
dây

ro
Ω/km

xo
Ω/km

bo
10 S/km

R
(Ω)


108,36
132,50

HT-3

50

AC-70

0,46

0,44

2,58

11,50

11,0

129,00

HT-4

71

AC-70

0,46


2,65
2,58
2,65

9,57
26,22
9,90

12,4
25,1
12,8

153,70
294,12
159,00

ND-7
NĐ-8
ND-9

50
63
54

AC-95
AC-180
AC-95

0,33
0,17


∆U ibt % =

Pi .Ri + Qi . X i
.100%
1102

Trong đó :
+ Pi;Qi lần lượt là công suất tác dụng và công suất phản kháng của đường
dây thứ i
+ Ri;Xi lần lượt là điện trở và điện kháng của đường dây thứ i
Trong chế độ sự cố ta chỉ xét sự cố ngưng 1 mạch đường dây lộ kép và không tính
tới hiện tượng xếp chồng lúc đó ta lấy
∆U sc % = 2.∆U bt %
23

SV: Nguyễn Sơn Hải


Đồ án tốt nghiệp


Thiết kế mạng lưới điện

Tổn thất điện áp trong chế độ bình thường

Tổn thất điện áp trên đường dây HT-1 trong chế độ bình thường bằng:
∆U HT −1bt % =

PHT 1.RHT 1 + QHT 1. X HT 1 26.9, 66 + 12, 5.9, 24

110
1102
∆U HT − 4bt % =

Tính toán tổn thất điện áp trên các đường dây còn lại tương tự như trên.
Bảng 2.5. Các giá trị tổn thất điện áp trong mạng điện
Đường
dây
HT-1
HT-2
HT-3
HT-4
HT-5
ND-4
ND-6

S&max

( MVA )
26+12,5j
32+15,4j
30+14.4j
16,5 + 10,9j
35+16,8j
15,45+4,47j
36+17,28j

R




(%)
3,03
3,54
4,16
3,8
4,50
3,95
4,58

6,06
7,09
8,32
7,6
8,99
7,90
9,16

3,03
3,54
4,16
5,2
4,5
0,95
4,58


Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế mạng lưới điện

2.3.2.PHƯƠNG ÁN 2

25

SV: Nguyễn Sơn Hải



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status