quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học huyện vụ bản tỉnh nam định trong gai đoạn hiện nay - Pdf 41

I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC GIO DC

V NGC NH

QUảN Lý HOạT ĐộNG BồI DƯỡNG NĂNG LựC CHO ĐộI NGũ
HIệU TRƯởNG CáC TRƯờNG TIểU HọC HUYệN Vụ BảN,
TỉNH NAM ĐịNH TRONG GIAI ĐOạN HIệN NAY

LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60 14 01 14

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. BI MINH HIN

H NI - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của
riêng cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Bùi
Minh Hiền. Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là do tôi tự tìm hiểu, nghiên cứu, đúc kết và phân tích một cách
trung thực, phù hợp với tình hình thực tế.
Tác giả Luận văn

Vũ Ngọc Ánh

i



Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục Lục
Danh mục viết tắt
Danh mục bảng

MỞ ĐẦU...................................................................................................1
- Tiếp tục tăng cường chỉ đạo kiểm tra các cấp, các ngành thực hiện các
Nghị quyết về GD&ĐT của Đảng và Nhà nước: Thực hiện Nghị quyết
Trung ương 2 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX về “Công tác
cán bộ trong tình hình mới”, nhất là Nghị quyết 29-NQ/TW “Về đổi mới
căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;. 108
19.Chính phủ (2014), Nghị định số 37/2014/NĐ-CP, Quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh...........................................................................................112
20.Chính phủ (2014), Nghị quyết số 44/NQ-CP của Chính phủ, Ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành
Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế...................112
46.Sở GD&ĐT tỉnh Nam Định, Kế hoạch số 366 ngày 20/4/2015, triển
khai Chương trình hành động của tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành
Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế...................114
47.Trung ương Đảng, Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 4/11/2013, Hội
nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào

CBQL/HT
CNH-

Bồi dưỡng cán bộ quản lý
Cán bộ quản lý
Cán bộ quản lý Giáo dục
Cán bộ quản lý Giáo dục/ Hiệu trưởng

T

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.

HĐH
CNTT
CTBD
ĐTBD

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;. 108
19.Chính phủ (2014), Nghị định số 37/2014/NĐ-CP, Quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh...........................................................................................112
20.Chính phủ (2014), Nghị quyết số 44/NQ-CP của Chính phủ, Ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành
Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế...................112
46.Sở GD&ĐT tỉnh Nam Định, Kế hoạch số 366 ngày 20/4/2015, triển
khai Chương trình hành động của tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành
Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế...................114
47.Trung ương Đảng, Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 4/11/2013, Hội
nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo......114
53.Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, Chương trình hành động” số 01
ngày 22/8/2014, thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11
năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.....................................................114
54.Ủy ban nhân dân huyện Vụ Bản, Kế hoạch số 211 ngày 28/01/2015,
triển khai chương trình hành động của tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp
hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.........115

xix

nhà trường vươn lên. Vì lẽ đó, họ được ví như hình ảnh ở trong một câu thành ngữ của
Việt Nam “một người hay lo bằng một kho người hay làm”.

1


Thực tế, xã hội luôn vận động, biến chuyển và thay đổi, giống như hình ảnh nước
trên dòng sông từng giây thay đổi để có câu “không ai tắm hai lần trên một dòng sông”,
nhà trường cũng thế, luôn phải vận động để thích nghi với sự đổi thay từng ngày của xã
hội. Yêu cầu đặt lên vai người hiệu trưởng, người Thủ trưởng - Thủ lĩnh nhà trường, hơn
ai hết phải thích nghi đầu tiên với những thay đổi ấy để dẫn dắt mọi người trong tổ chức
nhà trường cùng thích nghi với những thay đổi ấy, luôn giữ nhịp để nhà trường phát triển
“cân bằng động” với sự phát triển của xã hội. Nếu Hiệu trưởng bảo thủ sẽ khiến nhà
trường trì trệ, chậm phát triển, tụt hậu và lạc hậu. Người Hiệu trưởng ngoài tài năng, cần
phải có cái tâm và tầm nhìn chiến lược cho sự phát triển của mỗi nhà trường, họ luôn
phải giữ cho mình một cái đầu lạnh và một trái tim nhiệt huyết trong công việc. Người
Hiệu trưởng lãnh đạo, dẫn dắt tập thể nhà trường bằng khoa học và nghệ thuật để đạt
được hiệu quả như mong muốn.
Một nhà giáo dục uy tín từng ví "Giáo dục ngày nay được gọi là ngôi nhà văn
hoá của dân tộc. Người ta không nhìn thấy giáo dục một cách cụ thể, nhưng có thể cảm
nhận được nó trong từng tế bào của cuộc sống. Giáo dục không bị chia cắt bởi thời
gian, không bị pha loãng trong không gian". Giáo dục tiểu học lại là nền móng ngôi
nhà văn hoá của dân tộc. Cái móng có chắc thì ngôi nhà mới vững. Bậc học này đặt cơ
sở cho sự hình thành và phát triển nhân cách hài hoà của cả cuộc đời con người. Vì vậy
phát triển trường tiểu học có ý nghĩa căn cốt cho sự phát triển của giáo dục phổ thông,
trong quá trình phát triển ấy thì vai trò của người Hiệu trưởng trường tiểu học - người
Thủ trưởng, Thủ lĩnh dẫn dắt nhà trường phát triển là đặc biệt quan trọng.
1.2. Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện có nhiệm vụ và quyền hạn đặc thù để thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương trong đó có nhiệm vụ “ Xây dựng kế hoạch

và đào tạo của cơ quan phòng GD&ĐT. Bên cạnh đó, phòng GD&ĐT là cơ quan
quản lý giáo dục gần nhất, sâu sát nhất đối với các trường tiểu học, cho nên mối liên
hệ gần gũi, gắn bó ấy sẽ tạo động lực và tác động mạnh mẽ, hiệu quả đến hoạt động
bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học.
“Quản lý là nghiệp xưa nhất và cũng là nghề mới nhất” [30, tr33], những năm
gần đây, mặc dù công tác bồi dưỡng năng lực lãnh đạo quản lý cho đội ngũ Hiệu trưởng
trường tiểu học huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định đã có sự chuyển biến khá tích cực, song
nhìn chung, đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của sự
nghiệp đổi mới giáo dục cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng. Bên cạnh đó, việc quản lý
hoạt động bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ Hiệu trưởng các trường tiểu học chưa được

3


quan tâm một cách thỏa đáng, nhiều khi mang tính hình thức, chưa khoa học và hiệu quả
không cao. Vì vậy, vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ Hiệu
trưởng trường tiểu học huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay nhằm
đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục là vô cùng cấp thiết.
Cho đến nay, tại huyện Vụ Bản, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung và
đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học nói riêng chưa ai có trình độ Thạc sỹ QLGD, lớp
kế cận trong diện quy hoạch nguồn CBQL cũng chưa có ai. Vì vậy, cho đến nay, Vụ
Bản chưa có một đề tài nào nghiên cứu hay đề cập đến vấn đề quản lý hoạt động bồi
dưỡng năng lực cho đội ngũ Hiệu trưởng các trường tiểu học.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý
hoạt động bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện
Vụ Bản, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay” với mong muốn đánh giá thực
trạng bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng các trường tiểu
học, qua đó, đề ra các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ Hiệu trưởng
các trường tiểu học nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ Hiệu trưởng các trường tiểu
học của huyện Vụ Bản, có tính khả thi, phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục đào

và các trường tiểu học thuộc huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định.
5.3. Giới hạn về khách thể kháo sát, điều tra
Gồm 03 nhóm:
+ Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Vụ Bản; số lượng: 26 người
+ Lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT, Phòng Nội vụ huyện Vụ Bản, số
lượng: 17 người;
+ Phó Hiệu trưởng và một số giáo viên (quy hoạch nguồn CBQL) các trường
tiểu học trên địa bàn huyện Vụ Bản: 100 - 126 người.
5.4. Chủ thể thực hiện biện pháp quản lý: Phòng GD&ĐT huyện Vụ Bản, tỉnh
Nam Định
6. Câu hỏi nghiên cứu
Khung năng lực người Hiệu trưởng trường tiểu học bao gồm những thành tố nào?
Xác định nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng Hiệu trưởng trường tiểu học theo tiếp
cận nào là phù hợp? Thực trạng năng lực và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội
ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học của Phòng GD&ĐT huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
trong thời gian qua như thế nào? Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của
nó là gì? Cần có những biện pháp nào để quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực Hiệu

5


trưởng trường tiểu học đạt hiệu quả để nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường
tiểu học trong giai đoạn thực hiện đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay?
7. Giả thuyết khoa học
Chất lượng hoạt động bồi dưỡng và chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường
tiểu học huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định sẽ được nâng cao nếu nghiên cứu đề xuất và
áp dụng thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng
của Phòng Giáo dục & Đào tạo Vụ Bản theo tiếp cận khảo sát nhu cầu bồi dưỡng và
thực hiện tốt các chức năng quản lý cơ bản trong hoạt động bồi dưỡng phù hợp với
nhu cầu, điều kiện thực tế của đội ngũ Hiệu trưởng, với địa phương và xu thế đổi mới

chuyên viên Phòng GD&ĐT và một số giáo viên các trường tiểu học huyện Vụ Bản,
tỉnh Nam Định để đánh giá thực trạng năng lực, hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt
động bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia về các biện pháp đề xuất
quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học giai đoạn hiện nay.
9.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học, các phần mềm tin học ứng dụng để xử
lý các kết quả nghiên cứu.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận văn có 3 chương với nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho đội
ngũ Hiệu trưởng các trường tiểu học của phòng giáo dục và đào tạo.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ
Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ Hiệu
trưởng các trường tiểu học huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay.

7


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ Hiệu trưởng có vai trò đặc biệt quan
trọng đến chất lượng giáo dục, đến thương hiệu và sự thành công của một nhà
trường, của sự nghiệp giáo dục. Nhiều quốc gia trên thế giới đã rất chú trọng đầu tư

dục và đất nước, như một số tác giả sau:
Whitake K.S (2003) đã đưa ra cái nhìn tổng quan về sự thay đổi vai trò của
hiệu trưởng và giáo viên trong quản lý, lãnh đạo, trách nhiệm và mối quan hệ với
cộng đồng.
Murphy J (1992) đã nghiên cứu về sự cần thiết phải cải tiến việc đào tạo các
nhà lãnh đạo giáo dục khi môi trường giáo dục thay đổi, đó là những tác động của
các biện pháp cải cách về môi trường làm việc của Hiệu trưởng trường học đến việc
hỗ trợ giáo viên thành công, quản lý cải cách và mở rộng cộng đồng nhà trường.
Amy Mednick (2003) đề cập đến vai trò mới của Hiệu trưởng trường học, đó
là việc chia sẻ quyền quyết định với giáo viên và nhân viên, cung cấp các điều kiện
hỗ trợ cho các hoạt động, đôn đốc nhân viên tìm hiểu và đổi mới hoạt động thực
hành, hợp tác phát triển, quản lý giám sát quá trình thay đổi.
Peter Jones (2007) cho rằng, Hiệu trưởng vừa là nhà quản lý, nhà lãnh đạo,
nhà phát triển chương trình giảng dạy và là người sáng tạo. Do đó, Hiệu trưởng phải
hiểu biết về vai trò của mình, có định hướng rõ ràng về công việc, xác định được
nhu cầu thời gian cho mỗi công việc.
Nhật Bản không chỉ là một quốc gia có nền kinh tế lớn trên thế giới mà còn
được coi là quốc gia có chất lượng GDĐT rất tốt. Công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ QLGD được phân cấp hoàn toàn cho Hội đồng giáo dục mỗi tỉnh, đó
là việc tổ chức bồi dưỡng theo định kỳ, tham quan và học tập tại các quốc gia có
nền GD tiên tiến, hoặc liên kết với các trường Đại học, Viện nghiên cứu, các tổ
chức khác để bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trau dồi các kỹ
năng khác. Bên cạnh đó, Bộ GDĐT còn tổ chức các hội thảo cấp Trung ương cho
giáo viên (trong 6 tuần), cho CBQL (trong 4 tuần) và hỗ trợ cho các chương trình
bồi dưỡng của các tỉnh.
Phần Lan, một quốc gia có nền giáo dục rất phát triển, là mô hình kiểu mẫu

9




10


dục thường xuyên, Trung tâm giáo dục Hướng nghiệp - Dạy nghề, nữ CBQLGD,
CBQL trường Phổ thông Dân tộc nội trú, Thanh tra giáo dục, và một số chương trình
bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ QLGD đã được biên soạn cả chương trình và nội dung
bài giảng, đã tổ chức huấn luyện nhiều khoá. Tại các cơ sở đào tạo bồi dưỡng
(ĐTBD) CBQLGD ở các tỉnh, thành phố cũng đã tổ chức ĐTBD CBQLGD và cán
bộ nghiệp vụ giáo dục theo chương trình của Bộ đã ban hành hoặc tự xây dựng các
chương trình cho phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh của địa phương. Ban cán sự
Đảng Bộ GD&ĐT đã ban hành Nghị quyết số 08/NQ-BCSĐ ngày 04/4/2007 về việc
phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm giai đoạn 2007 đến 2015, xác định
nhiệm vụ với nội dung: “Triển khai thực hiện đề án đào tạo và bồi dưỡng CBQLGD
các cấp, trong đó ưu tiên bồi dưỡng tất cả 35.000 Hiệu trưởng các cấp, bậc học”. Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT đã có Chỉ thị số 39/2007/CT-BGDĐT ngày 31/7/2007 về nhiệm
vụ trọng tâm của Giáo dục Mầm non, Giáo dục Phổ thông, Giáo dục Thường xuyên,
Giáo dục Chuyên nghiệp và các trường, khoa sư phạm trong năm học 2007-2008.
Trong Chỉ thị có nhiệm vụ 4 về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ Nhà giáo &
CBQLGD đã nêu rõ: “Triển khai đào tạo bồi dưỡng các Hiệu trưởng trường phổ
thông theo chương trình mới của Bộ GD&ĐT để đến năm 2010, tất cả các Hiệu
trưởng đều phải qua đào tạo bồi dưỡng về quản lý”.
Trong những năm gần đây, công tác bồi dưỡng cán bộ QLGD đã được chú
trọng hơn, quan tâm nghiên cứu với những mục đích, phạm vi, góc độ khác nhau,
đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi
dưỡng cho đội ngũ CBQL, Hiệu trưởng trường học như:
Đề tài: “Xây dựng bộ công cụ đánh giá chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ quản lý giáo dục ở Việt Nam”, của TS. Trần Thị Bích Liễu [35]
Đề tài: “Giải pháp củng cố và phát triển hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ quản lý giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào

lực quản lý chuyên môn của Hiệu trưởng trong đổi mới nhà trường” [21] của Trần
Văn Dũng; “Nhận diện năng lực của người Hiệu trưởng” [4], của tác giả Đặng
Quốc Bảo, đăng trên Tạp chí giáo dục Thủ đô số 64 tháng 4 năm 2015; “Tự đánh
giá của Hiệu trưởng theo bản đồ năng lực” [51] nguồn báo nước ngoài, từ
Internet;“Kỷ yếu Hội thảo khoa học-Phát triển năng lực người học trong bối cảnh
hiện nay” [34] của Học viện QLGD; “Kỷ yếu Hội thảo khoa học - Giải pháp bồi
dưỡng Hiệu trưởng và cán bộ quản lý trường phổ thông” [33] của Học viện QLGD.
Nhìn chung, vấn đề bồi dưỡng đội CBQL giáo dục nói chung đã được thể

12


hiện trong các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các Nghị quyết, các văn
bản của Đảng, Nhà nước, của ngành và các công trình nghiên cứu kể trên, ở các góc
độ khác nhau đã đề cập đến những vấn đề của đề tài luận văn. Tuy nhiên, vấn đề
quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học như
thế nào trước yêu cầu đổi mới giáo dục căn bản và toàn diện thì còn rất ít công trình
đi sâu nghiên cứu. Song, kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học kể trên sẽ
là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị trong quá trình thực hiện nghiên cứu, triển
khai đề tài.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý; Quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ như quan hệ giữa con
người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và
cả quan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo. Điều này đã làm
nảy sinh nhu cầu về quản lý.
Ngày nay, quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội. Yếu tố
quản lý tham gia vào mọi lĩnh vực trên nhiều cấp độ và liên quan đến mọi người.
C. Mác nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào

Theo nhà quản lý người Pháp Henry Fayol thì quản lý bao gồm các chức
năng cơ bản đó là:
* Chức năng kế hoạch hóa: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình
quản lý, bao gồm soạn thảo, thông qua được những chủ trương quản lý quan trọng.
* Chức năng tổ chức: Đây chính là giai đoạn hiện thực các quyết định, chủ
trương bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng
lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ.
* Chức năng lãnh đạo, chỉ đạo: Là năng lực thuyết phục, là hoạt động gây
ảnh hưởng, là sự chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng làm cho
họ thực sự sẵn sàng và nhiệt tình phấn đấu, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân
công đã định để hoàn thành những mục tiêu của tổ chức.
* Chức năng kiểm tra, đánh giá: Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản
lý để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống. Nó thực hiện xem xét tình hình thực
hiện công viêc so với yêu cầu, từ đó đánh giá đúng đắn.
Một điều rất quan trọng nữa là trong chu trình đó, yếu tố thông tin luôn có
mặt ở mọi giai đoạn để tham gia thực hiện chức năng quản lý.

14


1.2.1.2. Quản lý giáo dục
* Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục:
Theo P.V Khuđôminxki: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả
các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa
cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ.
Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói chung) là
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa
nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu
đào tạo đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh [26, tr47].

Có thể hiểu, năng lực: Là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo tức là có thể hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động
nào đó.
Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí,
phẩm chất sức khỏe, thể chất và tâm trí của con người. Năng lực có thể được phát
triển trên cơ sở năng khiếu, song không phải là bẩm sinh mà là kết quả hoạt động
của con người và kết quả phát triển của xã hội (đời sống xã hội, sự giáo dục và rèn
luyện, hoạt động của cá nhân).
Năng lực cao đạt được những thành tựu hoàn thiện, xuất sắc, mới mẻ, có ý
nghĩa xã hội là tài năng. Tài năng đặc biệt làm nên kỳ tích trong hoạt động sáng tạo,
vượt lên trên mức bình thường gọi là thiên tài.
1.2.2.2. Bồi dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng trường tiểu học
Bồi dưỡng: Theo Từ điển Tiếng Việt (Nhà xuất bản Đà Nẵng), bồi dưỡng là
“làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”. Trong QLGD, công tác bồi dưỡng
thường được gắn liền với đào tạo và đã từ lâu, cụm từ Đào tạo - Bồi dưỡng đã trở
thành một định danh chỉ một công việc của ngành GD&ĐT nói chung và của các
cấp quản lý từ Bộ đến Sở và phòng GD&ĐT nói riêng.
Bồi: nghĩa chữ Hán là vun bón; nghĩa bóng là dưỡng dục nhân tài; Dưỡng: là
nuôi lớn. Theo đại từ điển tiếng Việt: “Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc
phẩm chất của con người”.
Trong giáo dục, bồi dưỡng là quá trình tiếp nối đào tạo nhằm nâng cao năng
lực và phẩm chất chuyên môn cho người lao động, là quá trình “cập nhật hoá kiến
thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các
kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề”.

16


Bồi dưỡng thực chất là nhằm làm giàu vốn kiến thức, nâng cao hiệu quả lao
động từ việc bồi đắp những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi
dưỡng”, “giữ gìn” những cái cũ còn phù hợp để mở mang có hệ thống những tri


giáo dục quốc dân
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân,
có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
1.3.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
Điều 3, Điều lệ trường tiểu học quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trường
tiểu học như sau:
1- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục
tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành.
2- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em
đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng
đồng. Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo
dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự
phân công của cấp có thẩm quyền. Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành
chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường
được phân công phụ trách.
3- Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương.
4- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục.
5- Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
6- Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy
định của pháp luật.
7- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện
hoạt động giáo dục.
8- Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các
hoạt động xã hội trong cộng đồng.
9- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.3.4. Hiệu trưởng trường tiểu học
Điều 20, Điều lệ trường tiểu học, Ban hành kèm theo Thông tư số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status