TÀI LIỆU THAM KHẢO BÀI GIẢNG GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG QUAN điểm CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM về BẢO vệ tổ QUỐC XÃ hội CHỦ NGHĨA TRONG TÌNH HÌNH mới - Pdf 41

MỞ ĐẦU

Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu của chúng ta có dạy: “Các vua
Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”; “
Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ không chiu mất nước, không chịu làm nô lệ”;
“Dù phải đốt cháy cả dãy trường sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc
lập”
Thấm nhuần di huấn của chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu, trên cơ sở nắm
vững và vận dụng sáng tạo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn Việt
Nam. Trong suốt quá trình cách mạng đảng ta luôn xác định Bảo vệ Tổ quốc là
nhiệm vụ “Trọng yếu hàng đầu” của cách mạng Việt Nam. Bởi nó liên quan đến
vận mệnh đất nước, sự tồn vong của chế độ và của giai cấp.
Trong giai đoạn cách mạng hiện nay trước sự tác động mạnh mẽ bởi tình
hình thế giới và khu vực. Đặc biệt là âm mưu thủ đoạn chống phá của các thế
lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam đã và đang đặt ra nhiều đòi hỏi cấp
bách cho nhiệm vụ Bảo vệ Tổ quốc XHCN trong tình hình mới hiện nay.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu quán triệt các quan điểm, chủ trương của
đảng ta về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc hiện này có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Nhằm góp phần định hướng tư tưởng, nhận thức và hành động. Là cơ sở để mỗi
cán bộ đảng viên trên từng cương vị công tác của mình luôn đề cao tình thần
cách mạng trong bảo vệ Tổ quốc, cảnh giác trước mọi âm mưu thủ đoạn kẻ thù.

1

Quan ®iÓm, chñ tr¬ng cña §CS ViÖt Nam vÒ b¶o vÖ Tæ quèc XHCN trong t×nh h×nh míi


I. MT S VN Lí LUN, THC TIN V BO V T QUC
X HI CH NGHA
1. Mt s khỏi nim: TQ, TQXHCN, BVTQXHCN


- Gi gỡn thnh qu m giai cp cụng nhõn v nhõn dõn lao ng ó t
c trong cuc u tranh vi giai cp t sn. ng thi chng li mi õm mu
phỏ hoi ca cỏc th lc thự ch.
2. Quan im ch ngha Mỏc-Lờnin, t tng H Chớ Minh v bo v
T quc xó hi ch ngha.
(Phn ny chuyờn 1 ó gii thiu)

a. C.Mỏc, Ph.ngghen về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
* Hon cnh lch s: (1818-1883 cui 18 u 19)
2

Quan điểm, chủ trơng của ĐCS Việt Nam về bảo vệ Tổ quốc XHCN trong tình hình mới


- Ch ngha t bn t do cnh tranh, cỏc nc t bn ln nht lỳc ny phỏt
trin tng i ng u.
- Mõu thun gia giai cp t sn v giai cp vụ sn cú bc phỏt trin
trỡnh khụng chờnh lch nhau.
+ Ba phong tro u tranh tiờu biu: Li ụng Phỏp 1831-1834; Hin
chng Anh 1835-1848; Xiledi c 1844.
- Giai cp vụ sn cha tr thnh giai cp cm quyn, cha cú quc gia,
cha cú quyn lc Nh nc.
Vỡ th, C.Mỏc, Ph. ngghen cho rng, cỏch mng vụ sn s xy ra tt c
cỏc nc vn minh nht, nh Anh, Phỏp, M, c... v cỏch mng vụ sn l mt
cuc cỏch mng cú tớnh cht ton th gii.
Qua kinh nghim Cụng xó Pari nm 1871, C.Mỏc, Ph.ngghen cho rằng,
sau khi giành đợc chính quyền, giai cấp vô sản phải nhanh chóng:
* Quan im:
- Củng cố nền chuyên chính vô sản.
- Xõy dng khi liên minh công nông.



- Tranh th thi gian ho bỡnh, tn dng mi iu kin thun li, ra sc
xõy dng cỏc tim lc (kinh t, chớnh tr, xó hi, vn hoỏ, tinh thn, khoa hc k thut, tim lc quõn s v.v...) bin sc mnh hin thc bo v T quc thnh
nhng nhõn t thng li.
- ng v Nh nc phi ht sc chm lo xõy dng quõn i hựng mnh,
mt quõn i kiu mi do giai cp cụng nhõn lónh o trờn c s v trang ton
dõn. Mun ỏnh phi cú quõn i: 3 triu Hng quõn, 1919=3,5, 1922=5,3
triu.
- Khi T quc xó hi ch ngha b xõm lc, chin tranh bo v T quc
xó hi ch ngha n ra, tt c mi lc lng, mi ti nguyờn u phi c huy
ng vo cụng cuc bo v T quc.
C nc phi tr thnh mt ''mt trn cỏch mng'', mt ''doanh tri thng
nht''. Tt c tp trung chi vin cho tin tuyn, cho chin thng.
- Bo v T quc xó hi ch ngha l ngha v ca mi cụng dõn t di
s lónh o ca ng Cng sn, s t chc, qun lý ca Nh nc XHCN.
c. H Chớ Minh v bo v T quc xó hi ch ngha
+ Trong iu kin lch s c th ca cỏch mng Vit Nam, vn dng sỏng
to Hc thuyt Mỏc-Lờnin v bo v T quc xó hi ch ngha, k tha tinh hoa
truyn thng dõn tc, nm vng quy lut tn ti v phỏt trin ca dõn tc Vit
Nam ''dng nc i ụi vi gi nc'', Ch tch H Chớ Minh, trong quỏ trỡnh
lónh o cỏch mng Vit Nam, ó a ra mt h thng quan im, t tng, lm
c s cho ng li ca ng trong lnh vc bo v T quc xó hi ch ngha.
+ Ch tch H Chớ Minh tiờu biu cho ý chớ, quyt tõm gii phúng dõn tc,
quyt tõm bo v t nc, quyt tõm bo v T quc xó hi ch ngha ca nhõn
dõn ta.
+ iu ú ó c th hin m nột trong nhiu bi núi, bi vit, trong
cỏc hot ng thc tin ca ngi: Cỏc vua Hựng ó cú cụng dng nc, Bỏc
chỏu ta phi cựng nhau gi ly nc; Chỳng ta th hy sinh tt c ch nht nh
khụng chu mt nc, khụng chu lm nụ l; Dự hy sinh ti õu, dự phi t

của mỗi người dân Việt Nam. Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh tổng hợp
của toàn đảng, toàn dân, sức mạnh của dân tộc và sức mạnh thời đại.
+ Để bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương
xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, kết
hợp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Năm 1944 = 34.000, năm 1945 = 50.000 vệ quốc quân
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc XHCN thể hiện rõ xây dựng
và bảo vệ miền Bắc XHCN, chi viện cho chiến tranh giải phóng miền nam thống
nhất đất nước.
Củng cố chính quyền cách mạng của GCCN.
Xây dựng quân đội
Xây dựng khối liên minh công nông
Tranh thủ mọi điều kiện thời gian để xây dựng mọi tiềm lực
Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm của mọi người dân
3. Những yếu tố tác động đến công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
XHCN trong tình hình mới.
a. Âm mưu, thủ đoạn chống phá mới của các thế lực thù địch.
“DBHB”, BLLĐ – Nguy cơ, tồn vong chế độ
- Vì sao:
+ Đảng cộng sản mạnh
+ Thất bại thảm hại: Hội chứng Việt Nam
+ Vị trí địa lý, dân số, thị trường lao động
+ Đến nay: Mục tiêu, biện pháp, Tư tưởng (nền tảng), kinh tế (mũi nhọn),
ngoại giao (hỗ trợ), dân tộc tôn giáo (ngòi nổ), quân sự (răn đe).
- Biện pháp phi quân sự:
+ Tàn khốc, chết chóc, hủy hoại môi trường…
+ Tốn kém: 12 ngày đêm 81MB-34 MB B52
+ Thế giới lên án
+ Không phải biện pháp QS lúc nào cũng thành công.
Chúng cho rằng: 10 máy bay < 10 sứ giả hòa bình; 1 đài phát thanh có thể

ca M c quyt nh chõu ỏ ch khụng phi I Rc hay pganitan.
Tp chí Foreign Policy tháng 11/2011

Chõu TBD cú 35 quc gia v 3 vựng lónh th ca M: o Guam; o
Samoa; qun o Mariana.
ng minh vi M: Nht; Hn, Ausrlia, Thỏi, Philipin.
- Tc tng trng kinh t n nh 7%
+ Tớnh ht nm 2010 khu vc chõu ỏ-Thỏi Bỡnh Dng tng trng kinh
t n nh vi 7%. Trong ú Trung Quc t ti 10,3%, n t 9,7%.
+ nh hng ca cuc khng hong ti chớnh v suy thoỏi kinh t ton
cu 2008-2009 vn khỏ nghiờm trng v chớnh iu ú dn n tim n nhiu
thỏch thc.
- Tim n nhiu nhõn t mt n nh.
+ Xung t v trang tip tc xy ra ỏp-ga-ni-xtan, Pa-ki-xtan, Libi,
Sờria..., cỏc thỏch thc an ninh phi truyn thng nh khng b, cp bin.
+ Buụn bỏn ma tỳy, ti phm xuyờn quc gia, úi nghốo, bin i khớ hu,
dch bnh ngy cng gay gt. (Hoaoai 5000 thit mng)
+ Mt s nc tng cng hin i húa lc lng v trang. c bit cỏc
chng trỡnh nghiờn cu, cỏc v th ht nhõn v tờn la mt s nc trong
khu vc ụng Bc ỏ ang lm cho tỡnh hỡnh thờm cng thng.
6

Quan điểm, chủ trơng của ĐCS Việt Nam về bảo vệ Tổ quốc XHCN trong tình hình mới


+ Nơi tập trung nhiều điểm nóng (tranh chấp biển Đông, căng thẳng ở bán
đảo Triều Tiên, eo biển Đài Loan, ly khai ở Phi-lip-pin, biểu tình Thái lan, Inđô-nê-xi-a, Ca sơ mia ...).
- Khu vực tập trung nhiều lực lượng quân sự lớn
+ Trong đó nhiều nước có vũ khí hạt nhân (Trung Quốc, ấn Độ, Pa-kixtan, Triều Tiên, I ran); Ấn Độ đóng tàu sân bay 2013
+ Nhiều liên minh quân sự và căn cứ quân sự của nước ngoài (4/7 liên

Trong 25 năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, đặc biệt thực hiện
Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, toàn Đảng đạt được những thành tựu, góp
phần quan trọng vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN:
* Thành tựu:
- Nền kinh tế vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, duy trì được tốc độ
tăng trưởng khá; văn hóa, xã hội đạt được những thành tựu quan trọng, đời sống
vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên.
7

Quan ®iÓm, chñ tr¬ng cña §CS ViÖt Nam vÒ b¶o vÖ Tæ quèc XHCN trong t×nh h×nh míi


+ Suy thoái kinh tế toàn cầu, nợ công…mức lương
- Quốc phòng, an ninh được tăng cường; độc lập, chủ quyền, thống nhất,
toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững.
+ Xây dựng quân đội: Các học viện nhà trường
+ Mua xắm vũ khí trang bị hiện đại:
- Hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế được mở rộng, vị thế, uy tín quốc
tế của nước ta được nâng cao tạo môi trường thuận lợi để phát triển đất nước.
+ Đối ngoại với 169/252 quốc gia, 2013 CH Đêmônica
+ Tham gia LL giữ gìn hòa bình của LHQ 2013
- Biên giới, lãnh thổ trên đất liền, trên biển, hải đảo được giải quyết phù
hợp. An ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm v.v...
+ Cắm mốc trên đất liên: 2499 mốc (Lào: 214, CPC: 314, TQ: 1971)
+ Giải quyết tranh chấp bất đồng trên biển. Luật Biển Việt Nam
Có được kết quả đó: Sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lý của nhà
nước…sức mạnh đại đoàn kết các dân tộc. Góp phần quyết định vào thực hiện
thắng lợi nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
* Hạn chế, yếu kém, bất cập:
- Kinh tế phát triển chưa bền vững: chất lượng tăng trưởng, hiệu quả đầu

- Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ;
- Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa;
- Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; bảo
vệ lợi ích quốc gia, dân tộc;
- Bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và nền văn hóa;
- Giữ vững ổn định chính trị và môi trường hòa bình, phát triển đất nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Chủ động ngăn chặn,làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá
của các thế lực thù địch đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.
Tư duy mới của Đảng về Bảo vệ Tổ quốc:
- Đối tác, đối tượng
- Bảo vệ từ bên trong
- Phương pháp phi quân sự
Trên cơ sở mục tiêu tổng quát, Đảng ta đã cụ thể hóa thành các mục tiêu cụ
thể trên các lĩnh vực sau:
* Về chính trị
- Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và hiệu lực quản
lý của Nhà nước đối với toàn xã hội, bảo vệ mục tiêu, con đường XHCN mà
Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn.
- Bảo vệ mọi thành quả cách mạng Việt Nam đã giành được; giữ vững ổn
định chính trị đất nước, đảm bảo cho sự thành công của công cuộc CNH,HĐH.
- Bảo vệ và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc, làm thất bại mọi âm mưu,
thủ đoạn của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam.
* Về kinh tế, xã hội
- Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển nhanh, bền
vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; thực hiện thắng lợi
nhiệm vụ phát triển KT-XH gắn với tăng cường quốc phòng, an ninh.
- Đẩy lùi nguy cơ tụt hậu và tái khủng hoảng; hạn chế tác động tiêu cực của
kinh tế thị trường; đấu tranh hiệu quả với các loại tội phạm kinh tế, tệ quan liêu,
tham nhũng, gian lận thương mại; thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí.

hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế-xã hội là lợi ích cao nhất của Tổ quốc.
- Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ vững Tổ
quốc Việt Nam XHCN.
+ Sức mạnh bên trong là nhân tố quyết định, phát triển kinh tế là trung
tâm, xây dựng Đảng là then chốt. Kết hợp chặt chẽ các nhiệm vụ kinh tế, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại.
- Xây dựng sức mạnh tổng hợp về chính trị, tư tưởng, xã hội, văn hóa,
quốc phòng, an ninh, đối ngoại, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn
dân tộc, của cả hệ thống chính trị.
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều hành thống nhất của Nhà
nước, lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
- Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng
toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân phù hợp với hoàn cảnh mới.
- Phát huy nội lực, tranh thủ tối đa mọi thuận lợi ở bên ngoài. Quán triệt
đường lối độc lập, tự chủ, kiên trì chính sách đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa, đa
phương hóa quan hệ đối ngoại.
+ Phương châm “thêm bạn bớt thù”, vừa hợp tác, vừa đấu tranh, tránh
xung đột, đối đầu, tránh bị cô lập, lệ thuộc.
- Chủ động phòng ngừa, sớm phát hiện và triệt tiêu những nhân tố bên
trong có thể dẫn đến những đột biến bất lợi.
c. Phương châm chỉ đạo 4
+ Kiên định các nguyên tắc chiến lược, vận dụng linh hoạt sách lược,
tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của nhân dân trong nước, dư luận quốc tế.
+ Đối với nội bộ, lấy việc phát huy dân chủ, giáo dục, thuyết phục, phòng
ngừa là chính, đi đôi với giữ gìn kỹ cương, kỷ luật, xử lý nghiêm minh các sai
phạm.
10

Quan ®iÓm, chñ tr¬ng cña §CS ViÖt Nam vÒ b¶o vÖ Tæ quèc XHCN trong t×nh h×nh míi


trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng đạo đức, lối sống cán bộ, đảng viên gắn với
tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí là rất nghiêm trọng; âm mưu “diễn biến hòa
bình”, gây bạo loạn lật đổ.
+ Vì vậy, duy trì được một môi trường quốc tế thuận lợi, một mặt sẽ tạo ra
các nhân tố thuận lợi cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc. Mặt khác, giúp chúng ta
vượt qua thách thức.
+ Để giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước vấn đề
đầu tiên là chúng ta phải tiếp tục đưa các quan hệ đối ngoại đã được thiết lập vào
chiều sâu.
Từ tình hình trên Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định:
“Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và
phát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ, chủ động và tích cực hội
nhập quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng
11

Quan ®iÓm, chñ tr¬ng cña §CS ViÖt Nam vÒ b¶o vÖ Tæ quèc XHCN trong t×nh h×nh míi


đồng quốc tế; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ
nghĩa giàu mạnh”
- Nhiệm vụ: Công tác đối ngoại là giữ vững môi trường hòa bình, thuận
lợi cho đẩy mạnh CNH,HĐH, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ; nâng cao vị thế của đất nước; đưa các quan hệ quốc tế đã
được thiết lập đi vào chiều sâu, ổn định, bền vững. Phát triển quan hệ với tất cả
các nước, các vùng lãnh thổ trên thế giới và các tổ chức quốc tế.
- Nguyên tắc: Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không
can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng
vũ lực; giải quyết các bất đồng và tranh chấp thông qua thương lượng hòa bình;
tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
- Phương châm: Chủ động, linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả. Tích cực tham

công nghệ.
12

Quan ®iÓm, chñ tr¬ng cña §CS ViÖt Nam vÒ b¶o vÖ Tæ quèc XHCN trong t×nh h×nh míi


+ Thành viên tích cực của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - ASEAN;
Hội đồng liên nghị viện các nước Đông Nam á (AIPA); Khu vực Mậu dịch tự do
ASEAN (AFTA), Khu vực đầu tư ASEAN (AIA); là thành viên của Diễn đàn
Hợp tác á-âu (ASEM), Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu á-Thái Bình Dương
(APEC); quan hệ chặt chẽ với Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới
(WB), Ngân hàng phát triển châu á (ADB), Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO).
Để thực hiện tốt các nội dung đó, vấn đề có tính tiên quyết là chúng ta phải
duy trì được môi trường hòa bình, ổn định và chỉ có một môi trường như vậy,
chúng ta mới huy động tối đa sức mạnh tổng hợp của toàn Đảng, toàn dân, tòa
quân, kết hợp chặt chẽ giữa nội lực và ngoại lực để thực hiện thắng lợi các
nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
b, Phát triển kinh tế - xã hội, gắn với tăng cường quốc phòng-an ninh
đáp ứng mọi yêu cầu bảo vệ Tổ quốc.
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nêu rõ: “Phát triển kinh tế xã hội đi đối với tăng cường sức mạnh quốc phòng-an ninh. Kết hợp chặt chẽ
kinh tế với quốc phòng-an ninh; quốc phòng - an ninh với kinh tế trong từng
chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và trên từng địa
bàn”(1).
Một mặt phải giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và
giải quyết tốt các vấn đề xã hội.
- Nhiệm vụ trung tâm là phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa; không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm công bằng xã
hội, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đồng thời chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế.

phòng-an ninh vững mạnh sẽ là điều kiện rất thuận lợi để giữ vững hòa bình, tạo
môi trường an toàn cho xây dựng và phát triển đất nước, bảo vệ vững chắc độc
lập, chủ quyền quốc gia và chế độ Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
+ Tiết kiệm trong các hoạt động huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu của các
lực lượng vũ trang. Trên cơ sở nguồn nhân lực được biên chế và nguồn ngân
sách được Nhà nước cung cấp.
+ Tổ chức biến chế và sử dụng lực lượng vũ trang phù hợp với điều kiện
kinh tế và nhu cầu phòng thủ. Thường xuyên tiết kiệm hiệu quả chi phí quốc
phòng, nâng cao chất lượng huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ
trang.
+ Khai thác hiệu quả tiềm năng của các cơ sở công nghiệp quốc phòng để
góp phần phát triển kinh tế; có cơ chế, chính sách quản lý các cơ sở công nghiệp
quốc phòng và lực lượng quân đội, công an làm kinh tế theo đúng pháp luật và
phù hợp với đặc điểm của quốc phòng, an ninh.
+ Tận dụng khả năng của công nghiệp quốc phòng để sản xuất các sản
phẩm phục vụ dân sinh. Ngoài ra quân đội và công an tham gia tích cực vào
chống tham nhũng, buôn lậu, các tệ nạn xã hội, phòng chống “diễn biến hòa
bình”, bạo loạn lật đổ, bảo vệ vững chắc công cuộc phát triển kinh tế - xã hội.
c. Xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt, kết hợp chặt chẽ bảo vệ Đảng,
bảo vệ vững chắc an ninh chính trị nội bộ.
- Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, Đảng là hạt nhân lãnh
đạo, là linh hồn của hệ thống chính trị. Đảng lãnh đạo Nhà nước và toàn xã hội.
+ Để đảm đương được vai trò lãnh đạo, Đảng phải vững mạnh về chính
trị, tư tưởng và tổ chức; thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn.
+ Yếu tố quyết định nhất của năng lực cầm quyền là năng lực hoạch định
cương lĩnh, đường lối.
+ Để có cương lĩnh, đường lối đúng, Đảng phải đứng vững trên lập trường
của GCCN, kiên định chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Nắm chắc bối cảnh, tình hình, xu hướng vận động của thế giới, khu vực
và những tác động của nó đối với cách mạng Việt Nam.

Mặt trận và các đoàn thể nhân dân. Đảng, Nhà nước có cơ chế, chính sách, tạo
điều kiện để Mặt trận và các đoàn thể nhân dân hoạt động có hiệu quả, thực hiện
vai trò giám sát và phản biện xã hội.
- Định kỳ lấy ý kiến nhận xét của nhân dân về tư cách, đạo đức của cán
bộ, đảng viên. Xử lý nghiêm các biểu hiện thiếu trách nhiệm, vi phạm về tư cách
đạo đức, lối sống của mọi cán bộ, đảng viên. “Đảng bộ Quân đội”
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ. Thực hiện tốt chiến lược cán
bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đổi mới tư duy, cách làm,
khắc phục những yếu kém trong từng khâu của công tác cán bộ.
+ Xây dựng và thực hiện nghiêm quy chế, chính sách phát hiện, tuyển
chọn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng
lực, phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo của hệ thống chính trị.
- Phát huy vai trò tiền phong, gương mẫu của đội ngũ cán bộ, đảng viên
trong các cơ quan lãnh đạo của hệ thống chính trị.
+ Đây là đội ngũ đảng viên ưu tú đã được tuyển chọn trong hoạt động
thực tiễn, được Đảng và nhân dân tin tưởng. Do đó, phải là những người tiêu
biểu về phẩm chất đạo đức, năng lực trí tuệ, thực sự tận trung với nước, tận hiếu
với dân.
- Khắc phục tệ quan liêu, cửa quyền, nhũng nhiễu, tham ô, tham nhũng
của một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức trong hệ thống chính trị để lấy lại
lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
Quốc gia nhỏ, 90% xuất thân từ nông dân, đảng viên chủ chốt…
15

Quan ®iÓm, chñ tr¬ng cña §CS ViÖt Nam vÒ b¶o vÖ Tæ quèc XHCN trong t×nh h×nh míi


III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM
XHCN TRONG TÌNH HÌNH MỚI.


nhà nước về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
* Yêu cầu:
- Thể chế hóa kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng về xây dựng
nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân;
- Từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ Tổ quốc, trước hết
tập trung hoàn chỉnh pháp luật về xây dựng lực lượng và thế trận của nền quốc
phòng, an ninh và quy chế phối hợp quốc phòng, an ninh.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh của các cấp, các nghành, các địa phương, các lực lượng vũ trang; tăng
cường công tác bảo vệ bí mật quốc gia, bảo đảm an ninh thông tin.
16

Quan ®iÓm, chñ tr¬ng cña §CS ViÖt Nam vÒ b¶o vÖ Tæ quèc XHCN trong t×nh h×nh míi


Năng lực lãnh đạo, hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước phải được biểu
hiện ở kết quả sau:
Một là, xây dựng lực lượng và thế trận quốc phòng toàn dân đủ mạnh, làm
nòng cốt cho sự nghiệp giữ vững môi trường hòa bình ổn định, đồng thời đủ sức
ngăn chặn, răn đe và làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù
địch.
Hai là, xây dựng lực lượng và thế trận quốc phòng toàn dân trong thời
bình phải phù hợp với sự phát triển trong thời chiến, đủ khả năng thích ứng và
bảo đảm đánh thắng cuộc chiến tranh hiện đại có sử dụng vũ khí công nghệ cao
của kẻ địch trong tương lai.
Ba là, xây dựng lực lượng và thế trận quốc phòng toàn dân đáp ứng nhu
cầu đấu tranh quốc phòng của đất nước.
2. Kết hợp chặt chẽ hai phương thức vũ trang và phi vũ trang để bảo vệ
Tổ quốc XHCN.
* Vị trí:


của các thế lực thù địch bằng “diễn biến hòa bình”, đồng thời sẵn sàng đối phó
với nguy cơ chúng sẽ dùng biện pháp quân sự. khi có thời cơ và điều kiện.
+ Bảo vệ Tổ quốc XHCN chúng ta phải vận dụng nhiều phương thức,
nhiều biện pháp, trong đó phải biết kết hợp chặt chẽ phương thức vũ trang và phi
vũ trang.
- Vị trí vai trò của phương thức vũ trang và phi vũ trang.
+ Thuận lợi: lực lượng tham gia đông đảo, đây là cuộc chiến khó phân
biệt giới tuyến, hậu phương, tiền tuyến.
+ Khó khăn: Tuyên truyền, giáo dục định hướng nhận thức, “nghệ thuật
chí huy”, “phương án tác chiến”.
+ Đương nhiên, khi kẻ thù tiến hành xâm lược bằng chiến lược "diễn biến
hoà bình" thì ta phải sử dụng các biện pháp phi vũ trang là chủ yếu.
* Nội dung:
- Để tiến hành phương thức vũ trang, chúng ta phải chuẩn bị đất nước sẵn
sàng về quân sự. Phải xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách
mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
+ Về con người: Có bản lĩnh chính trị vững vàng; trung thành tuyệt đối
với Tổ quốc, với Đảng và nhân dân, có trình độ học vấn và chuyên môn nghiệp
vụ ngày càng cao; có phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, giản dị; có năng
lực chỉ huy và tác chiến thắng lợi trong bất cứ tình huống nào; có trình độ sẵn
sàng chiến đấu ngày càng cao.
+ Về vũ khí trang bị: Phải đầu tư thích đáng cho công nghiệp quốc phòng,
trang bị kỹ thuật hiện đại cho quân đội, công an; xây dựng lực lượng dân quân
tự vệ rộng khắp, vững mạnh.
- Xây dựng các khu vực phòng thủ huyện, quận, tỉnh, thành phố vững
mạnh toàn diện, xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh.
- Kết hợp chặt chẽ hai phương thức vũ trang và phi vũ trang bảo vệ Tổ
quốc xã hội chủ nghĩa trong điều kiện hiện nay chính là giữ vững được môi
trường hòa bình, ổn định; đập tan mọi âm mưu thủ đoạn chống phá của các thế

liền với cuộc đấu tranh với những biểu hiện không đúng, hoặc xuyên tạc quan
điểm của Đảng, Nhà nước ta về mới quan hệ này.
+ Ví như, nhận thức đơn thuần trong phát triển kinh tế, xem nhiệm vụ xây
dựng và phát triển kinh tế thuộc về các đơn vị và tổ chức kinh tế, còn nhiệm vụ
quân sự, quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc là của riêng lực lượng vũ trang. Một số
biểu hiện lệch lạc, xem nhẹ, lơ là nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc
ở một số cán bộ, đảng viên từ đó ít quan tâm đến xây dựng và phát triển lực
lượng và thế trận của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở cấp cơ sở,
cấp ngành...
+ Kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chiến lược không diễn ra một cách tự
động mà đó là kết quả của sự hoạt động tự giác của Đảng, Nhà nước, của toàn
dân, của cả hệ thống chính trị, của tất cả các ngành, các cấp trên cơ sở nhận thức
các quy luật khách quan, trên cơ sở tri thức khoa học và quan điểm, lập trường
giai cấp công nhân. Đồng thời, đó cũng là kết quả của những hoạt động sáng tạo,
khéo léo, mang tính nghệ thuật cao của Đảng, Nhà nước, các ngành, các cấp, của
toàn dân.
+ Trong tình hình hiện nay, chúng ta cần có sự thống nhất cao từ nhận thức
đến hành động, cần cụ thể hơn mối quan hệ giữa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã
hội chủ nghĩa trong thực tiễn xây dựng, phát triển kinh tế và thực hiện nhiệm vụ
củng cố quốc phòng, an ninh ở các cấp, các ngành, các địa phương.
- Xác định rõ, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ
nghĩa là hai mặt hoạt động diễn ra trong mỗi tổ chức, mỗi con người, mỗi ngành,
mỗi cấp, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Quan điểm “tự bảo vệ” với tư cách vừa là yêu cầu, vừa là phương thức
hữu hiệu để bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, cần phải được nhận thức và tổ
chức thực hiện tốt hơn, đúng với vị trí và tầm quan trọng của nó.
* Yêu cầu:
- Các biện pháp phi vũ trang cũng phải được tiến hành thường xuyên, ở
mọi lúc mọi nơi, mọi lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, mọi cấp, mọi ngành, mọi
tổ chức, mọi người.

+ Với vai trò là lực lượng nòng cốt trong thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ
Tổ quốc, cần tiếp tục xây dựng Quân đội nhân dân, công an nhân dân có chất
lượng tổng hợp, sức chiến đấu ngày càng cao, có bản lĩnh chính trị vững vàng,
tổ chức biên chế hợp lý, có trang bị từng bước hiện đại, đủ khả năng hoàn thành
tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống.
- Đổi mới nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư
tưởng, nâng cao trình độ giác ngộ chính trị cho bộ đội, nhận thức sâu sắc nhiệm
vụ cách mạng, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
- Tăng cường tuyên truyền về chủ quyền biển, đảo, đấu tranh trên lĩnh vực
lý luận cính trị, tư tưởng, bảo vệ đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách,
pháp luật Nhà nước.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả bảo vệ chính trị nội bộ, thường xuyên
nắm chắc diễn biến tình hình, chủ động dự báo, phát hiện và đấu tranh phòng
chống có hiệu quả âm mưu “diễn biến hòa bình”, thúc đẩy “tự diễn biến” của
các thế lực thù địch.
Bảo đảm toàn quân luôn là lực lượng chính trị, lực lượng chiến đấu trung
thành, tin cậy của Đảng, Nhà nước và nhân dân, thực sự là lực lượng nòng cốt
giữ vững ổn định chính trị, bảo vệ Đảng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam x• hội chủ
nghĩa.
- Tập trung mọi nỗ lực để tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình,
phương pháp huấn luyện, quản lý, điều hành huấn luyện; nâng cao chất lượng
20

Quan ®iÓm, chñ tr¬ng cña §CS ViÖt Nam vÒ b¶o vÖ Tæ quèc XHCN trong t×nh h×nh míi


huấn luyện chiến đấu theo phương châm “cơ bản, thiết thực, vững chắc”, coi
trọng huấn luyện đồng bộ và chuyên sâu, sát với thực tế chiến đấu, yêu cầu
nhiệm vụ, đối tượng tác chiến, địa bàn hoạt động và từng lực lượng, đơn vị; phù
hợp với tổ chức biên chế, trang bị và sự phát triển nghệ thuật quân sự, cách đánh

dạng hóa các quan hệ quốc tế; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế,
đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác. Việt Nam sẵn sàng là
bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế.
Trong quan hệ quốc tế, chúng ta cần đánh giá đúng, khách quan sự giúp đỡ
to lớn của các nước láng giềng và khu vực đối với Việt Nam trong cuộc đấu
tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ và xây dựng đất nước. Trên cơ sở đó cần phải
coi việc mở rộng quan hệ hữu nghị truyền thống và hợp tác toàn diện với các
nước láng giềng và khu vực là vấn đề chiến lược, phù hợp với nguyện vọng và
lợi ích chung của các nước, phù hợp với xu thế hoà bình và ổn định ở khu vực
và thế giới. Đảng, Nhà nước và nhân dân ta luôn ủng hộ quan điểm chính trị,
21

Quan ®iÓm, chñ tr¬ng cña §CS ViÖt Nam vÒ b¶o vÖ Tæ quèc XHCN trong t×nh h×nh míi


kinh t, vn hoỏ, quõn s... phự hp vi li ớch chớnh ỏng ca cỏc nc lỏng
ging v khu vc. c bit coi vic tng cng quan h trao i kinh nghim
trong quỏ trỡnh ci cỏch, m ca v i mi vi cỏc nc lỏng ging v khu vc,
to iu kin thun li cho cụng cuc xõy dng v bo v t quc ca mi nc.
Vit Nam ch trng tip tc y mnh quan h hp tỏc nhiu mt gia cỏc
nc lỏng ging v khu vc c v b rng v chiu sõu trờn tinh thn "lỏng ging
thõn thin, hp tỏc ton din, n nh lõu di, hng ti tng lai".
Nm 2010 ngoi giao ca Vit Nam ó thu c nhiu thng li. Vi vai trũ
l Ch tch ASEAN, Vit Nam ó tng cng cỏc mi quan h i tỏc-trng
im ca ngoi giao song phng; ngoi giao ton din c phỏt trin mnh
m v.v...Vì vậy, Việt Nam cần tiếp tục chủ động đẩy mạnh hoạt động trong các
tổ chức quốc tế và diễn đàn quốc tế, phấn đấu cho phát triển, hoà bình, dân chủ
và tiến bộ xã hội trên thế giới, qua đó nâng cao uy tín và vị thế quốc tế của Việt
Nam, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ của d luận tiến bộ trên thế giới trong công
cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. ng thi cn m



23

Quan ®iÓm, chñ tr¬ng cña §CS ViÖt Nam vÒ b¶o vÖ Tæ quèc XHCN trong t×nh h×nh míi




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status