Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Mạnh
Quân
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN
LÝ
1: Khái niệm quản lý tổ chức
Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý các tổ chức, theo lý thuyết:
“Quản lý tổ chức là quá trình lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo, kiểm tra các
nguồn lực của tổ chức nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu lực và hiệu
quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động”
Quản lý tổ chức thường được xem xét trên các phương diện: Quản lý tổ
chức theo phương diện tổ chức kỹ thuật và kinh tế xã hội. Một tổ chức có
mục tiêu để hoạt động tốt mà một cơ cấu tổ chức không rõ ràng cụ thể,
không xác định được ai nắm quyền hành, lãnh đạo tổ chức cũng như ai là
đối tượng và khách thể quản lý thì tổ chức đó sẽ không bao giờ đạt được
mục tiêu như mong muốn. Ở đây ta chỉ xem xét quản lý tổ chức là một quá
trình xây dựng và đảm bảo những hình thái cơ cấu nhất định để đạt mục
tiêu.Đó là đề cập đến cơ cấu tổ chức nhằm tìm hiểu các hoạt động trong tổ
chức được phân công, phân cấp như thế nào? Mối tương quan giữa các
hoạt động: Với những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm giữa các cá nhân,
bộ phận, phân hệ của tổ chức và các mối quan hệ quyền lực bên trong tổ
chức ra sao.
2: Bản chất của công tác tổ chức bộ máy quản lý
Công tác tổ chức bộ máy quản lý là”Hoạt động quản lý nhằm thiết lập
một hệ thống các bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận đó có thể phối
hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ
chức”
Thực chất công tác tổ chức bộ máy quản lý là việc xây dựng, hoàn thiện
cơ cấu tổ chức, tạo khuôn khổ để thực hiện quá trình đưa kế hoạch vào
cũng như môi trường cả quy mô và mức độ phức tạp.
3: Nội dung của công tác tổ chức quản lý
3.1: Yếu tố cơ bản cảu cơ cấu tổ chức
Công tác tổ chức quản lý là một quá trình liên tục, xuyên suốt trong quá
trình hoạt động của công ty từ khi thành lập và thường được thực hiện qua
các bước sau:
Phân tích mục tiêu chiến lược của tổ chức để tập hợp chức
Xác định con người, bộ phận, phân hệ, tổ chức để thực hiện côcông việc,
nhiệm vụ chức năng
Trao nguồn lực cho con người, các vị trí, các phân hệ, các bộ phận trong
tổ chức để hoạt động
Xây dựng cơ chế phối hợp2các hoạt động của con người
SV: Trần Chung Tuyến
MSV: 124059520
2
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Mạnh
Quân
Nghiên cứu và dự báo môi trường
Côn
Trong việc này được thực hiện bởi các nhà quản lý hoặc các chuyên gia,
họ tiến hành tìm hiểu về môi trường và dự báo xu thế vận động của môi
trường với các thông tin từ trong và ngoài tổ chức. Các thông tin đó phải
SV: Trần Chung Tuyến
3
MSV: 124059520
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Mạnh
Quân
cần thiết, có thể điều chỉnh cả nhiệm vụ và hành vi làm việc của họ để phù
hợp với những đòi hỏi của việc thực hiện.
Trao nguồn lực cho con người, các vị trí, các phân hệ, các bộ phận trong tổ
chức để hoạt động
Để cho toàn bộ bộ máy của công ty có thể hoạt động thì mỗi con người,
bộ phận, phân hệ đều phải được trang bị những nguồn lực như: Nguồn vật
lực, tài lực, nhân lực, thông tin và cả quyền lực để ra quyết định phù hợp
với mỗi vị trí.
Xây dựng cơ chế phối hợp các hoạt động của con người
Những hoạt động trong quá trình hoạt động của công ty đều được thực
hiện bởi nhiều người, nhiều bộ phận trong mọi tổ chức.Để phối hợp các
hoạt động đó cần có một cơ chế phối hợp và sự quản lý tổ chức.
chức theo các dịch vụ hỗ trợ, mô hình tổ chức ma trận. Tùy thuộc cơ cấu tổ chức
của công ty để lựa chọn mô hình tổ chức thích hợp.
Mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức: Khi các bộ phận trong tổ chức
được hình thành thì mỗi bộ phận đó gắn liền với một vị trí và được giao cho
người nào đó nắm giữ, mỗi vị trí đó phải được trao quyền hạn và họ phải
chịu trách nhiệm để hoàn thành công việc được phân công.
Quyền hạn là sợi dây liên kết các bộ phận trong tổ chức với nhau, là
phương tiện mà nhờ đó các bộ phận hoạt động được đặt dưới sự chỉ huy
của nhà quản lý và sự phối hợp giữa các bộ phận được nâng cấp dần, là
công cụ để nhà quản lý có thể thực hiện quyền tự chủ và tạo ra môi trường
thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụ của từng người. Trong đó tổ chức
thường sử dụng các quyền hạn:
-Quyền hạn trực tuyến: Cho phép người quản lý ra quyết định và giám
sát trực tiếp đối với cấp dưới và nhận sự báo cáo từ họ.
-Quyền hạn tham mưu: Đây là công việc của các cố vấn nhằm đưa ra các
ý kiến tư vấn cho người quản lý. Nhưng quyền hạn tham mưu không được
vượt quá trách nhiệm của các tổ chức cố vấn.
-Quyền chức năng: Là quyền trao cho các cá nhân hay bộ phận được ra
quyết định và kiểm soát những hành động nhất định của các bộ phận khác.
Cấp quản lý, tầm quản lý: Cấp quản lý được giới hạn số người, bộ phận
mà nhà quản lý có thể kiểm soát có hiệu quả. Tầm quản lý rộng thì cần ít
cấp quản lý còn tầm quản lý hẹp thì cần nhiều cấp quản lý. Tính phức tạp
của hoạt động quản lý có mối quan hệ tỉ lệ nghịch. Nếu công việc quản lý ổn
định không phức tạp thì tầm quản lý có thể lớn, ngược lại nếu công việc
quản lý thay đổi thường xuyên, luôn có sự sáng tạo thì tầm quản lý lại nhỏ.
Việc phân bổ quyền hạn giữa cấp quản lý: Trong mỗi tổ chức việc phân
quyền cho các bộ phận như thế nào, tập trung hay phân quyền?
5
5
SV: Trần Chung Tuyến
con người đẻ thực hiện các hoạt động cần thiết. Giữa các bộ phận và cấp tổ
chức đều thiết lập được những mối quan hệ hợp lý với cấp số cấp nhỏ nhất,
nhờ đó cơ cấu sẽ mang tính năng động cao, luôn đi sát và phục vụ mục đích
đề ra của tổ chức.
Tính tin cậy: Cơ cấu tỏ chức phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời, đầy
đủ của các thông tin được sử dụng trong tổ chức, nhờ đó đảm bảo phối hợp
tốt các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận của tổ chức.
6
SV: Trần Chung Tuyến
6
MSV: 124059520
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Mạnh
Quân
Tính linh hoạt: Tổ chức thường được coi là một hệ tĩnh, vì vậy cơ cấu tổ
chức phải có khả năng thích ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra
trong tổ chức cũng như ngoài môi trường.
Tính hiệu quả: Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo thực hiện những mục tiêu
của suốt tổ chức với chi phí nhỏ nhất.
4: Vai trò của công tác tổ chức bộ máy quản lý
Công tác tổ chức bộ máy quản lý đóng một vai trò then chốt trong suốt
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi tổ chức:
Có nhiệm vụ lựa chọn nghành nghề, lĩnh vực hoạt động cũng như quản lý
GVHD: Nguyễn Mạnh
Quân
mâu thuẫn cả về quyền hạn lẫn trách nhiệm. Vì vậy trong mọi tổ chức mối
quan hệ trình báo của từng cấp dưới lên cấp trên duy nhất càng hoàn hảo,
thì mâu thuẫn trong các chỉ thị sẽ càng ít và ý thực trách nhiệm cá nhân
trước các kết quả cuối cùng càng lớn
Nguyên tắc quyền hạn theo bậc: Việc duy trì sự phân quyền đã định đòi
hỏi các quyết định đưa ra trong phạm vi quyền hạn của ai thì phải được
chính người đó đưa ra chứ không được đẩy lên cấp trên. Từ nguyên tắc này
cho thấy người quản lý mong muốn giao phó quyền hạn một cách hiệu quả,
họ phải đảm bảo rằng việc ủy quyền là rõ ràng đối với cấp dưới, trách ra
quyết định thay cho cấp dưới.
Nguyên tắc tương xứng quyền hạn và trách nhiệm: Quyền hạn là một
quyền cụ thể để tiến hành công việc được giao, trách nhiệm là nghĩa vụ phải
hoàn thành chúng. Do vậy về mặt logic, đòi hỏi trách nhiệm phải luôn
tương xứng với trách nhiệm. Trách nhiệm về các hành động không thể lớn
hơn trách nhiệm nằm trong quyền hạn được giao, cũng không được nhỏ
hơn.
Nguyên tắc quản lý thay đổi: Đảm bảo tính linh hoạt của tổ chức cần đưa
vào cơ cấu các biện pháp, các kỹ thuật dự đoán, để có phản ứng trước sự
thay đổi. Tổ chức nào được xây dựng cứng nhắc, với các thủ tục quá phức
tạp hay việc các tuyến phân chia vững chắc, đều có nguy cơ không có khả
năng thích nghi trước những thách thức của những thay đổi về kinh tế,
chính trị, xã hội, công nghệ và môi trường.
Nguyên tắc cân bằng:Đây là nguyên tắc dành cho mọi lĩnh vực khoa học
cũng như mọi chức năng của nhà quản lý. Việc vận dụng các nguyên tắc
này hay biện pháp phải cân đối, phải căn cứ vào toàn bộ kết quả của cơ cấu
trong việc đáp ứng các mục tiêu của tổ chức.
6: Nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý
Chiến lược
Cơ cấu tổ chức
Kinh doanh đơn nghề
Chức năng
Đa dạng hoạt động dọc theo dây
Chức năng với các trung tâm lợi
truyền sản xuất
ích
Đa dạng hóa các nghành nghề có
Đơn vị
mối quan hệ chặt chẽ
Đa dạng hóa các nghành nghề có
Cơ cấu hỗn hợp
mối quan hệ không chặt chẽ
Đa dạng hóa các hoạt động độc
Công ty mẹ nắm giữ cổ phần
lập
Quy mô của nhà quản lý
Các nghiên cứu đã cho thấy rằng quy mô và các độ phức tạp trong hoạt
động của tổ chức có ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lý. Ví dụ như tổ
chức với quy mô nhỏ thì việc thực hiện chuyên môn hóa với những tiêu
chuẩn, hình thức cao là rất khó nhưng trong tổ chức đó lại có sự tập trung
rất cao, các hoạt động thường ít phức tạp. Khi xây dựng cơ cấu tổ chức
phải phù hợp với sứ mệnh chiến lược, đảm bảo sự thích nghi của nó với môi
trường bên trong và bên ngoài tổ chức. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là
nhân tố quyết định đến hiệu quả kinh tế của công ty. Tổ chức cơ cấu quản
9
phân tích nhìn ra những điểm mạnh, điểm yếu của công ty cũng như những
cơ hội và thách thức và môi trường đêm lại để có các quết định, các giải
pháp tối ưu với các nguồn lực hiện có của công ty.
Tóm lại, sự hiểu biết, trình độ phẩm chất của đội ngũ các nhà quản lý có
ý nghĩa quyết định đến sự thành đạt của công ty.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ
MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH VINAMASK
1: Giới thiệu tổng quan về công ty
1.1: Quá trình hình thành của công ty TNHH Vinamask
Công ty TNHH VinaMask được thành lập và hoạt động theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch - Đầu tư TP.Hà Nội chính thức
cấp vào ngày 17/07/2009 .Do Ông Nguyễn Cao Thành sáng lập, Cùng với
đội ngũ nhân sự có cùng đam mê hết mình, giàu kinh nghiệm.
10
SV: Trần Chung Tuyến
10
MSV: 124059520
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Mạnh
Quân
Văn phòng giao dịch đầu tiên được đặt tại Số 24 ngách 136 ngõ 1141 Giải
Phóng, Hoàng Mai, Hà Nôi với số vốn điều lệ 1.900.000.000đ. Tiền thân là
công ty kinh doanh hàng may mặc và khẩu trang hoạt tính là chủ yếu.
Đến ngày 05/10/2010 Công ty thay đổi đăng ký kinh doanh lần một, trên
MSV: 124059520
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Mạnh
Quân
gia đình Việt,đang dần lấy được niềm tin của người tiêu dùng. Được minh
chứng: Theo kết quả của cuộc khảo sát do công ty tổ chức thống kê ghi lại
được có trên 59,8% gia đình việt đang sử dụng sản phẩm của VinaMask.
1.1.1: Sự phát triển của công ty TNHH Vinamask
Tiền thân là một cơ sở sản xuất thủ công thành lập từ ngày 17/7/2009, đến
nay với bề dày lịch sử phát triển hơn 5 năm, công ty TNHH VinaMask đã
không ngừng vươn lên. VinaMask đã tiến hành nghiên cứu và phát triển
các sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên.Với phương châm “Hướng tới
khách hàng những gì tốt đẹp nhất”, Công ty VinaMask lấy trí tuệ làm nền
tảng, làm động lực phát triển để sản xuất ra các sản phẩm kinh nghiệm.
1.1.2: Thông tin pháp lý
Tên Công ty: Công ty TNHH Vinamask
Tên tiếng anh: VinaMask Company Limited
Tên viết tắt: Vinamask Co., Ltd
Giám đốc: (Ông) Nguyễn Cao Thành
Ngày thành lập: 17/7/2009
1.2.3: Địa chỉ giao dịch
Trụ sở chính đặt tại: Số 206 Phố Định Công Hạ, Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại : 046 663 6176
Fax: 043 425187
Email:
Khẩu trang Luxury
Khẩu trang HappyKiss
Khẩu trang VinaMask
1.3: Khách hàng chính và đối thủ cạnh tranh hiện nay caue công ty
a: Khách hàng chính
Công ty TNHH Vinamsk là một công ty tồn tại độc lập phát triển trên thị
trường, đã tạo những thuận lợi là một công ty trực thuộc Bộ y tế quản lý
cũng như không ít khó khăn trong tình hình thị trường hiện nay.Việc xác
định khách hàng và các đối thủ cạnh tranh là rất cần thiết để công ty có
những kế hoạch và giải pháp thích hợp cho sự phát triển của công ty.
b: Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay, công ty có những đối thủ cạnh tranh lớn, tiêu biểu như: Công
ty cổ phần quốc tếđại lợi, văn lang, hà nam, quang xanh, sanh việt, nhật
cường,...Trong nền kinh tế thị trường nhà quản trị không phải chỉ cạnh
tranh về sản phẩm mà còn cạnh tranh về nhân sự.
•
•
•
•
Nước muối sinh lý 0.9%
Cồn y tế: Có 2 loại Cồn y tế 70độ và cồn y tế 90 độ
Bông Y tế
Nước Oxy già
1.4: Những tổ chức cung ứng đầu vào hiện nay
Nguyên vật liệu của công ty mang tính chất, đặc điểm của nguyên vật liệu
trong các nghành sản xuất với những chủng loại rất đa dạng, với những
nguyên vật liệu chính như: Chai nhựa Đức tấn, Chai nhựa Song long, Muối
biển, …Nguyên vật liệu được các nhà cung ứng phân phối chủ yếu là trong
khó khăn, đòi hỏi hoạt động quản trị và điều hành phải tăng cường nhiều
hơn để hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch.
c:Chính sách tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp và thăng tiến.
Phát triển nghề nghiệp là một trong những yếu tố tạo động lực làm việc
cho nhân viên: Khuyến khích nhân viên trung thành, tận tụy với doanh
nghiệp, giảm bớt tỷ lệ nghỉ việc trong nhân viên.
Động viên nhân viên thực hiện công việc tốt hơn.
1.6: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện kết quả cuối cùng hay số tiền
lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định,
bao gồm hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác.
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt
động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp như hoạt động bán hàng, cung cấp
dịch vụ và hoạt động tài chính.
14
SV: Trần Chung Tuyến
14
MSV: 124059520
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Mạnh
Quân
Doanh
thu
phẩm, hàng hoá dịch vụ bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật
liệu, bao bì; chi phí dụng cụ, đồ dùng; chi phí khấu hao TSCĐ.
1.7: Mục tiêu của công ty trong thời gian tới
Trong niêu của công ty trong thời gian tớiu, bao bì; chi phí dụng cụ, đồ
dùng; chi phí khấu hao TSCĐ. gồm: kho để bán, chi phí bán hàng và chi
phí quản lýdưong niêu của công ty trong thờih trong điều kiện cạnh tranh
khốc liệt từ nhiều phía nhưng công ty đã có mục tiêu rõ ràng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, việc định hướng mục tiêu và thực hiện tốt các
mục tiêu đó còn gặp rất nhiều khó khăn đòi hỏi sự nổ lực của ban giám đốc,
toàn bộ các cán bộ công nhân viên của công ty cùng sự trợ giúp của các ban
ngành có liên quan.
Ban giám đ của công ty trong thờih trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt
từ nhiều phía nhưng công ty đã có mục tiêu rõ ràng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, việc đị
15
SV: Trần Chung Tuyến
15
MSV: 124059520
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Mạnh
Quân
+ Đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh của công ty, nguồn cung ứng thuốc và
nguyên vật liệu ngày càng phong phú, phát triển mở rộng đi kèm với quản
MSV: 124059520
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Mạnh
Quân
Để đạt được cần nâng cao chất lượng sản phẩm bằng việc củng cố và
hoàn thiện hệ thống quản lý, quy trình công nghệ sản phẩm, quy chế sản
xuất công nghệ, nghiên cứu chất lượng sản phẩm về tuổi thọ, tính sinh khả
dụng của thuốc, hàng tháng có hỗ trợ vận chuyển cho khách hàng nhất là ở
xa, thực hiện chính sách linh hoạt về giá cả, áp dụng chính sách chiết khấu,
hoa hồng cho người mua hàng, kết hợp với quà tặng bằng hiện vật thuốc,
nâng cao năng xuất, hạ giá thành, cải tiến mẫu mã mở rộng dây truyền sản
xuất, xây dựng kế hoạch sản xuất sao cho thích ứng với từng thời điểm,
nâng cao tay nghề công nhân kỹ thuật, đào tạo cán bộ quản lý chuyên môn
tại chỗ đồng thời thu hút nhiều nguồn chất xám từ bên ngoài, thuê chuyên
gia giỏi về lĩnh vực sản xuất công nghệ.
+ Hoàn thiện và nâng cao năng lực công tác quản lý.
- Quản lý kinh tế : nghiêm túc thực hiện các quy định của nhà nước về
quản lý kinh tế, thực hiện đầy đủ các khoản nộp ngân sách, thuế theo luật
định, quản lý chặt chẽ vốn lưu động và tài sản cố định, công nợ và thu hồi
công nợ, quản lý tốt các nguồn vốn để tăng hiệu quả sử dụng, thanh quyết
toán kịp thời đúng chế độ quy định.
- Quản ký kỹ thuật và chất lượng :
Thực hiện mọi quy chế, quy định về quản lý chuyên môn trong sản xuất
kinh doanh và duy trì chế độ kiểm tra thống nhất trong toàn công ty, phấn
đấu không có lô nào xếp loại kém chất lượng phải thu hồi, thực hiện việc
Nâng cao vai trò lãnh đạo của các nhà quản lý, củng cố và kiện toàn bộ
máy tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo. Xác định số lao động cần tinh giảm,
bố trí lao động đúng chuyên môn hơn. Tuyển dụng lao động có trình độ đáp
ứng được đòi hỏi của công việc.
Dự kiến thực hiện kế hoạch năm 2014 & kế hoạch thực hiện các năm tiếp
theo
Bảng 1: Bảng dự kiến kế hoạch các năm tiếp theo
ĐV
T
Tr.đ
Chỉ tiêu
1) Gía trị SXCN
2) Tổng doanh
thu
Tr.đ
Dự kiến
2014
118.902,6
Dự kiến
2015
128.414,8
Dự kiến
2016
140.000,0
Dự kiến
Quân
và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty đã lựa chọn bộ
máy quản lý phù hợp với đặc điểm và điều kiện sản xuất của mình.
Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty bao gồm:
+Giám đốc điều hành
+Ban tham mưu
+Văn phòng
+Các phòng ban liên quan
Sơ đồ1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất.
a: Bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Bộ máy quản lý là cơ quan điều khiển hoạt động của toàn bộ doanh
nghiệp bao gồm cả khâu sản xuất kinh doanh trực tiếp cũng như khâu phụ
trợ, phục vụ cả hoạt động sản xuất tại doanh nghiệp cũng như lao động tiếp
thị ngoài dây truyền sản xuất, cả hệ thống tổ chức quản lý cũng như hệ
thống các phương thức quản lý doanh nghiệp.
Bộ máy quản lý doanh nghiệp là một hệ thống các bộ phận hợp thành
gồm các phòng ban có chức năng, có nhiệm vụ cơ bản giúp cho Giám đốc
doanh nghiệp quản lý và điều hành quá trình sản xuất kinh doanh, đảm
bảo quá trình sản xuất kinh doanh đạt mục tiêu đề ra với hiệu quả cao
nhất.
Bộ máy quản lý thường được xem xét trên ba mặt chủ yếu sau:
Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
*
Nhiệm vụ: Lập trương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản
trị, xây dựng các kế hoạch tài chính dài hạn và hàng năm của công ty.
Giám đốc điều hành: Là người đại diện pháp nhân của công ty, có trách
nhiệm tiếp nhận, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn.
*
Chức năng: Điều hành mọi hoạt động của Công ty theo sự uỷ nhiệm
của Chủ tịch Công ty.
*
Nhiệm vụ:
Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của Công
ty, phương án huy động vốn, dự án đầu tư, phương án liên doanh, đề án tổ
chức quản lý của Công ty trình Chủ tịch Công ty quyết định.
Ban tham mưu (Phó giám đốc): Giúp việc cho Giám đốc điều hành các
phó giám đốc chuyên trách được phân công quản lý ở các phòng ban. Phó
giám đốc được hỗ trợ bởi các phòng ban gồm: phòng tổ chức – hành chính,
phòng tài chính – kế toán, phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng vật tư thiết bị và
các ban quản lý dự án.
Phòng tổ chức - hành chính:
20
SV: Trần Chung Tuyến
20
yêu cầu quản lý của Nhà nước và Công ty được thực hiện thông qua các chế
độ báo cáo. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin về các hoạt
động kinh tế, tài chính của công ty.
Phòng vật tư thiết bị:
*
Chức năng: Phụ trách về thiết bị vật tư.
*
Nhiệm vụ: Điều hành chỉ đạo công tác quản lý, sử dụng thiết bị kỹ
thuật tổng hợp nhu cầu vật tư, thiết bị và lập kế hoạch đảm bảo thực hiện
đàm phán, ký kết hợp đồng sửa chữa cung ứng vật tư thiết bị.
c: Điều kiện làm việc của cán bộ công nhân viên
Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của công ty sau 5 năm xây dựng và phát
triển vẫn còn sử dụng, trong những năm gần đây công ty đã đầu tư rất lớn
cho công tác cải thiện, sửa chữa, xây dựng như: Cải tạo, sửa chữa phòng
thiết kế mới.
Các cán bộ công nhân viên trong các phân xưởng trực tiếp sản xuất đều
có trang thiết bị phương tiện bảo hộ lao động để đảm bảo sức khỏe để làm
việc.
d: Thời gian làm việc
21
SV: Trần Chung Tuyến
21
MSV: 124059520
2: Đánh giá chung về công tác tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1: Vốn, Tài sản, Nhân lực, Máy móc thiết bị
a: Vốn
Phân loại vốn theo tiêu chí khác nhau được chia làm hai loại vốn khác
•
•
•
•
nhau.
Phân loại vốn theo tài sản
Phân loại vốn theo nguồn hình thành
Phân tích sự biến động của tổng vốn, của từng loại vốn
Phân loại vốn theo tài sản (Vốn lưu động, Tài sản cố định)
Phân loại vốn theo nguồn hình thành
22
SV: Trần Chung Tuyến
22
MSV: 124059520
Luận văn tốt nghiệp
4.530
8.650
100
-989
-17,9
4.120
90,9
2.695
59,5
2.733
31,6
136
5,3
2.559
46,4
31,7
3.948
45,6
-178
2.512
174,9
3.094
68,3
4.702
54,4
-811
1.608
51.97
Tỷ
trọng
(%)
Chia theo sở hữu
Vốn chủ 2.55 46,4
sở hữu
9
Vốn vay 2.96 53,6
0
TổngV 5.51 100
KD
9
Năm 2014
So sánh tăng,
giảm
2013/2012
11,028
-20,77
Nguồn: Phòng tài chính kế toán (2012- 2014)
Qua đây có thể thấy năm 2012 vốn vay chiếm tỷ lệ cao hơn với 2.960 triệu
đồng (53,63%). Từ năm 2013-2014 vốn vay tăng mạnh do đổi mới trang
thiết bị, mua nguyên vật liệu, tăng lương cho người lao động. Theo tính
chất, nhìn chung vốn lưu động chiếm tỷ lệ cao hơn nhưng đang có xu hướng
giảm qua các năm. Năm 2014, vốn lưu động chỉ còn chiếm 54,4%. Như vậy
nhìn chung công ty có tính thanh khoản cao, dễ huy động vốn và đầu tư.
b:Tài sản (Phân loại theo hình thức tồn tại của tài sản)
TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất
(từng đơn vị là tài sản có kết cấu độc lập hay là một hệ thống gồm nhiều bộ
•
Thiết bị dụng cụ quản lý
•
TSCĐ hữu hình khác,
TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một
lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến hoạt động của
TCTD.
TSCĐ bao gồm:
•
Chi phí nghiên cứu phát triển
•
Chi phí nhận chuyển giao công nghệ
c: Nhân lực
Công ty TNHH Vinamask có đội ngũ Cán Bộ công nhân viên trẻ, có trình
độ quản lý về chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, khả
năng của từng cá nhân tốt, có khả năng làm việc độc lập đã giúp cho công
ty sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả.
24
trọn
trọn
lượn
lượn
tuyệ %
tuyệ %
lượng g
g
g
g
g
t đối
t đối
(%)
(%)
(%)
Tổng số LĐ
390
100 435 100 593 100 45
11,5 158 36,3
Phân theo tính chất lao động
LĐ trực tiếp
301
77,2 351 80,6 502 84,7 50
16,5 151 43
LĐ gián tiếp
89
22,8 84
19,4 91
15,3 -5
caođẳng
Trung cấp, kỹ 95
24,5 99
22,8 105 17,7 4
4,2
6
6
thuật
Lao động phổ 260
66,5 299 68,7 443 74,7 39
15
144 48,1
thông
Phân theo độ tuổi
Trên 45
45
11,5 49
11,3 59
10
4
8,9
10
20,4
Từ 35 tuổi đến 100
25,6 125 28,7 172 29
25
25
47
37,6
45 tuổi
25
MSV: 124059520