Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG 1
Tổng quan nghiên cứu về giải pháp marketing nhằm phát triển thị
trường của công ty TNHH công nghệ giải trí phần mềm Zion
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Đất nước ta đang trong thời kỳ phát triển và hội nhập với thế giới. Điều này mở ra
nhiều cơ hội cũng như những thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Để có thể tồn tại và phát triển bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần không ngừng đổi
mới và nâng cao khả năng cạnh tranh, liên tục phát triển thị trường. Cụ thể hơn nữa mỗi
doanh nghiệp cần có chiến lược xây dựng cho mình một tập khách hàng riêng, những khu
vực thị trường trọng điểm và không giữ vững, phát triển thị trường đó của mình. Để thực
hiện được điều đó hoạt động marketing đóng vai trò vô cùng quan trọng. Thực tế đã
chứng minh, nhiều doanh nghiệp hiểu rõ vai trò và ứng dụng hiệu quả các công cụ của
marketing vào kinh doanh đều có được những thành công cũng như vị trí tốt trong tâm trí
khách hàng.
Công ty TNHH công nghệ phần mềm giải trí Zion được thành lập vào 4/2005. Với
đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt huyết, Zion luôn cung cấp các sản phẩm chất lượng
với chính sách giá tốt nhất trên thị trường mang đến cho khách hàng sự phục vụ và chăm
sóc chu đáo nhất.
Trong giai đoạn hiện nay, đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều không những các
công ty trong nước mà cả quốc tế gây không ít trở ngại cho sự phát triển thị trường của
công ty. Trước những thách thức đó tổ chức hoạt động của marketing là một yêu cầu cấp
thiết và phải đáp ứng được những thay đổi và yêu cầu của thị trường. Cũng như những
điều kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nếu công ty không đề ra
các biện pháp marketing kịp thời và hiệu quả để thích ứng, cạnh tranh với các đối thủ, họ
sẽ bị thất bại, thị trường sẽ dần bị thu hẹp. Không một công ty nào khi sản xuất kinh
doanh mà lại muốn điều này xảy ra, mà ngược lại đây là điều đáng lo ngại nhất. Do vậy
bất cứ công ty nào cũng có những chiến lược và biện pháp trong từng giai đoạn và họ
ngày càng quan tâm tới giải pháp marketing hơn. Marketing là một ngôn ngữ không còn
SV: Lê Thị Hoàng Liên Lớp HQ1AK5
1
Phân tích thực trạng về thị trường và các giải pháp marketing phát triển thị trường
sản phẩm của công ty TNHH công nghệ giải trí phần mềm Zion. Qua đó rút ra những ưu,
nhược điểm, những tồn tại và nguyên nhân của những ưu, nhược điểm đó.
Sử dụng tổng hợp những kiến thức về marketing đã được học tập, nghiên cứu trong
nhà trường kết hợp với thực trạng hoạt động marketing-mix phát triển thị trường sản
phẩm của công ty. Từ đó rút ra những đề xuất, giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại
trong giải pháp marketing của công ty. Qua đó công ty có thể áp dụng vào thực tiễn để mở
rộng phát triển thị trường sản phẩm một cách hiệu quả hơn.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Trong thời gian học tập do năng lực còn hạn chế em không thể đi sâu giải quyết
mọi giải pháp phát triển thị trường. Vì vậy luận văn chỉ tập trung nghiên cứu dưới góc độ
tiếp giải pháp marketing để đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản và phân tích đánh giá hoạt
động của công ty TNHH công nghệ giải trí phần mềm Zion.
Thời gian nghiên cứu: luận văn tiến hành nghiên cứu thực trạng hoạt động
marketing-mix phát triển thị trường chỉ riêng với sản phẩm thẻ game của công ty trong
giai đoạn 2008 đến 2010. Sau đó đưa ra giải pháp marketing, giới hạn ở giải pháp
marketing-mix nhằm phát triển thị trường thẻ game đến năm 2015.
Không gian nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động của công ty TNHH công nghệ giải
trí phần mềm Zion tại thị trường trên toàn quốc.
Sản phẩm, ngành hàng nghiên cứu: lĩnh vực kinh doanh của công ty rất phong phú
nhưng luận văn chỉ tiến hành nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh thẻ game của
công ty.
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ và
danh mục viết tắt, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về giải pháp marketing nhằm phát triển thị
trường của công ty TNHH công nghệ giải trí phần mềm Zion
Chương 2: Một số vấn đề lí luận cơ bản về giải pháp marketing nhằm phát triển thị
trường của công ty TNHH Công nghệ giải trí phần mềm Zion.
3
chính là nhân tố đảm bảo sự thành công cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
2.1.3 Khái niệm marketing-mix và bốn nhân tố của marketing-mix
5
Marketing-mix được hiểu được là một phối thức định hướng các biến số marketing
có thể kiểm soát được mà công ty thương mại sử dụng một cách liên hoàn và đồng bộ
nhằm theo đuổi một sức bán và lợi nhuận dự kiến trong một thị trường trọng điểm xác định.
Theo sự phân loại của E.McCarthy thì maketing-mix bao gồm 4 nhân tố được gọi
là 4P: Product, Price, Place, Promotion.
- Sản phẩm (Product) : Sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên thị trường để chú
ý, mua, sử dụng, hay tiêu dùng, có thể thỏa mãn được một mong muốn hay nhu cầu. Như
vậy những sản phẩm chào bán trên thị trường có thể gồm hàng hóa vật chất, dịch vụ, địa
điểm, tổ chức và ý tưởng.
- Giá (Price) : Trong lý thuyết marketing giá kinh doanh được xem như là một dẫn
xuất lợi ích tương hỗ khi cẩu gặp cung thị trường và được thực hiện, là giá trị tiền tệ của
sản phẩm phát sinh trong các tương tác thị trường giữa người bán và người mua.
Giá là yếu tố duy nhất trong marketing-mix tạo ra thu nhập, còn các yếu tố khác thì
tạo nên giá thành. Giá cũng là yếu tố linh hoạt nhất trong marketing-mix, trong đó nó có
thể thay đổi nhanh chóng, không giống như các tính chất của sản phẩm và những cam kết
của kênh.
- Kênh phân phối ( Place) : Là một bộ phận của marketing-mix nhằm định hướng
và thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu giữa người bán và người mua, đồng thời thực
hiện việc tổ chức, điều hòa phối hợp các tổ chức trung gian khác nhau đảm bảo việc hàng
hóa có thể tiếp cận và khai thác tối đa các nhu cầu của thị trường.
- Xúc tiến ( Promotion): Xúc tiến thương mại là lĩnh vực hoạt động hoạt động
marketing đặc biệt và có chủ đích được hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập
một quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiểm năng
trọng điểm nhằm phối hợp, triển khai năng động chiến lược và trương trình marketing-
mix đã lựa chọn của công ty.
Các nhân tố này (4P) không phải thực hiện một cách rời rạc mà phải được kết hợp
7
- Mục tiêu là muốn khai thác các tiềm năng còn lại của trường hiện tại, những tiềm
năng chưa được khai thác hết với các sản phẩm hiện có của mình.
- Ưu điểm:
+ Mức độ rủi ro tài chính và thương mại thấp do công ty đã có sự am hiểu về thị
trường hiện tại của mình.
+ Chi phí thấp: Do không cần có sự thay đổi nhiều về sản phẩm, công nghệ, cũng
như tốn chi phí vào việc nghiên cứu thị trường.
-Nhược điểm:
+ Việc tiêu thụ sản phẩm cũng như doanh số bán không thể nâng cao nếu sản phẩm
ở giai đoạn bão hòa. Lúc đó sẽ không có nhiều người tiêu dùng quan tâm đến sản phẩm
nữa, đặc biệt sản phẩm không có gì thay đổi để thu hút khách hàng thì sẽ rất khó khăn
trong việc tiêu thụ.
+ Sự linh hoạt của doanh nghiệp bị hạn chế, do đó sẽ rất khó khăn cho doanh
nghiệp nếu có sự thay đổi của nhu cầu thị trường, cũng như sự cạnh tranh mạnh mẽ của
đối thủ mình.
-Trường hợp áp dụng:
+ Khi các thị trường sản phẩm và dịch vụ chưa bão hòa.
+ Khi tỷ lệ sử dụng của khách hàng hiện tại có thể gia tăng.ư
+ Khi thị phần của đối thủ cạnh tranh chủ yếu đã suy giảm do doanh số toàn
nghành gia tăng.
+Khi trong quá khứ có mối tương quan giữa một đồng doanh thu và một đồng chi
tiêu marketing.
+ Khi việc gia tăng tính kinh tế theo quy mô cung cấp các lợi thế cạnh tranh chủ yếu.
2.2.2.2 Chiến lược phát triển sản phẩm
- Đinh nghĩa: Là chiến lược nhằm gia tăng thị phần của doanh nghiệp thông qua
việc cung ứng ra thị trường hiện tại các sản phẩm mới, hoặc sản phẩm cải tiến.
- Mục tiêu:
+ Đáp ứng những htay đổi về nhu cầu và mong muốn của khách hàng.
+ Thích ứng với những lời chào hàng mới của đối thủ cạnh tranh.
9
+ Doanh nghiệp đã có thị phần lớn và những thành công trên thị trường hiện tại.
+ Đối thủ cạnh tranh rất mạnh mà những sản phẩm hiện có của công ty đang có
khả năng tiêu thụ ổn định và chắc chắn trên thị trường.
+ Áp dụng với những doanh nghiệp có trình độ quản lý tốt.
2.2.2.4 Chiến lược đa dạng hóa
- Định nghĩa: Đây là chiến lược nhằm phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp bằng cách phát triển và cung cấp những sản phẩm mới cho thị trường mới.
- Ưu điểm:
+ Chia sẻ nguồn lực và công nghệ.
+ Tìm kiếm năng lực cộng sinh.
+ Tăng sức mạnh thị trường so với đối thủ cạnh tranh.
- Nhược điểm:
+ Phải bỏ ra chi phí lớn cho việc nghiên cứu và phát triển thị trường.
+ Nguồn lực của doanh nghiệp bị dàn trải.
+ Có thể gặp rủi ro cao nếu thiếu kinh nghiệm cũng như hiểu biết về một lĩnh vực
kinh doanh mới tại khu vực thị trường mới.
- Trường hợp áp dụng:
+ Khi sản phẩm truyền thống của doanh nghiệp bị ế ẩm vì nhu cầu thị trường giảm
hoặc do cạnh tranh tăng thì doanh nghiệp phải có hướng đa dạng hóa các hoạt động hoặc
thị trường mới.
+ Tìm cách phân tán tốt những rủi ro và cần thiết về lợi nhuận và thu nhập giữa các
hoạt động khác, cái nọ bù cái kia.
+ Khi các sản phẩm cơ bản đủ đảm bảo cho sự tăng trưởng khả năng đầu tư hiệu
quả vào các lĩnh vực khác trở thành một động lực mạnh mẽ thúc đẩy doanh nghiệp tham
gia vào lĩnh vực đó.
+ Một số sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp rơi vào giai đoạn suy thoái hoặc sản
xuất tiêu thụ có tính thời vụ trong năm.
+ Có những công nghệ mới ra đời phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp.
10
công ty TNHH Công nghệ giải trí phần mềm Zion. Đồng thời đây cũng chính là vấn đề
mà công ty Zion đang quan tâm và mong muốn thực hiện nhằm ngày một nâng cao vị thế,
mở rộng thị trường và định vị sản phẩm của mình. Nhận thấy tầm quan trọng của đề tài
nên em đã quyết định thực hiện nghiên cứu. Đề tài không trùng lặp với các công trình đã
nghiên cứu và công bố.
2.4 Phân định nội dung vấn đề giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường của
công ty kinh doanh
2.4.1 Nghiên cứu marketing nhằm phát triển thị trường
2.4.1.1 Khái niệm nghiên cứu marketing
Nghiên cứu marketing là một quá trình hoạch định, thu thập, phân tích và thông đạt
một cách có hệ thống chính xác các dữ liệu thông tin và những phát hiện bằng những kỹ
thuật thống kê, mô hình phân tích tạo cơ sở cho công ty thích ứng với các tình huống
Marketing xác định.
2.4.1.2 Các loại hình nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc trưng và đo lường khái quát thị trường
- Nghiên cứu khách hàng và người tiêu thụ
- Nghiên cứu phân đoạn thị trường mục tiêu
- Nghiên cứu marketing mặt hàng kinh doanh
- Nghiên cứu marketing quảng cáo và xúc tiến bán của công ty
- Nghiên cứu marketing phân phối và phân tích sức bán
- Nghiên cứu marketing giá kinh doanh
- Nghiên cứu cạnh tranh
- Dự báo bán hàng của công ty
- Nghiên cứu và dự báo xu thế phát triển kinh doanh của công ty
Để tiến hành nghiên cứu Marketing đạt kết quả tốt ta tiến hành theo quy trình sau:
12
Bảng 2.2: Quá trình nghiên cứu Marketing
Để thực hiện quy trình trên ta có các phương pháp nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu quan sát
- Nghiên cứu nhóm tập trung
bày kết
quả
nghiên
cứu
13
Bảng 2.3: Mô hình Marketing mục tiêu STP
- Phân đoạn thị trường:
Khái niệm: Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia người tiêu dùng thành nhóm trên
cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi.
Yêu cầu của phân đoạn: để đảm bảo hữu ích tối đa thì các khúc thị trường phải có các đặc
điểm sau:
+ Đo lường được
+ Đủ lớn
+ Có thể tiếp cận được
+ Có thể phân biệt được
- Lựa chọn thị trường trọng điểm:
Sau khi đã phân đoạn thị trường thành các khúc thị trường khác nhau thì công ty phải
quyết định nên phục vụ bao nhiêu và vào những khúc thị trường nào. Có các cách lựa
chọn thị trường mục tiêu:
Phân đoạn
thị trường
Định mục
tiêu thị
trường
Định vị thế
sản phẩm
Nhận dạng các cơ sở thị trường
Phát triẻn các trắc diện của kết luận phân đoạn
Triển khai đo lường sự hấp dẫn của phân đoạn
Lựa chọn các phân đoạn trọng điểm
Uy tín công ty, uy tín của sản phẩm, giá cả
hay dịch vụ…
Bảng 2.4: Các biến số chủ yếu trong phân đoạn thị trường đối với khách hàng tổ chức
Sau khi lựa chọn công ty sẽ quyết định thị trường mục tiêu của mình dựa trên các
thông số: quy mô và tốc độ tăng trưởng của doanh số bán, lợi nhuận, điều kiện thương
mại thuận lợi… Đồng thời lưa chọn các kiểu đáp ứng thị trường sau:
+ Sử dụng Maketing không phân biệt
+ Sử dụng Maketing có phân biệt
+ Sử dụng Maketing tập trung
- Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu.
15
Định vị sản phẩm là đảm bảo cho sản phẩm một vị trí mong muốn trên thị trường
và trong ý thức khách hàng mục tiêu, không gây nghi ngờ, khác biệt hẳn các nhãn hiệu khác.
Định vị sản phẩm trên thị trường là công ty biến(cải biến) sản phẩm không khác
biệt thành sản phẩm khác biệt và tạo ra lợi ích cho khách hàng, từ đó tạo niềm tin cho
khách hàng về thuộc tính và vị trí của sản phẩm của công ty trên thị trường.
2.4.3 Các giải pháp marketing phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.4.3.1 Giải pháp marketing-mix đối với chiến lược thâm nhập thị trường
- Đối với biến số sản phẩm
Để tăng được doanh số bán của sản phẩm hiện tại trên thị trường hiện tại thì sản
phẩm của công ty cần phải bổ sung những dịch vụ và lợi ích bổ trợ như điều kiện giao
hàng và thanh toán nhanh gọn, việc bảo hành và lắp đặt nhanh chóng và đảm bảo hơn từ
đó tạo cơ sở tốt cho việc hình thành lớp sản phẩm gia tăng. Việc xác định lại lớp sản
phẩm hiện hữu và sản phẩm gia tăng cho các loại sản phẩm của doanh nghiệp là yếu tố
quan trọng giúp nâng cao khả năng cạnh tranh, xây dựng uy tín và thu hút khách hàng đến
với doanh nghiệp cũng như thúc đẩy khách hàng mua sản phẩm.
- Đối với biến số giá
Giá là một yếu tố rất quan trọng và góp phần kích thích tiêu thụ nhanh chóng. Để
phục vụ cho chiến lược xâm nhập thị trường công ty phải giữ nguyên giá hoặc có những
chính sách giảm giá thấp hơn giá thị trường để gia tăng mức tiêu thụ. Công ty có thể áp
Trong chiến lược phát triển sản phẩm biến số sản phẩm là yếu tố được quan tâm
hàng đầu và cần đầu tư về ngân sách cũng như công sức để có được sản phẩm phù hợp
với thị trường. Việc nghiên cứu thị trường vì vậy không chỉ trả lời câu hỏi khách hàng cần
gì, bao nhiêu, cần vào thời điểm nào mà còn tiết lộ họ mức chất lượng như thế nào, điều
gì họ mong muốn có được nhất khi họ mua sản phẩm.
Nhìn chung có 3 cách phát triển sản phẩm riêng biệt như sau:
- Phát triển tính chất mới của sản phẩm:
+ Cải tiến tính năng, chất lượng sản phẩm: là tạo ra các sản phẩm mới bằng cách
bố trí lại các tính năng, nội dung sản phẩm hiện có làm tăng độ an toàn và tiện lợi cũng
17
như công dụng của sản phẩm. Việc cải tiến tính năng của sản phẩm cho phép sản phẩm
mới có khả năng được chấp nhận nhanh hơn mà ít tốn kém về chi phí thời gian.
+ Cải tiến kiểu dáng, mẫu mã cho sản phẩm, làm cho sản phẩm thêm phong phú đa
dạng và có nhiều sự lựa chọn, tạo sự thu hút cao hơn cho sản phẩm.
- Phát triển cơ cấu ngành hàng: bằng cách bổ sung thêm các mặt hàng mới hoặc
các sản phẩm cải tiến và cơ cấu ngành hàng hiện có.
- Nghiên cứu một phương án công nghệ cho sản phẩm. Hay nói cách khác là hiện
đại hóa, điều chỉnh đổi mới kiểu dáng công nghệ. Điều này sẽ làm thêm chu kỳ sống của
sản phẩm.
Để phát triển một sản phẩm mới ở công ty thương mại bao gồm các giai đoạn sau:
+ Hình thành ý niệm và định hướng tìm tòi.
+ Thu thập thông tin sản phẩm chào hàng mới.
+ Phân tích thời cơ và hạch định chọn sản phẩm mới
+ Thử nghiệm và xúc tiến bán sản phẩm mới.
+ Phân tích sự chấp nhận của người tiêu dùng và thông tin ngược lại.
+ Hoạch định marketing mục tiêu và hoạch định chọn mặt hàng mới.
+ Triển khai thương mại hóa mặt hàng mới.
+ Quản trị marketing chu kỳ sống của mặt hàng thương mại
- Đối với biến số giá :
Với chiến lược phát triển sản phẩm doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp
phục khách hàng sử dụng sản phẩm mới.
2.4.3.3 Giải pháp marketing-mix đối với chiến lược phát triển thị trường
- Đối với biến số sản phẩm:
Phát triển thị trường là đưa sản phẩm hiện tại vào thị trường mới lên chính sách về
sản phẩm ở đây cơ bản giống với chính sách sản phẩm của chiến lược thâm nhập thị
trường. Tuy nhiên cần có sự điều chỉnh cho phù hợp với đặc trưng riêng, cũng như văn
hóa tiêu dùng của khu vực thị trường mới.
- Đối với biến số giá:
19
Việc định giá ở đây tùy thuộc vào cầu thị trường cũng như đặc điểm tiêu dùng của
khu vực thị trường mới. Tùy thuộc vào mục tiêu của mình mà công ty có thể áp dụng các
phương pháp định giá khác nhau tại thị trường khác nhau. Công ty có thể giữ nguyên mức
giá như mức giá hiện tại ở thị trường hiện tại, những kết hợp cùng với các công cụ xúc
tiến thương mại để nâng cao doanh số bán. Giải pháp có thể là định giá thấp hơn so với
đối thủ cạnh tranh để thu hút khách hàng, điều này còn tùy thuộc vào tiềm lực tài chính
của công ty, và phải hết sức thận trọng. Cũng có thể định giá cao hơn khu vực thị trường
hiện tại của công ty nếu thị trường có mức cạnh tranh thấp và sức mua cao.
- Đối với biến số phân phối:
Để đưa sản phẩm vào một thị trường mới là không hề đơn giản. Công ty phải mở
thêm các chi nhánh, đại lý hoặc trung gian bán hàng tại khu vực thị trường mới. Việc lựa
chọn các thành viên mới trong kênh cần phải cân nhắc về các tiêu chuẩn, điều kiện cần
thiết. Công ty cần kiểm tra về các thông tin như phương thức kinh doanh, khả năng phát
triển, quy mô và khả năng tiêu thụ. Từ đó đưa ra quyết đinh đúng nhất về mở rộng kênh
phân phối cho sản phẩm hiện tại của mình.
- Đối với biến số xúc tiến thương mại:
Trong chiến lược phát triển thị trường thì biến số xúc tiến thương mại một lần nữa
đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc giới thiệu sự biết đến cũng như tạo dựng sự
hình ảnh với những khách hàng ở khu vực thị trường mới. Doanh nghiệp cần tập chung
vào công cụ quảng cáo vì đây là công cụ tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng và
rộng nhất. Đồng thời các công cụ xúc tiến như khuyến mãi, hàng tặng kèm, mẫu thử cũng
trường. Luôn phải chú ý rằng các công cụ trong xúc tiến thương mại cần được sử dụng và
kết hợp linh hoạt với nhau, không tách rời nhau, điều đó sẽ mang lại hiệu quả cao cho các
doanh nghiệp, góp phần đạt mục tiêu đề ra.
CHƯƠNG 3
21
Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng và giải
pháp marketing nhằm phát triển thị trường của công ty TNHH công
nghệ giải trí phần mềm Zion
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu ( phương pháp thu thập sữ liệu, phân tích dữ liệu)
3.1.1 Dữ liệu thứ cấp
- Mục đích: Thu thập những thông tin đã được qua xử lí và liên quan đến đề tài nghiên
cứu để làm rõ thực trạng của đề tài nghiên cứu.
- Nguồn thông tin tìm kiếm – phương pháp thu thập:
Nguồn thông tin bên trong công ty:
Thu thập từ phòng kế toán và phòng kinh doanh. Các dữ liệu bao gồm:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 – 2010 ( doanh thu, lợi nhuận)
+ Báo cáo tài chính( nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, thuế, thu nhập cán bộ công nhân
viên…)
+ Ngân sách dành cho các hoạt động xúc tiến
+ Bảng danh mục sản phẩm.
+ Các thông tin về chiến lược phát triển thị trường sản phẩm thẻ game online của công ty.
+ Thực trạng thị trường thẻ game online của công ty.
Thực trạng các giải pháp marketing-mix nhằm phát triển thị trường sản phẩm thẻ
game online của công ty từ 3 năm trở lại đây.
Website của công ty.
- Phương pháp, cách xử lý: Việc xử lí các dữ liệu thứ cấp thu thập được bằng cách tập
hợp các bảng biểu, tính tỉ lệ phần trăm, tính tỉ lệ tăng trưởng, vẽ biểu đồ, so sánh qua thời
gian, vùng miền hoặc các đối tượng khác nhau.
3.1.2 Dữ liệu sơ cấp
- Mục đích: Qua đó thấy được thực trạng, hiệu quả của các giải pháp marketing mà công
- Phương pháp so sánh
Qua bảng biểu so sánh ý kiến của các nhà quản trị và khách hàng để từ đó tổng hợp, đối
chiếu các ý kiến đó, xem xét sự thống nhất giữa các quan điểm, cũng như sự bất đồng. So
sánh nhu cầu của các khách hàng có gì khác nhau?
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hoạt động
phát triển thị trường của công ty TNHH công nghệ giải trí phần mềm Zion
3.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH công
nghệ giải trí phần mềm Zion
3.2.1.1 Lịch sử hoạt động của công ty
Công ty TNHH công nghệ phầm mềm giải trí Zion tiền thân là bộ phận phân phối
thẻ game online của công ty cổ phần tập đoàn vina (vinagame). Qua quá trình hoạt động,
thị trường càng ngày càng lớn với mong muốn mở rộng lĩnh vực kinh doanh về thẻ game
và thẻ điện thoại của các nhà cung cấp khác, và có thể độc lập hoạch toán , quản lý vì vậy
Công ty TNHH công nghệ phầm mềm giải trí Zion đã ra đời.
Công ty TNHH công nghệ phần mềm giải trí Zion được thành lập vào 4/2005. Cấp
lại mã số DN từ ĐKKD số 0102019995 do phòng ĐKKD- Sở kế hoạch và đầu tư Thành
phố Hà Nội cấp ngày 22/4/2005.
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Công nghệ phần mềm giải trí Zion.
- Tên giao dịch: ZION ENTERTAINMENT SOFTWARE TECHNOLOGY COMPANY
LIMITED.
- Tên viết tắt: ZION CO.,LTD
- Địa chỉ trụ sở: Số nhà 102 Tổ 26, đường Trần Đại Nghĩa, phường Đồng Tâm, quận Hai
Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
- Website: http://www.zion.com.vn
- Mã số thuế: 0101659783
- Số TK: 1251 0000 1354 60 - Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Đông Đô – 14 Láng Hạ - Quận Ba Đình.
- Giám đốc: Vũ Việt Sơn.
- Lĩnh vực kinh doanh: thẻ game online, thẻ điện thoại.
24