Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực tại công ty than núi hồng - Pdf 41

Luận văn tốt nghiệp



Khoa Quản lý kinh doanh

MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
DANH MỤC HÌNH VẼ..................................................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THAN NÚI HỒNG...............3
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty........................................3
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Than Núi Hồng – VVMI...................6
2.1. Ngành nghề kinh doanh......................................................................6
2.2. Chức năng của Công ty......................................................................6
2.3. Nhiệm vụ của Công ty........................................................................7
3. Quy trình công nghệ sản xuất than ở Công ty Than Núi Hồng.................7
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Than Núi Hồng.................11
4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý tại Công ty Than Núi Hồng..........11
4.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý.....................13
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY THAN NÚI HỒNG......................................16
1. Vai trò của các bộ phận trong việc thực hiện công tác lập kế hoạch
nguồn nhân lực............................................................................................16
2. Thực trạng công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực tại Công ty than Núi
Hồng............................................................................................................16
2.1. Xác định cầu nhân lực......................................................................16
2.2. Xác định cung nhân lực....................................................................24
2.3. Cân đối cung cầu và thực hiện các giải pháp...................................26

3. Một số giải pháp khác.............................................................................41
3.1. Phân tích công việc...........................................................................41
3.2. Đánh giá thực hiện công việc...........................................................41
KẾT LUẬN....................................................................................................43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................44

MSV : 09D04786

SV: Hoàng Thị Bích Phượng


Luận văn tốt nghiệp



Khoa Quản lý kinh doanh

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Quy trình khai thác than..................................................................8
Hình 2: Sơ đồ quy trình khai thác than bằng thủ công...............................9
Hình 3: Sơ đồ kết cấu sản xuất tại Công ty than Núi Hồng – VVMI.......10
Hình 4: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty than Núi Hồng....................12

MSV : 09D04786

SV: Hoàng Thị Bích Phượng


Luận văn tốt nghiệp


BCH:

Ban chấp hành

CBCNV:

Cán bộ công nhân viên

ĐT&PT:

Đầu tư và phát triển

KHKD:

Kế hoạch kinh doanh

LĐGT:

Lao động gián tiếp

LĐTT:

Lao động trực tiếp

LĐTBXH:

Lao động thương binh xã hội

LKHNNL:


quan trọng của công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực. Bất kỳ tổ chức nào
muốn tồn tại và phát triển bền vững trong cạnh tranh cần thiết phải tiến hành
lập kế hoạch chiến lược nguồn nhân lực, chính vì vậy em chọn đề tài: “ Giải
pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực tại Công ty Than
Núi Hồng ” để làm bài luận văn của mình. Trong giai đoạn những năm đầu
chuyển thành Công ty Than Núi Hồng – VVMI, Chi nhánh Tổng Công ty
Công nghiệp Mỏ Việt Bắc - VINACOMIN càng nhận thấy sự cần thiết phải
tiến hành công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực một cách nghiêm túc và triệt
để nhất để có thể xây dựng được một đội ngũ lao động đủ về số lượng cũng
như chất lượng hoàn thành tốt các chiến lược sản xuất kinh doanh. Qua thời
gian thực tập tại Công ty em nhận thấy đây là một vấn đề mà Công ty đang
quan tâm và chính bản thân em cũng thấy sự cần thiết phải nghiên cứu công tác
lập kế hoạch nguồn nhân lực tại Công ty và xem xét thực trạng để đưa ra các
giải pháp hoàn thiện công tác này.
Với vốn kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập tại trường Đại
học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, và với thời gian tìm hiểu và học hỏi
thực tế tại Công ty than Núi Hồng – VVMI, em đã hoàn thành bài luận văn

MSV : 09D04786

1

SV: Hoàng Thị Bích Phượng


Luận văn tốt nghiệp



Khoa Quản lý kinh doanh


Khoa Quản lý kinh doanh

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THAN NÚI HỒNG
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty Than Núi Hồng – VVMI Chi nhánh Tổng Công
ty Công Nghiệp Mỏ Việt Bắc – VINACOMIN.
- Trụ sở chính đặt tại: Xã Yên Lãng - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên.
Tel: 0280.3826138
Fax: 0280.3826139
- Giấy đăng ký kinh doanh số: 1714000008 - Cấp ngày 07 tháng 02 năm 2007
- Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Thái Nguyên.
- Mã số thuế: 010010005001
- Tài khoản số: 39010000000359 Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thái
Nguyên
Vùng mỏ than Núi Hồng có lịch sử phát triển từ đầu thế kỷ 20, năm
1920 người Pháp đã lập bản đồ địa chất và thăm dò tài nguyên than tại Thấu
kính 3, sau đó từ những năm 1959 đến năm 1963, Tổng cục địa chất thăm dò
tỉ mỉ để đánh giá trữ lượng than tại mỏ than Núi Hồng và cũng từ đây, mỏ
thực sự trở thành “khối vàng đen” của đất nước. Trải qua những ngày tháng
khốc liệt của chiến tranh, có những ngày mỏ dừng sản xuất, đến ngày
1/8/1980 mỏ than Núi Hồng (TNH) chính thức được thành lập theo Quyết
định số 49/ĐT- TCCB ngày 20/7/1980 của Bộ trưởng Bộ Điện Than.
Năm 1993 Xí nghiệp than Núi Hồng bắt đầu hạch toán phụ thuộc cơ
quan chủ quản cấp trên than Nội Địa (nay là Tổng Công ty Công nghiệp Mỏ
Việt Bắc – VINACOMIN). Năm 2001 Mỏ Than Núi Hồng được đổi tên thành
Xí nghiệp Than Núi hồng (Theo quyết định số 430/QĐ - TCCB ngày 04
tháng 10 năm 2001 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Than Việt Nam). Ngày
22/01/2007 Hội đồng quản trị Công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc VINACOMIN có quyết định số 21/QĐ-HĐQT về việc thành lập Chi nhánh
Công ty TNHH một thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc – TKV than Núi

nhiều xe ô tô mới, máy xúc, máy gạt hiện đại, đội ngũ CBCNV của Mỏ đã
được bổ sung và nâng cao. Mỏ than Núi Hồng đã tiếp nhận và đưa vào sử
dụng tuyến đường sắt Quán Triều – Núi Hồng dài 35km góp phần nâng cao
năng lực tiêu thụ than, tham gia bóc đất tại xí nghiệp than Na Dương và tiếp
nhận đội gạch Bắc Hải. Tổng tài sản tính đến năm 2000 là 79 tỷ đồng, tổng
doanh thu 222 tỷ đồng, khai thác được 2 triệu tấn than nguyên khai, bóc 2,9
triệu m3 đất đá, tiêu thụ 1,94 triệu tấn than.
* Giai đoạn từ năm 2001 đến nay
Đây là giai đoạn ổn định và phát triển của Công ty Than Núi Hồng.
Công ty đứng trước nhiều cơ hội phát triển thuận lợi. Chi nhánh tiếp tục được
Công ty đầu tư cải tạo và mở rộng Mỏ và năm 2006 được Công ty giao cho
quản lý và vận hành hệ thống băng tải (dài 2,7 Km) cấp than cho Nhà máy

MSV : 09D04786

4

SV: Hoàng Thị Bích Phượng


Luận văn tốt nghiệp



Khoa Quản lý kinh doanh

Nhiệt điện Cao Ngạn, khai thác được 3,33 triệu tấn than nguyên khai; bóc đất
đá đạt được 9,73 triệu m3; tiêu thụ được 3,1 triệu tấn than; tổng doanh thu
đạt 1.674 tỷ đồng; nộp ngân sách nhà nước đạt 76,3 tỷ đồng. Không chỉ dừng
lại ở nhiệm vụ sản xuất, chế biến kinh doanh than và vật liệu xây dựng, từ




Khoa Quản lý kinh doanh

2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Than Núi Hồng – VVMI
2.1. Ngành nghề kinh doanh
+ Sản xuất chế biến và mua bán than
+ Sửa chữa thiết bị mỏ,xây dựng các công
trình công nghiệp và dân dụng
+ Sản xuất vật liệu xây dựng
+ Vận tại đường sắt, đường bộ
+ Kinh doanh khách sạn, du lịch và dịch
vụ ăn uống.
2.2. Chức năng của Công ty
Công ty Than Núi Hồng có tổng số gần 1.000 cán bộ công nhân viên,
không chỉ khai thác than phục vụ nhu cầu phát triển đời sống kinh tế và nhân
dân địa phương và các tỉnh phía Bắc, Công ty còn sản xuất, vận chuyển và
cung cấp than cho Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn Thái Nguyên. Công ty là
một trong những đơn vị có ảnh hưởng rất lớn đối với Tổng Công ty Công
nghiệp Mỏ Việt Bắc - VINACOMIN, từ việc giải quyết công ăn việc làm cho
CBCNV trong Công ty cho tới việc hàng năm mang lại cho Công ty một
khoản doanh lợi rất lớn, góp phần không nhỏ trong việc xây dựng và mở rộng
Tổng Công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc.
Công ty than Núi Hồng sản xuất sản phẩm chính là than ở dạng cám,
gồm than cám 3, cám 4, than cám 5 và than cám 6, ngoài ra chi nhánh còn chế
biến than tổ ong, than ép và sản xuất gạch xây dựng. Chi nhánh luôn không
ngừng phát triển sản xuất, tìm hiểu và hợp tác với các đơn vị bạn để đầu tư
thêm dây truyền thiết bị hiện đại, đưa công nghệ mới vào sản xuất nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm.

- Kinh doanh khách sạn, du lịch, dịch vụ ăn uống và các ngành nghề
khác theo quy định của pháp luật.
3. Quy trình công nghệ sản xuất than ở Công ty Than Núi Hồng
Công ty Than Núi Hồng là mỏ khai thác lộ thiên với quy mô sản xuất
thuộc loại trung bình, than được hình thành qua sự trầm lắng, tích tụ tạo thành
những thấu kính. Công ty hiện nay đang khai thác than ở mức + 60 đến 130 m
so với mực nước biển. Việc khai thác than có thể được thực hiện bằng cơ
giới. Sản phẩm chủ yếu của Công ty là than cám, trong quá trình khai thác
than còn thu được một số các sản phẩm khác như đá kẹp, bã sang, đất để làm
gạch…

MSV : 09D04786

7

SV: Hoàng Thị Bích Phượng




Luận văn tốt nghiệp

Khoa Quản lý kinh doanh

* Quy trình khai thác
Vận tải
Ô tô
Than
sạch


Đất
đá

Bãi thải

Đất tầng mặt

Gạch

SX gạch

Đá kẹp lẫn than

Hình 1: Quy trình khai thác than
* Quy trình khai thác than bằng cơ giới
- Gạt đất đá khoan bắn nổ mìn: Ở bước này tiến hành khoan bắn nổ
mìn để gạt và bốc xúc đất đá, khi chạm đến các vỉa than sử dụng loại máy
khoan CBP-160A để khai thác than.
- Bốc xúc và khai thác than: Chi nhánh sử dụng loại máy xúc bốc than
là các loại: CAT330B, EO-5111B, UB-1212 và E-652… để bốc và xúc than
sau khi khoan, nổ mìn.

MSV : 09D04786

8

SV: Hoàng Thị Bích Phượng


Luận văn tốt nghiệp

sạch

Kho
than

Tiêu
thụ

Hình 2: Sơ đồ quy trình khai thác than bằng thủ công
* Ưu nhược điểm của Quy trình khai thác than bằng thủ công
- Ưu điểm: Khai thác than bằng thủ công tận dụng được những tài
nguyên ở lộ vỉa, vỉa lẻ hoặc vỉa có sản lượng ít không khai thác được bằng
máy hoặc khi khai thác bằng máy thì chi phí sản xuất lớn.
- Nhược điểm: Chi phí lao động, tiền lương khá cao, năng suất lao động
thấp

MSV : 09D04786

9

SV: Hoàng Thị Bích Phượng


Luận văn tốt nghiệp



Khoa Quản lý kinh doanh

* Kết cấu sản xuất

Than
thành phẩm

Hình 3: Sơ đồ kết cấu sản xuất tại Công ty than Núi Hồng – VVMI
 Bộ phận sản xuất chính: bao gồm các phân xưởng sản xuất là những
đơn vị trực tiếp khai thác, vận chuyển và tiêu thụ than.
 Bộ phận sản xuất phụ trợ: bao gồm bộ phân cung cấp nước cho sản
xuất, bộ phận phục vụ ăn ca cho công nhân tại các phân xưởng.
 Bộ phận cung cấp: là bộ phận rất quan trọng trong sản xuất chuyên
cung cấp vật tư, phụ tùng thay thế phục vụ cho sản xuất.
MSV : 09D04786
Phượng

10

SV: Hoàng Thị Bích


Luận văn tốt nghiệp



Khoa Quản lý kinh doanh

 Bộ phận vận chuyển: có chức năng vận chuyển than khai thác tập
trung kho thành phẩm và một bộ phận vận chuyển than tiêu thụ cho khách
hàng (Phân xưởng Đường sắt).
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Than Núi Hồng
4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý tại Công ty Than Núi Hồng



Phân
xưởng
1A

Phòng Kế toán
TKTC

Phó GĐ
Cơ điện

Phó GĐ 3

Phó GĐ 4

Phòng Tổ
chức Lao động

Phòng
Cơ điện

Phòng
Hành chính

Phòng
KHKD

Phòng Bảo vệ
Thanh tra



Hình 4: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty than Núi Hồng
( Nguồn số liệu: Phòng Tổ chức Lao động )

MSV : 09D04786

12

SV: Hoàng Thị Bích Phượng


Luận văn tốt nghiệp



Khoa Quản lý kinh doanh

4.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Công ty Than Núi Hồng - VVMI tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực
tuyến - chức năng do đó đã phát huy được các ưu điểm, hạn chế được các
khuyết điểm trong quản lý. Trong Công ty luôn có sự thống nhất giữa các cấp
ủy, các phòng ban, các phân xưởng trong việc chỉ đạo, giám sát quá trình sản
xuất kinh doanh.
* Giám đốc: Là người chỉ huy cao nhất, có quyền chỉ đạo và điều hành
chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh, là người chịu trách
nhiệm đầu tiên trước Ban Giám đốc Công ty về mọi mặt hoạt động sản xuất
kinh doanh của chi nhánh, cũng như chịu mọi hành vi trước pháp luật. Đồng
thời là người điều phối sự hoạt động của các Phó Giám đốc.
* Phó Giám đốc Kỹ thuật : Phụ trách, quản lý và chỉ đạo các hoạt động
có liên quan đến công tác kỹ thuật như sản xuất, an toàn và bảo hộ lao động.

với người lao động, ký kết hợp đồng lao động, thực hiện công tác thi đua khen
thưởng, đào tạo cán bộ, tổ chức thi nâng bậc cho công nhân kỹ thuật.
- Phòng Kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch sản
xuất kinh doanh trong từng giai đoạn, từng thời kỳ. Tiến hành các công tác
tiếp thị, ký kết các hợp đồng kinh tế, tham mưu cho Giám đốc ban hành quy
chế quản lý trong Công ty
- Phòng Vật tư: Tổng hợp vật tư nhập, xuất, tồn kho để báo cáo lên
Giám đốc, lập kế hoạch nhập, xuất vật tư, theo dõi việc phát vật tư cho các
phân xưởng, đơn vị phòng ban.
- Phòng Kế toán Thống kê Tài chính : Thực hiện cân đối nguồn tài
chính, giúp ban lãnh đạo quản lý toàn bộ khâu tài chính của Công ty, hạch
toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tuân theo các Chuẩn mực và Chế độ kế
toán hiện hành; thanh toán chi trả lương, thưởng cho các cán bộ nhân viên
trong Công ty. Thực hiện công tác báo cáo quyết toán tài chính quý, năm;
cung cấp các báo cáo kịp thời cho cấp trên và cho Công ty; kiểm tra thống kê
các hóa đơn tài chính đảm bảo theo và các quy chế quản lý tài chính của Nhà
nước.
- Phòng Kỹ thuật sản xuất: Quản lý chỉ đạo công nghệ khai thác, công
tác trắc địa, địa chất, quản lý cung độ năng suất bốc xúc vận chuyển của thiết
bị, xây dựng kế hoạch công nghệ khai thác tháng, quý, năm. Tính toán báo
cáo nghiệm thu khối lượng sản xuất.
- Phòng Kỹ thuật an toàn : Chỉ đạo công tác kỹ thuật an toàn bảo hộ lao
động vệ sinh công nghiệp, kiểm tra huấn luyện an toàn bước 1 cho CBCNV.
Lập kế hoạch công tác an toàn bảo hộ lao động tháng, quý, năm. Tổ chức thực

MSV : 09D04786

14

SV: Hoàng Thị Bích Phượng

Luận văn tốt nghiệp



Khoa Quản lý kinh doanh

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY THAN NÚI HỒNG
1. Vai trò của các bộ phận trong việc thực hiện công tác lập kế hoạch
nguồn nhân lực
Tập đoàn than Việt Nam căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh năm trước của Tổng Công ty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc và dự đoán
tình hình biến động về thị trường rồi giao nhiệm vụ về sản xuất kinh doanh
trong kỳ tới và gợi ý một số phương hướng để thực nhiệm vụ.
Ban giám đốc Công ty Than Núi Hồng - VVMI phối hợp với phòng Tổ
chức lao động lập kế hoạch chung và giao nhiệm vụ cụ thể tới từng bộ phận.
Trưởng các phòng ban căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể của mình cũng như
nhu cầu và khả năng cung nhân lực xem xét và lập một báo cáo đề xuất lên
Giám đốc để xin ý kiến chỉ đạo.
Ban Giám đốc và Trưởng phòng Tổ chức cán bộ tổng hợp lại nhu cầu
của các bộ phận và đưa ra kế hoạch thực hiện cụ thể. Sau đó phòng Tổ chức
cán bộ sẽ đưa ra các giải pháp để thực hiện trong từng trường hợp cụ thể về
nhu cầu lao động.
Các phòng ban căn cứ vào đặc điểm cũng như tình hình thực tế của
mình để áp dụng các giải pháp do Công ty đưa ra một cách hợp lý nhất.
2. Thực trạng công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực tại Công ty than Núi
Hồng
2.1. Xác định cầu nhân lực
Với nhiệm vụ chính của Công ty là khai thác, chế biến và kinh doanh
các mặt hàng than nên chúng ta xác định lao động gián tiếp là lao động ở Cơ

Q
w

Trong đó:
D: nhu cầu lao động trực tiếp
Q: doanh thu dự tính dựa trên doanh thu của năm trước
W: năng suất lao động kỳ kế hoạch được lấy theo năng suất lao động
năm báo cáo
Ưu điểm: dễ tính toán các số liệu, nhanh chóng và dễ hiểu.
Nhược điểm: không tính trước được nhưng thay đổi của các điều kiện
khác quan của môi trường có thể ảnh hưởng đến năng suất lao động thực tế và
doanh thu dùng để tính toán là doanh thu không loại bỏ yếu tố lạm phát. Điều
đó dẫn đến việc tính toán không chính xác.
Năm 2012, Công ty dự báo cầu lao động trực tiếp như sau:
Năng suất lao động năm 2012 được tính theo năm 2011
w 2011 =

Q 2011
LDTT2011

MSV : 09D04786

=

1.930.590.000.000
= 2.626.653.061( dong / nguoi )
735

17


thiết phải tăng tương ứng.
Rõ ràng phương pháp dự báo cầu nhân lực trong ngắn hạn của Công ty
không hiệu quả vì sai số quá lớn so với thực tế. Nếu trong thời gian tới mà
công tác không được thay đổi thì tất yếu là công tác này sẽ không có hiệu quả
gì đối với Công ty.
Với bộ phận lao động gián tiếp:
Bảng 2.1. Thống kê số lao động gián tiếp qua 3 năm 2010-2012
Đơn vị : Người
Năm
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012

Số lao động gián tiếp
225
221
224
( Nguồn: Phòng Tổ chức lao

động )

MSV : 09D04786

18

SV: Hoàng Thị Bích Phượng





395
298
23
956
391
292
23
897
386
290
23
(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động)


(Nguồn: Phòng Tổ chức Lao động)

Theo bảng trên ta thấy số lượng lao động gián tiếp chênh lệch 3 người
trong đó chênh 10 lãnh đạo và 7 cán bộ. Như thế chênh lệch giữa dự báo và
thực tế là rất lớn.
Để hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ta xem xét tình hình dự đoán cầu
lao động tại Cơ quan Công ty.

MSV : 09D04786

20

SV: Hoàng Thị Bích Phượng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status