Báo cáo thực tập
Khoa kế toán
Phần 1: Khái quát chung
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Hapulico được thành lập theo Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103024766 do Phòng ĐKKD - Sở Kế
hoạch & đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 20/05/2008, cấp đổi lần 2
ngày 2/12/2008.
Địa chỉ: Số 1 Nguyễn Huy Tưởng, PhườngThanh Xuân Trung,Quận Thanh
Xuân, Thành phốHà Nội.
Mã số thuế: 0102756356
Lĩnh vực hoạt động:
- Xây dựng, lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,
bưu điện, hạ tầng kỹ thuật, đường dây và trạm biến thế điện, đường điện
chiếu sáng, khu công nghiệp, khu đô thị;
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng (không bao gồm kinh doanh phòng
hát Karaoke, quán bar, vũ trường), hàng tiêu dùng, trung tâm thương mại;
- Lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch;
- Kinh doanh các dịch vụ phục vụ tòa nhà, các khu đô thị, khu công nghiệp,
khu vui chơi giải trí, thể thao, khu văn phòng;
- Dịch vụ quản lý, quảng cáo, tư vấn, đấu giá, môi giới, định giá, sàn giao dịch
BĐS;
- Tư vấn, sửa chữa nhà ở, văn phòng;
- Kinh doanh BĐS;
- Xây dựng, sửa chữa đường dây và trạm biến áp đến 110KV;
- Khai thác kinh doanh khoáng sản, thăm dò địa chất;
- Xử lý nền móng công trình;
1.2 Quy trình kinh doanh
Quy trình thi công công trình
đoạn đó.
- Nghiệm thu công trình: Sau khi tất cả các giai đoạn đã hoàn thành xong, tiến
hành nghiệm thu toàn bộ ccong trình để đưa vào sử dụng.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
Để quản lý và điều hành quá trình hoạt động của công ty cổ phần đầu tư
bất động sản Hapulico đã xây dựng cho mình một bộ máy quản lý tương đối
hoàn chỉnh. Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức như sau:
(Phụ lục 02)
- Hộiđồng quản trị: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyếtđịnh mọi vấnđề
liên quan đến công ty.
Nguyễn Thị Ngân - 11A18578N
Page2
Báo cáo thực tập
Khoa kế toán
- Ban kiểm soát: Thay mặt cổđông giám sát, đánh giá quá trình kinh doanh và
hoạtđộng quản trị, điều hành của công ty một cách khách quan nhằmđảm
bảo lợiích cho cổđông.
- Ban giámđốc: Gồm tổng giámđốc và các phó tổng giámđốc.Tổng giámđốc chịu
Page3
Báo cáo thực tập
Khoa kế toán
- Sàn giao dịch bấtđộng sản: Tham mưu, giúp việc Ban giámđốc công ty trong
các thủ tục liên quan đến bấtđộng sản, tư vấn pháp lý liên quan đến bấtđộng
sản.
Nguyễn Thị Ngân - 11A18578N
Page4
Báo cáo thực tập
Khoa kế toán
1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phụ lục 03
Nhận xét chung:
Qua một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Công ty 2 năm gần đây ta thấy:
Tổng giá trị tài sản năm 2014 là200.814.073.516đ, giảm 8,9% so với năm
2013, Nguồn vốn kinh doanh giảm từ220.431.207.871đ năm 2013 xuống còn
200.814.073.516đ năm 2014.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 110.580.364.000đnăm
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tập
hợp doanh thu, chi phí toàn công ty, lập các báo cáo tài chính theo yêu cầu.
- Kế toán vật tư – công cụ dụng cụ: Giúp cho kế toán trưởng về công tác theo
dõi tiêu hao của vật liệu cho sản xuất, xácđịnh chi phí vật liệu, CCDC cho từng
công trình, hạng mục công trình. Thực hiện các nghiệp vụ nhập xuất kho NVL,
CCDC, phân bổ chi phíNVL trực tiếp, gián tiếp, chi phíCCDC.
- Kế toán tài sản cốđịnh: Chịu trách nhiệm quản lý và theo dõi sự biếnđộng
củaTSCĐ trong công ty, tính khấu hao, tăng giảm nguyên giá và giá trị còn lại
của tài sản cốđịnh.
- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ phân bổ và tính chính xác tiền lương và các
khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên.
- Kế toánthu chi: chịu trách nhiệm theo dõi giúp kế toán trưởng hạch toán quỹ
tiền mặt, theo dõi tình hình thu chi. Thực hiện các giao dịch bằng tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng, đảm bảo các giao dịch này được tuân thủ theo đúng quy
định về tài chính của công ty và Nhà nước.
Nguyễn Thị Ngân - 11A18578N
Page6
Báo cáo thực tập
Khoa kế toán
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, thu quỹ hoặc xuất
quỹ theo phiếu thu, phiếu chi do kế toán thanh toán lập sau khi được kế toán
trưởng phê duyệt.
2.2 Các chính sách kế toán đang áp dụng tại đơn vị
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
Nguyễn Thị Ngân - 11A18578N
Page7
Các khoản
thuế không
được hoàn
lại
CK thương
-
mại, giảm
giá hàng
mua
Báo cáo thực tập
Khoa kế toán
Ví dụ: Ngày 01/10/2014 Công ty mua 10 tấn xi măng về nhập kho với số tiền
là 15.000.000đ, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển, bốc xếp là 1.000.000đ đã
thanh toán bằng tiền mặt.( phụ lục 06)
Giá
trị
xi
17T4 khu tổ hợp Hapulico. Kế toán kí duyệt và viết phiếu xuất kho 70 tấn xi
măng trộn sẵn nhập kho ngày 08/10/2014 vớiđơn giá là 2.550.000VNĐ/tấn
và 30 tấn xi măng trộn sẵn nhập kho ngày 09/10/2014 với đơn giá là
2.600.000VNĐ/tấn (phụ lục 07)
Trị giá thực tế 100 tấn xi măng trộn sẵn xuất kho là:
(2.550.000VNĐ x 70 tấn) + (2.600.000VNĐ x 30 tấn) = 256.500.000VNĐ
Kế toán hạch toán:
Nguyễn Thị Ngân - 11A18578N
Page8
Báo cáo thực tập
Khoa kế toán
Nợ TK 621: 256.500.000VNĐ
Có TK 152: 256.500.000VNĐ
Ví dụ 2: Ngày 20/10/2014 Công ty nhận được hóađơn GTGT số 0087143,
Công ty nhập kho 02 máy khoan cọc nhồi NIPPON SHARYO ED 4000 phục vụ
cho việc thi công xây lắp các công trình. Với giá mua ghi trên hóađơn
là2200USD. Thuế xuất thuế nhập khẩu là 10%, thuế GTGT là 10%. Tỷ giá tại
thờiđiểm nhập là 21.150VND/USD. Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản
(phụ lục 08)
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 152: 56.301.300
Có TK 333(3): 4.653.000
Có TK 333(12): 5.118.300
Có TK 112:
thuế không
được hoàn
lại
Page9
CK thương
-
mại, giảm
giá hàng
mua
Báo cáo thực tập
Khoa kế toán
Ví dụ: Ngày 20/10/2014 Công ty mua một máy điều hòa, giá mua chưa thuế
trên hóa đơn là 30.000.000đ, thuế GTGT là 10%, chi phí vận chuyển là
100.000đ.
Nguyên giá TSCĐ = 30.000.000đ + 500.000đ = 30.500.000đ
* Xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Hao mòn lũy kế
Ví dụ: Ngày 22/01/2014 Công ty mua một máy xúc có nguyên giá là
500.000.000đ, thời hạn sử dụng là 10 năm, đến ngày 31/12/2014 số hao mòn
lũy kế là 50.000.000đ
Giá trị còn lại là: 500.000.000đ – 50.000.000đ = 450.000.000đ
2.2.3.4 Phương pháp hạch toán kế toán:
*Kế toán tăng TSCĐ:
phí sửa chữa là 96.520.000VNĐ.
Khi công việc hoàn thành kế toánđịnh khoản:
Ghi tăng nguyên giá:
Nợ TK 211: 96.520.000đ
Có TK 241(3): 96.520.000đ
Đồng thời ghi:
Nợ TK 241(3): 96.520.000đ
Có TK 334:
96.520.000đ
2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Kế toán tiền lương có nhiệm vụ ghi chép đầyđủ chính xác về số lượng chất
lượng lao động, các khoản tiền lương, phụ cấp cho người lao động và tính
toán, phân bổ tiền lương cho các đối tượng sử dụng.
2.3.3.1 Tài khoản sử dụng:
- TK 334 “Phải trả cho công nhân viên”
- TK338 “Phải trả, phải nộp khác”
Chi tiết: TK 338(2) “Kinh phí công đoàn”
TK 338(3) “Bảo hiểm xã hội”
TK 338(4) “Bảo hiểm y tế”
TK 338(9) “Bảo hiểm thất nghiệp”
2.3.3.2 Chứng từ sử dụng:
Bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởng BHXH, biên bảnđiều tra nạn lao động,
bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
2.3.3.3 Phương pháp hạch toán kế toán:
Nguyễn Thị Ngân - 11A18578N
Page11
- TK 111 “Tiền mặt”
- TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”
2.3.4.2 Chứng từ kế toán:
Nguyễn Thị Ngân - 11A18578N
Page12
Báo cáo thực tập
Khoa kế toán
Phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,biên lai thu tiền, giấy đề nghị
tạmứng,…
2.3.4.3 Phương pháp hạch toán:
Dựa vào phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi và các chứng từ có
liên quan kế toán xác định nội dung thu, chi từđó hạch toán tài khoản kế toán
thích hợp.
Ví dụ 1: Căn cứ vào phiếu chi số 671 ngày 05/ 11/ 2014 Công ty chi tiền mặt
tạmứng cho Nguyễn Huy Tiệp tại phòng kinh doanh số tiền5.000.000VNĐ.
(Phụ lục 09)
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 141: 5.000.000đ
Có TK 111: 5.000.000đ
Ví dụ 2: Căn cứ vào ủy nhiệm chi số 105 ngày 05/12/2014 Công ty chuyển
khoản thanh toán tiền lương tháng 11/2014 cho nhân viên quản lý số tiền
142.000.000VNĐ.
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 334: 142.000.000
Có TK 112: 142.000.000
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Công ty áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp.
c.
Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất vật tư; Bảng phân bổ NVL, CCDC; Bảng phân bổ tiền lương, Bảng
phân bổ khấu hao;...
d. Phương pháp tập hợp và phân bổ:
* Chi phí NVL trực tiếp
+ TK sử dụng: TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp”
Ví dụ:Tháng 10/2014, xuất kho NVL sử dụng cho công trình 17T3, 17T4 khu
tổ hợp Hapulico với trị giá xuất kho 780.250.000đ
Kế toán ghi:
Nợ TK 621: 780.250.000đ
Có TK 152: 780.250.000đ
* Chi phí nhân công trực tiếp
+ TK sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Ví dụ:Dựa vào bảng tính lương tháng 10/2014, lương phải trả cho công nhân
đội xây lắp công trình 17T3, 17T4 khu tổ hợp Hapulico là 30.340.000đ
Kế toán ghi:
Nợ TK 622: 530.340.000đ
Có TK 334: 530.340.000đ
* Chi phí sử dụng máy thi công
+ TK sử dụng: TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”
Nợ TK 154: 1.328.690.000đ
Có TK 621: 780.250.000đ
Có TK 622: 530.340.000đ
Có TK 623:
5.500.000đ
Có TK 627:
12.600.000đ
2.3.5.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp
Công trình sau khi hoàn thành, chủ đầu tư và chủ nhiệm công trình tiến hành
nghiệm thu công trình và bàn giao. Để tính giá thành sản phẩm cho công
trình xây lắp, Công ty sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”. TK này được mở
chi tiết cho từng công trình.
Tổng giá thành công
trình hoàn thành
=
CPSXDD
đầu kỳ
+
CPSX PS
trong kỳ
-
Nguyễn Thị Ngân - 11A18578N
Page16
Báo cáo thực tập
Khoa kế toán
Phần 3: Thu hoạch và nhận xét
3.1 Thu hoạch
Công tác tổ chức hạch toán kế toán trong công ty nhìn chung được tiến
hành theo đúng các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Công ty đã
nghiên cứu và áp dụng một cách linh hoạt hệ thống danh mục chứng từ, tài
khoản, sổ sách và báo cáo để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, yêu cầu quản lý cũng như trình độ kế toán của công ty.
Cùng với sự lớn mạnh của công ty, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức
phù hợp với yêu cầu của công việc, khả năng trình độ chuyên môn của từng kế
toán phù hợp với đặcđiểm, tính chất, quy mô sản xuất kinh doanh, sử dụng
vốn, kinh phí và sự phân cấp quản lý tài chínhở công ty nhằmđápứng nhu cầu
về thông tin cho lãnhđạo công ty.
Với tình hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung như hiện nay đãđảm bảo
thống nhất tập trung đối với công tác kế toán trong công ty, đảm bảo cho kế
toán phát huy được vai trò và chức năng của mình, tạođiều kiện thuận lợi cho
việc phân công lao động, chuyên môn hóa các bộ phận kế toán. Công ty có đội
ngũ kế toán giàu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn vững vàngđápứng yêu
cầu quản lý và hạch toán kế toán theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước.
Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần đầutưbất động sản Hapulico,
em đã nắm được những nội dung cơ bản về công tác kế toán và tài chính của
hiệu và phù hợp với đặc điểm ngành nghề của đơn vị.
3.2.2 Tồn tại
- Hình thức kế toán tập trung sẽ bộc lộ những hạn chế khi Công ty tham gia
thi công cùng một lúc nhiều công trình ở xa trụ sở. Các hoá đơn chứng từ
không được chuyển về phòng Tài chính – Kế toán kịp thời dẫn đến việc ghi
chép, cập nhật chứng từ chậm, việc quản lý thu chi, kiểm soát chi phí, lập báo
cáo quyết toán gặp nhiều khó khăn.
- Một số chứng từ của Công ty đôi khi còn thiếu chữ ký của các bên liên quan,
điều này sẽ làm mất đi tính hợp pháp của chứng từ khi có vấn đề xảy ra.
- Hiện nay công ty đang tiến hành ghi sổ vào cuối mỗi quý. Như vậy vừa không
phảnánh kịp thời được tình hình của công ty mà còn gây ra tình trạng khối
lượng công việc dồn nhiều vào cuối mỗi quý.
- Phần lớn công tác kế toán vẫn tập trung tại công ty nên khối lượng công
việc cho mỗi kế toán viên là rất lớn.
Nguyễn Thị Ngân - 11A18578N
Page18
Báo cáo thực tập
Nguyễn Thị Ngân - 11A18578N
Khoa kế toán
Page19
Báo cáo thực tập
3.3