1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Ngân Hàng
LỜI NÓI ĐẦU
Công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá do Đảng ta lãnh đạo đang từng
bước đi vào đời sống kinh tế xã hội. Tuy nhiên hiện nay tốc độ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đang bị chững lại bởi nhiều nguyên nhân khác nhau mà một trong
những nguyên nhân quan trọng nhất là vấn đề về vốn. Hiện nay các doanh
nghiệp đang rất thiếu vốn, nhất là vốn trung và dài hạn trong khi vốn tồn đọng
trong các ngân hàng thương mại không phải là ít. Như vậy, không phải là chúng
ta thiếu vốn mà là chúng ta chưa có cách chuyển vốn huy động được vào sản
xuất kinh doanh. Chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông
Thành Phố Sơn La cũng không nằm ngoài tình trạng chung đó. Hiện nay, nguồn
vốn cho vay trung và dài hạn của ngân hàng kém đa dạng về cơ cấu khách hàng,
chỉ tập trung vào các doanh nghiệp nhà nước, chưa quan tâm tới các đối tượng
khách hàng khác. Dư nợ cho vay trung dài hạn của ngân hàng hiện nay khá cao
nhưng chỉ tập trung vào một số khách hàng lớn như các tổng công ty và chưa
đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn.
Vì lý do đó "Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thành Phố Sơn
La" được tôi chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp. Từ những lý luận cơ bản về
cho vay của ngân hàng thương mại, báo cáo sẽ phân tích và đánh giá thực trạng,
tìm nguyên nhân dẫn đến các mặt hạn chế hiện nay tại một chi nhánh ngân hàng,
cụ thể là Chi nhánh NHNo&PTNT Thành Phố Sơn La. Trên cơ sở đó sẽ đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Thành Phố Sơn La.
Ngoài lời mở đầu và kết luận thì nội dung luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về tín dụng trung và dài hạn của ngân
nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn
gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
1.1.2 Bản chất.
Có thể có rất nhiều cách trình bày khác nhau về tín dụng, nhưng nhìn
chung các nhà phân tích đều có quan điểm chung về phản ánh bản chất của tín
dụng, cụ thể là:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang
người khác.
- Là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời. Đối tượng của sự
chuyển nhượng có thể là tiền tệ hoặc hàng hoá dưới hình thức kéo dài thời gian
thanh toán trong quan hệ mua bán hàng hoá.
- Tính hoàn trả: Lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả đúng
hạn cả về thời gian và về giá trị bao gồm 2 bộ phận: gốc và lãi. Phần lãi phải
đảm bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Sự chênh lệch
này là giá trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời. Nói cách khác, nó là giá trả cho
sự hy sinh quyền sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu vì thế nó phải đủ hấp
dẫn để người sở hữu có thể sẵn sàng hy sinh quyền sử dụng đó.
1.1.3 Đặc điểm
Tín dụng (credit), xuất phát từ tiếng Latinh là credo – là sự tin tưởng, sự tín
nhiệm và được định nghĩa dưới nhiều giác độ khác nhau:
SV: Bùi Thị Thái – Lớp: NH15
2
2
MSV: 12405608
3
động tín dụng của ngân hàng. Tín dụng trung và dài hạn mang đầy đủ các đặc
điểm của hoạt động tín dụng nhưng có các điểm nổi bật sau:
1.2.2.1 Vốn đầu tư lớn, thời hạn đầu tư dài
SV: Bùi Thị Thái – Lớp: NH15
3
3
MSV: 12405608
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Ngân Hàng
Việc đầu tư trung dài hạn nhằm vào các dự án lớn như xây dựng nhà máy,
cầu cảng, cơ sở hạ tầng, hoặc dây chuyền sản xuất … do đó mà số vốn cần thiết
cho mỗi dự án lớn gấp nhiều lần cho vay ngắn hạn.
Các dự án đầu tư thường là để tài trợ nhu cầu vốn cố định của doanh
nghiệp, tuy toàn bộ số vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nó
chỉ chuyển một phần giá trị vào các sản phẩm được sản xuất ra trong suốt quá
trình khấu hao. Do đó, việc thu nợ phải thực hiện trong thời gian dài qua nhiều
kỳ hạn nợ.
1.2.2.2 Tính rủi ro lớn
Nền kinh tế luôn luôn chứa đựng những biến động không thể lường trước.
Những biến động đó có thể là tốt nhưng cũng có thể là xấu. Vì vậy một khoản
tiền cho vay dài hạn luôn chứa đựng rủi ro tiềm ẩn rất cao. Một khoản cho vay
Khoa Ngân Hàng
thì mức bù trừ rủi ro cho Ngân hàng càng lớn, do đó, lãi suất càng cao và ngược
lại.
Xuất phát từ độ rủi ro cao. Ngoài ra, Ngân hàng cũng phải tốn nhiều chi phí
trong huy động vốn, thẩm định, thực hiên và giám sát khoản cho vay… Chính vì
vậy, lãi suất trong cho vay trung và dài hạn thường cao hơn so với cho vay ngắn
hạn. Để giảm rủi ro về thay đổi lãi suất cho cả khách hàng và ngân hàng, đối với
món vay trung và dài hạn thường áp dụng lãi suất thả nổi.
1.2.2.4 Mục đích của vay trung và dài hạn
Mục đích của tín dụng trung và dài hạn là để đầu tư mở rộng sản xuất, mua
sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới dây truyền sản xuất ... tức là
những dự án chưa thể sinh lời trong thời hạn ngắn. Trong khi mục đích của cho
vay ngắn hạn là để phục vụ chi tiêu, mua nguyên vật liệu, trả tiền lương, bổ sung
vốn lưu động ... tức là để đáp ứng nhu cầu thanh toán ngắn hạn.
Chính việc sử dụng vốn vào các mục đích khác nhau, các khỏan tín dụng
đầu tư chiều rộng cũng như chiều sâu phải có thời hạn dài hơn để đợi cho đến
khi có nguồn thu xuất hiện từ Dự án.
1.2.3 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn
Với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại, chúng
ta ngày càng nhận thấy rõ tầm quan trọng của tín dụng trung và dài hạn đối với
công cuộc phát triển kinh tế.
1.2.3.1 Tín dụng trung và dài hạn đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều sâu,
thúc đẩy sự chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước.
Đây là vai trò to lớn nhất của tín dụng trung và dài hạn. Nền kinh tế càng phát
triển, hàng hoá được sản suất ngày càng nhiều thì nhu cầu của con người cũng
không ngừng nâng cao. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải biết
nắm bắt và thoả món những nhu cầu đó. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh
nghiệp phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm. Muốn vậy
giúp cho lưu thông hàng hoá. Điều đó khiến cho đất nước không có sự tăng
trưởng thực sự bền vững.
Để từ một nước nông nghiệp lạc hậu có nền sản xuất nhỏ manh mún trở
thành một nước có nền kinh tế phát triển thì chúng ta không còn cách nào khác
ngoài việc phải tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nội dung giai
đoạn đầu của tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là tập trung vốn đầu tư
xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới và nâng cao trình độ
công nghệ chuyển dịch nền kinh tế, phát trển sản xuất trong nước theo cả chiều
rộng và chiều sâu... Như vậy trong điều kiện thị trường chưa phát triển hoàn
thiện thì hiện tại cũng như thời gian tới tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng
thương mại vẫn đóng vai trò quyết định trong giai đoạn đầu thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
1.2.3.2 Tín dụng trung và dài hạn góp phần chuyển dịch cơ bản nền kinh tế.
Tín dụng trung và dài hạn đã có bước chuyển mạnh sang phương thức đầu
tư tập trung theo chương trình dự án bao gồm dự án quốc gia, dự án tiểu vùng
kinh tế từng địa phương nhằm khai thác tiềm năng phát triển nền sản xuất hàng
hoá. Trong quá trình đầu tư đã gắn việc cho vay theo chương trình dự án với
việc giải quyết vấn đề chính trị - xã hội. Vốn cho vay đã tạo được sự khởi sắc
ban đầu, tạo thêm nhiều ngành nghề mới, đồng thời khôi phục và phát triển
SV: Bùi Thị Thái – Lớp: NH15
6
6
MSV: 12405608
7
triển trong nền kinh tế thị trường.
1.2.3.4 Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện cho tín dụng ngắn hạn phát
triển.
Thực vậy, nguồn vốn trung và dài hạn sẽ được các doanh nghiệp đầu tư
vào các máy móc thiết bị, xây dựng cơ bản dẫn tới sản xuất kinh doanh được
SV: Bùi Thị Thái – Lớp: NH15
7
7
MSV: 12405608
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Ngân Hàng
kích thích phát triển. Khi đó doanh nghiệp sẽ cần nhiều vốn lưu động hơn để
tiến hành sản xuất kinh doanh. Điều đó có nghĩa là tín dụng trung và dài hạn đã
tạo điều kiện cho tín dụng ngắn hạn phát triển.
1.2.3.5 Có tác động trực tiếp tới bản thân Ngân hàng
Tín dụng trung và dài hạn là một bộ phận của tín dụng ngân hàng, đóng
góp một phần quan trọng của tín dụng ngân hàng. Khi ngân hàng có khả năng
cung ứng vốn cho phương án lớn, chương trình kinh tế hoặc dự án tầm cỡ thì
càng cao vị thế của ngân hàng và đa dạng các mối quan hệ đối ngoại.
1.3 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của NHTM
1.3.1 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
•
Khoa Ngân Hàng
Vốn vay được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả, đảm bảo đủ khả năng
trả ngân hàng nợ gốc và lãi, trang trải chi phí khác và để lại cho doanh nghiệp
một khoản thu nhập.
b. Các chỉ tiêu định lượng đó là:
Thời gian thi công, thực hiện dự án đảm bảo đúng tiến độ.
Chi phí phải không được vượt quá mức chi phí cho phép.
Doanh thu phải không được thấp hơn mức doanh thu dự kiến.
Lợi nhuận phải đạt hoặc vượt quá mức lợi nhuận đó địnhtrong dự án.
1.2.2.2 Về phía ngân hàng
a. Các chỉ tiêu định tính đó là:
Cho vay phải tuân thủ các nguyên tắc: vốn vay phải được sử dụng đúng
mục đích , có tài sản đảm bảo , phải hoàn trả tiền vốn và tiền lãi đúng thời
hạn và theo cam kết tại hợp đồng tín dụng đó ký.
Cho vay phải tuân thủ các điều kiện như lập hồ sơ cho vay, có phương án
sản xuất kinh doanh, có báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh phải có hiệu
quả, có tài sản thế chấp hợp pháp… kèm theo đó là việc kiểm tra trước,
trong và sau khi vay.
b. Các chỉ tiêu định lượng đó là:
Chỉ tiêu nợ quá hạn:
Nợ xấu tín dụng trung – dài hạn
Tổng dư nợ tín dụng trung – dài hạn
Nếu tỷ lệ này cao thì nó phản ảnh rằng ngân hàng có chất lượng tín dụng
rất thấp, hoạt động của ngân hàng không có hiệu quả và các chỉ tiêu khác để
đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn trở nên không có giá trị. Vì vậy, chỉ
tiêu này không có hoặc càng thấp càng tốt.
Chỉ tiêu lợi nhuận:
Tỷ lệ lợi nhuận T&DH =
Lợi nhuận từ tín dụng trung – dài hạn
Tổng dư nợ tín dụng trung - dài hạn
Thông qua chỉ tiêu này, ta sẽ thấy được khả năng sinh lời của tín dụng
trung - dài hạn. Bất kỳ một khoản tín dụng nào cho dù đó là khoản ngắn hạn hay
trung - dài hạn không thể xem là có chất lượng cao nếu nó không đem lại lợi
nhuận thực tế cho ngân hàng. Chỉ tiêu này đặc biệt quan trọng với các Ngân
hàng chưa phát triển, các dịch vụ Ngân hàng thu từ hoạt động tín dụng là chủ
yếu.
Tuy nhiên đối với một số dự án trung – dài hạn theo kế hoạch nhà nước thì
chỉ tiêu này đôi khi tỏ ra không đầy đủ để phản ánh chất lượng tín dụng trung –
dài hạn. Vì mục tiêu kinh tế xã hội hay chiến lược phát triển các ngành công
nghiệp mũi nhọn, những ngành công nghiệp non trẻ thì đôi khi mục tiêu lời
nhuận phải là hàng đầu. Lúc này lợi nhuận không phản ánh thực chất của khoản
tín dụng.
Chỉ tiêu vòng quay vốn:
Vòng quay vốn T&DH =
lượng cho vay và chất lượng tín dụng vừa mang tính cụ thể vừa mang tính trừu
tượng. Sự trừu tượng, mơ hồ ở các dự án nhiều khi là rất lớn, đặc biệt thể hiện
trong các dự án cho vay và mục tiêu xã hội hay theo định hướng phát triển kinh
tế của đất nước.
Tóm lại, các chỉ tiêu đánh giá, xem xét chất lượng tín dụng phải luôn được
xem xét phân tích thường xuyên cả hai mặt định tính và định lượng, cả về lợi
nhuận thuần tuý và lợi ích xã hội, cả trên quan điểm ngân hàng và khách hàng.
Thực hiện được điều này sẽ giúp cho bản thân các ngân hàng cũng như khách
hàng đánh giá được chất lượng tín dụng một cách chính xác đầy đủ nhất. Qua đó
có thể giải quyết được những hạn chế, vướng mắc cũng như phát huy được
những ưu điểm để nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn, góp phần thúc
đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung- dài hạn
Muốn có biện pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn ta phải
xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến nó. Chúng ta có thể xem xét những nhân tố
sau:
1.2.3.1 Về phía khách hàng
a. Năng lực của khách hàng
Không một khách hàng nào khi đi vay lại không muốn món vay đem lại
hiệu quả nhưng nhiều khi do năng lực có hạn nên họ không thể thực hiện được ý
đồ của mình. Do hạn chế về khả năng, họ không dự đoán đúng những biến động
SV: Bùi Thị Thái – Lớp: NH15
11
11
MSV: 12405608
động của thị trường cung cấp như: khi giá cả nguyên vật liệu biến động tăng vọt
làm tăng giá thành công xưởng của sản phẩm, nếu giá bán của sản phẩm không
thay đổi nó sẽ làm cho thu nhập tạo ra trên một sản phẩm giảm, làm giảm tổng
SV: Bùi Thị Thái – Lớp: NH15
12
12
MSV: 12405608
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Ngân Hàng
lợi nhuận được của cả dự án, ảnh hưởng xấu tới việc trả nợ ngân hàng. Nếu đảm
bảo thu nhập của mình, doanh nghiệp nâng giá bán của sản phẩm lên thì điều
này sẽ làm cho việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn, khả năng thu hồi vốn sản
xuất bị chậm trễ, dễ dàng vi phạm việc trả nợ ngân hàng về mặt thời hạn.
1.2.3.2 Về phía ngân hàng
a. Chính sách cho vay của ngân hàng :
Mỗi ngân hàng thương mại đều xây dựng cho mình một chính sách cho vay
dưới những hình thức khác nhau. Thông thường chính sách cho vay có thể là chỉ
thị bằng lời của ban lãnh đạo ngân hàng hoặc là một tập hợp các hành vi, các
thông lệ và những tập quán …
Đối với các ngân hàng thương mại ở Việt nam thì chính sách cho vay
thường được thể hiện dưới hình thức văn bản. Văn bản này bao gồm các tiêu
xét duyệt cho vay rất quan trọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá trình
cho vay. Cho vay trung và dài hạn được sử dụng để tài trợ cho việc thực hiện
các dự án đầu tư lớn nên thực chất công tác thẩm định là xem xét, kết luận chính
xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra
giúp cho ngân hàng lựa chọn được phương án tót nhất. Bước kiểm tra quá trình
cho vay giúp ngân hàng nắm được nguyên nhân diễn biến của khoản tín dụng đã
cung cấp để có những hành động điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết nhằm
ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra.
Thu nợ, thu lãi và thanh lý nợ là khâu có tính quyết định đến sự tồn tại của
ngân hàng. Sự nhạy bén của ngân hàng thông qua việc thu lãi, thu nợ để phát
hiện kịp thời những hiện tượng bất thường đối với mỗi món vay cùng với biên
pháp xử lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ
có tác động tích cực tới chất lượng cho vay.
d. Chất lượng nhân sự và công tác tổ chức của ngân hàng:
Chất lượng nhân sự và công tác tổ chức có liên quan tới mọi mặt hoạt động
của Ngân hàng, trong đó có sự tác động mạnh tới hoạt động cho vay. Nói cách
khác nhiệm vụ của một cán bộ tín dụng phụ thuộc vào quy mô và tổ chức nhân
sự của ngân hàng. Cán bộ tín dụng có thể là chuyên gia giải quyết một số món
vay lớn có liên quan đến nhiều ngành, cũng có thể là cán bộ giải quyết mọi
khoản vay có liên quan đến hoạt động kinh doanh của một đơn vị từ các dịch vụ
bán lẻ, quy mô nhỏ đến các hoạt động sản xuất quy mô lớn. Tuy nhiên tại các
ngân hàng thương mại nhỏ cán bộ tín dụng có thể thực hiện bất cứ nghiệp vụ gì,
bao gồm cả cho vay tư nhân, thu nợ và marketing, đến kiểm tra các món vay,
báo cáo tiến độ giải ngân, thu nợ định kì. Có thể nói, cán bộ tín dụng giữ một vai
trò quyết định trong hoạt động cho vay của ngân hàng.
Trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, một cán bộ tín dụng hàng
ngày phải xử lý nhiều nghiệp vụ, liên quan đến nhiều lĩnh vực, ngành nghề, gặp
SV: Bùi Thị Thái – Lớp: NH15
14
Thông tin tài chính: bao gồm các thông tin liên quan đến tình hình tài
chính như: khả năng tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của phương án …
Tóm lại, nắm chắc được 2 nhóm thông tin trên sẽ giúp ngân hàng có sự đánh giá
chính xác, toàn diện về đối tượng cho vay, hạn chế mọi rủi ro có thể xảy ra.
SV: Bùi Thị Thái – Lớp: NH15
15
15
MSV: 12405608
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Ngân Hàng
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI
HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN THÀNH PHỐ SƠN LA.
2.1 Khái quát về Chi nhánh NHNo&PTNT Thành Phố Sơn La
2.1.1 Lịch sử ra đời của Chi nhánh NHNo&PTNT Thành Phố Sơn La
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, tên viết tắt là
AGRIBANK, được thành lập theo các quyết định số 53/HĐBT ngày
26/03/1988; quyết định số 400/CT ngày 14/11/1990.
Khoa Ngân Hàng
vụ ngân hàng kịp thời, nhanh chóng, với mức lãi suất và phí cạnh tranh, đa tiện
ích đã từng bước nâng cao và giữ uy tín cũng như thương hiệu của Chi nhánh
trên thị trường nội địa và quốc tế.
2.1.2 Nhiệm vụ của Chi nhánh NHNo&PTNT Thành Phố Sơn La .
Chi nhánh NHNo&PTNT Thành Phố Sơn La có những nhiệm vụ sau:
* Huy động vốn:
Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi
thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế và nước ngoài
bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và thực hiện
các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.
Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, Chính quyền
địa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định
của NHNo&PTNT Việt Nam.
Được phép vay vốn các tổ chức tài chính tín dụng trong nước khi Tổng
giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam cho phép.
* Cho vay:
Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với các tổ
chức kinh tế.
Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND đối với cá nhân và hộ gia
đình thuộc mọi thành phần kinh tế.
* Kinh doanh ngoại hối:
Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch vụ
khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ,
NHNo&PTNT Việt Nam.
* Kinh doanh dịch vụ:
SV: Bùi Thị Thái – Lớp: NH15
PGD Ân Sinh
Ban giám đốc
Phòng kế toán ngân quỹ Phòng kế hoạch kinh doanh
(Nguồn: Website Agribank)
*Cơ cấu bộ máy tổ chức tổ chức:
* Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Sơn La: là đại diện
pháp nhân của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam, trực tiếp điều hành và
thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Quyết định số 1377/QĐ-HĐQT-TCCB
ngày 24/12/2007 của Chủ tịch hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam. Chịu
SV: Bùi Thị Thái – Lớp: NH15
18
18
MSV: 12405608
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Ngân Hàng
trách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị mình phụ trách trước
pháp luật, cấp ủy chính quyền địa phương và giám đốc NHNo&PTNT Tỉnh Sơn
La. Trực tiếp chỉ đạo một số mặt nghiệp vụ đồng thời phân công và ủy quyền
19
MSV: 12405608
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Ngân Hàng
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy
định của ngân hàng nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam.
- Xây dựng kế hoạch chi tiêu tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài
chính, quỹ tiền lương của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Sơn La phê duyệt.
- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dụng theo NHNo&PTNT Việt Nam.
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước theo luật định.
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước.
- Phối hợp quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, tin học phục vụ nghiệp vụ
kinh doanh theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Thực hiện một số nhiệm vụ của phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán
quốc tế.
- Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động
của toàn chi nhánh.
- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề.
- Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh.
* Phòng Giao dịch:
- Huy động vốn trong nước và cả nội và ngoại tệ của mọi tổ chức dân cư,
cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế theo quy định về các hình thức huy động
vốn trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam.
giai đoạn 2012 – 2014.
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2012 – 2014
Đơn vị: tỷ đồng
So sánh 2013/2012
Chỉ tiêu
2012
2013
Tổng thu nhập
134,922
114,896
Tổng chi phí
103,916
31,006
Chênh lệch thu
chi
2014
So sánh 2014/2013
Số tiền
26,149
37,691
(-4,857)
(-15,7)
11,542
44,1
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2012-2014 của NHNo&PTNT Thành Phố Sơn
La).
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Tổng thu năm 2013 có doanh thu là 114,896 tỷ đồng, giảm -20,026 tỷ so
với năm 2012 tương ứng với tốc độ giảm là -14,8%. Đến năm 2014 tổng doanh
thu đạt 111,108 tỷ , vẫn giảm -3,788 tỷ đồng so với năm 2013 tương đương với
tốc độ giảm -3,3%.
Tổng chi giảm – 15,169 tỷ so với năm 2012 tương ứng với tốc độ giảm
-14,6%, tuy tổng chi giảm nhưng vì tổng thu nhập năm 2013 cũng giảm nên
chênh lệch thu chi năm 2013 giảm –4,857 tỷ đồng so với năm 2012 tương ứng
với tốc độ giảm -15,7. Nhưng đến năm 2014 kết quả hoạt động kinh doanh cho
thấy thu nhập của chi nhánh tuy giảm do lãi suất cho vay có xu hướng giảm
nhưng do lãi suất tiền gửi giảm mạnh hơn, và do chi nhánh tiết kiệm được một
SV: Bùi Thị Thái – Lớp: NH15
21
tiền
520,1
65
Tỷ
trọng
(%)
100
Năm 2013
Năm 2014
So sánh
2013/2012
So sánh
2014/2013
Số
tiền
Tỷ
trọn
g
(%)
Số
158,4
92
30,
5
154,2
63
22,
7
II.Cơ cấu vốn
1.Theo đối tượng khách hàng
TG
của
dân cư
469,9
66
90,3
5
600,2
19
88,4
4
7,82
73,22
8
8,79
11,09
1
26,
4
20,19
1
38,
1
TG
của
TCTD
0,028
0,01
0,895
66,
10,5
42,
TG
Kho
SV: Bùi Thị Thái – Lớp: NH15
22
22
MSV: 12405608
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bạc
Khoa Ngân Hàng
0
0
5
158,2
44
30,
6
153,5
95
22,
8
3,593
0,69
3,933
0,58
4,120
0,49
0,34
9,5
0,187
12,9 27.811
54,9
29.68
9
37,9
525.39
0
77,4
570.91
7
68,5 76.433
15,6
45.52
7
86,7
4 74.830
11
trung
dàihạn
20.587
86,3
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2012-2014 của NHNo&PTNT Thành Phố Sơn
La).
Qua bảng số liệu trên ta thấy, huy động vốn nhìn chung tăng qua các năm.
- Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh năm 2013 tăng 158,492 tỷ
đồng so với năm 2012 tương ứng với tốc độ tăng 30,5% nhưng đến năm 2014
tăng 154,263 tỷ đồng, tương ứngtốc độ tăng trưởng 22,7% so với năm 2013.Cụ
thể :
- Theo đối tượng khách hàng:
Tiền gửi dân cư năm 2012 đạt 469,966 tỷ đồng, chiếm 90,35% trong
tổng nguồn vốn huy động. Năm 2013 đạt 600,219 tỷ đồng, tăng 130,253 tỷ so
với năm 2012, tương ứng với tốc độ tăng 27,7%. Đến năm 2014 đạt 724,296 tỷ
đồng tăng 124,07 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng 20,7% so với năm 2013.
SV: Bùi Thị Thái – Lớp: NH15
23
23
MSV: 12405608
24
giảm 64,8% so với năm 2012. Sang đến năm 2014 đạt 0,531 tỷ đồng tăng 0.481
tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng 962% so với năm 2013.
-Theo kỳ hạn:
SV: Bùi Thị Thái – Lớp: NH15
24
24
MSV: 12405608
25
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Ngân Hàng
Vốn huy động không kỳ hạn nă m 2012 đạt 50,620 tỷ đồng chiếm
9,7% tổng nguồn vốn huy động. Năm 2013 nguồn vốn này đạt 78,431 tỷ đồng,
tăng 27,811 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng 54,9% so với năm 2012. Năm 2014
đạt 108,120 tỷ đồng, tăng 29,689 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng 37,9% so với
năm 2013.
Vốn huy động ngắn hạn năm 2012 đạt 448,957 tỷ chiếm 86,3% tổng
nguồn vốn huy động. Năm 2013 chi nhánh đã huy động được 525,390 tỷ đồng,
tăng 76,433 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng 15,6% so với năm 2012. Sang
năm 2014 đạt 570,917 tỷ đồng, tăng 45,527 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng
trưởng là 86,7% so với năm 2013.
Vốn trung và dài hạn năm 2012 đang ở mức 20,587 tỷ, chiếm tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
So sánh 2013/2012
So sánh 2014/2013
Số tiền
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Tỷ
(%)
lệ
978,010
100
1.090,149
100
244,865
28,2
SV: Bùi Thị Thái – Lớp: NH15
25
25
MSV: 12405608