Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS.Mai Văn Bạn
LỜI MỞ ĐẦU
Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến trên
thế giới, đặc biệt là tại các nước phát triển. Nhờ có thẻ thanh toán, Chính phủ và
NHTW có thể kiểm soát vĩ mô dễ dàng hơn lượng tiền cung ứng từ đó điều chỉnh
để ổn định các biến số khác của nền kinh tế. Nhờ thẻ thanh toán, chủ thẻ thực hiện
các giao dịch chi tiêu, mua sắm hàng hóa dịch vụ một cách nhanh chóng, đơn giản
và tiện lợi hơn rất nhiều. Như vậy vai trò của thẻ là vô cùng lớn, nó không chỉ là
một phương thức thanh toán, một phương tiện giúp “bôi trơn” cho các hoạt động
kinh tế mà còn góp phần hỗ trợ Chính phủ trong việc điều chỉnh toàn bộ nền kinh
tế.
Ở nước ta, thẻ thanh toán là thị trường đầy tiềm năng. Trong những năm
qua, dịch vụ thẻ của Agribank đã đạt được những thành quả đáng khích lệ, liên tục
là một trong ba ngân hàng dẫn đầu thị trường. Chi nhánh Agribank Xương Giang tỉnh Bắc Giang, với địa bàn hoạt động là khu vực thành phố của tỉnh tập trung dân
cư, cũng được lãnh đạo ngân hàng chỉ đạo tập trung phát triển hoạt động kinh
doanh thẻ. Qua quá trình thực tập tại chi nhánh, em nhận thấy hoạt động kinh
doanh thẻ ở đây đang dần phát triển với nhiều thành tựu bước đầu. Bên cạnh đó,
khách hàng lại chưa nắm được hết các tiện ích vô cùng hiện đại của chiếc thẻ mà
mình đang nắm giữ do chưa quen với các hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt. Từ đó, em muốn tìm hiểu sâu về các hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng
và quyết định viết chuyên đề:
“Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Xương
Giang, tỉnh Bắc Giang”
nhằm giúp chi nhánh những giải pháp thiết thực nhất để nâng cao khả năng cạnh
tranh, phát triển và mở rộng thêm nữa thị phần thẻ trên địa bàn.
___________________________________________________________________________
NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ VÀ
___________________________________________________________________________
Sinh viên: Nguyễn Hương Giang
2
Mã Sinh viên: 11A01948
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS.Mai Văn Bạn
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẺ:
1.1.1. Sự ra đời và phát triển của thẻ:
Vào những năm 1914, tổ chức chuyển tiền WesternUnion của Mỹ lần đầu
tiên cung cấp cho các khách hàng đặc biệt của mình dịch vụ thanh toán trả chậm.
Công ty này phát hành những tấm kim loại có chứa các thông tin in nổi thực hiện
hai chức năng: Nhận diện, phân biệt khách hàng và cung cấp, cập nhật dữ liệu về
khách hàng, bao gồm các thông tin về tài khoản và các giao dịch thực hiện.
Các tổ chức khác cũng nhận ra giá trị của loại hình dịch vụ nói trên. Trong
số đó có tập đoàn xăng dầu của Mỹ cho ra đời tấm thẻ mua xăng đầu tiên vào năm
1924, cho phép người dân sử dụng thẻ này để mua xăng dầu tại các cửa hàng trên
toàn quốc.
Với tốc độ phát triển rất nhanh chỉ vài năm sau đó hơn 100 ngân hàng trên
nước Mỹ cùng thực hiện cung cấp dịch vụ thanh toán trả chậm, tiền thân của thẻ
tín dụng sau này. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển sản phẩm quá nhanh, các ngân
hàng cũng như các tổ chức tài chính đã gặp những bài học xương máu và buộc
phải xem lại chiến lược kinh doanhcủa đơn vị mình.
Vào năm 1950, Diners Club phát hành tấm thẻ tín dụng đầu tiên được làm
các ĐVCNT trên khắp nước Mỹ và mở rộng ra thế giới.Tới năm 1977, thẻ của
ngân hàng Bank of American thực sự được chấp nhận trên toàn cầu và thay vì tên
BankAmerican, tên thẻ Visa ra đời với màu sắc đặc trưng vẫn là xanh lam, trắng và
vàng.
Cũng vào năm 1966, 3 nhóm ngân hàng lớn phía đông nước Mỹ quyết định
hợp tác thành lập tập đoàn kinh doanh tín dụng riêng, có tên là InterbankCard
Association ( ICA ). Sau này ICA được đổi thành MasterCard. ICA ban hành các
quy định về cấp phép giao dịch, thanh toán bù trừ, các biện pháp Marketing,bảo
mật và các vấn đề liên quan tới luật pháp nhằm vận hành công việc một cách có
hiệu quả, tiến tới chiến lược mở rộng kinh doanh trên phạm vi toàn cầu.
Cùng với mạng lưới thành viên và khách hàng phát triển hàng ngày, các tổ
chức thẻ quốc tế đã xây dựng hệ thống xử lý giao dịch và trao đổi thông tin toàn
cầu về phát hành, thanh toán, cấp phép, tra soát, khiếu kiện và quản lý rủi ro. Với
doanh số giao dịch hàng trăm tỷ USD mỗi năm, thẻ ngân hàng đang cạnh tranh
quyết liệt cùng tiền mặt và séc trong hệ thống thanh toán toàn cầu.
Tại Việt Nam, so với các ngân hàng khác NHNo&PTNT(Agribank) Việt
Nam gia nhập thị trường thẻ Việt Nam muộn hơn, chỉ mới bắt đầu từ năm 2003,
đến nay đã được triển khai rộng khắp trên 68 tỉnh,thành phố trong cả nước với hơn
1.200 điểm chấp nhận thanh toán(ATM/POS)
Ngày 23/5/2008 Agribank đã kết nối thành công việc thanh toán liên thông 2
hệ thống thẻ lớn nhất Việt Nam là: Banknet VN và Smartlink với 5 ngân hàng
thành viên: Agribank, BIDV, ViettinBank, Vietcombank và Techcombank, đã
___________________________________________________________________________
Sinh viên: Nguyễn Hương Giang
4
Mã Sinh viên: 11A01948
Chuyên đề tốt nghiệp
- Thời gian có hiệu lực của thẻ: Là thời hạn mà thẻ được phép lưu hành.
- Ký tự an ninh trên thẻ, số mật mã của đợt phát hành
* Mặt sau của thẻ:
___________________________________________________________________________
Sinh viên: Nguyễn Hương Giang
5
Mã Sinh viên: 11A01948
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS.Mai Văn Bạn
- Dải băng từ có chức năng lưu trữ các thông tin như: số thẻ, ngày hiệu lực,
tên chủ thẻ, ngân hàng phát hành...
- Dải băng chữ ký: có chữ ký của chủ thẻ.
1.1.4. Phân loại thẻ:
a) Theo đặc tính kỹ thuật:
- Thẻ băng từ (Magnetic Stripe): Là loại thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật
những thông tin của thẻ và chủ thẻ được mã hóa trên băng từ ở mặt sau của thẻ.
Thẻ này có thể bị lợi dụng để lấy cắp tiền do có một số nhược điểm như: thông tin
ghi trong thẻ hẹp và mang tính cố định nên không thể áp dụng kỹ thuậtmã hoá an
toàn, có thể đọc được dễ dàng bằng thiết bị gắn với máy vi tính.
- Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, dựa trên kỹ
thuật vi xử lý tin học, một “chip” điện tử có cấu trúc hoạt động như một máy tính
được gắn vào thẻ khiến cho thẻ có tính an toàn và bảo mật rất cao.
b) Theo chủ thể phát hành:
- Thẻ do ngân hàng phát hành: Là loại thẻ được phát hành bởi ngân hàng
giúp cho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng hoặc sử
dụng số tiền do ngân hàng cấp tín dụng. Đây là loại thẻ đượcsử dụng rộng rãi nhất
- Thẻ ghi nợ (Debit Card): Với loại thẻ này, chủ thẻ có thể chi trả tiền hàng
hoá, dịch vụ dựa trên số dư tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản thanh toán của mình
tại ngân hàng phát hành thẻ. Số tiền chủ thẻ chi tiêu sẽ được khấu trừ ngay vào tài
khoản thanh toán của chủ thẻ thông qua máy POS đặt tại đơn vị chấp nhận thẻ.
Chủ thẻ cũng có thể được ngân hàng cấp cho một mức thấu chi, tuỳ theo sự thoả
thuận giữa chủ thẻ và ngân hàng. Đó là một khoản tín dụng ngắn hạn mà ngân
hàng cấp cho chủ thẻ.
- Thẻ trả trước (Prepaid Card): Không như thẻ tín dụng, bạn không thanh
toán trước, trả sau với thẻ trả trước. Thẻ trả trước cũng không kết nối trực tiếp với
tài khoản ngân hàng như thẻ ghi nợ. Thẻ trả trước không có giá trị nào cho đến khi
bạn cho tiền vào thẻ. Khi bạn thực hiện thanh toán với thẻ trả trước, số tiền trả sẽ
bị cắt trừ đi từ số dư tiền có trong thẻ. Khi số dư tài khoản còn là 0, bạn không thể
sử dụng thẻ để thanh toán nữa. Bạn có thể vứt thẻ đi hoặc nạp thêm tiền vào thẻ để
tiếp tục sử dụng nếu là loại thẻ nạp lại.
e) Theo phạm vi sử dụng:
- Thẻ nội địa: Là thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia do
vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó. Hoạt động của loại thẻ
này rất đơn giản, chỉ do một ngân hàng hoặc một tổ chức điều hành từ việc phát
hành, xử lý trung gian cho đến thanh toán.
- Thẻ quốc tế: Thẻ sử dụng các loại ngoại tệ mạnh để thanh toán, được chấp
nhận trên phạm vi toàn cầu. Thẻ được hỗ trợ quản lý trên toàn thế giới bởi các tổ
chức tài chính lớn như MASTERCARD, VISA… hoạt động thống nhất, đồng bộ.
___________________________________________________________________________
Sinh viên: Nguyễn Hương Giang
7
Mã Sinh viên: 11A01948
Chuyên đề tốt nghiệp
___________________________________________________________________________
Sinh viên: Nguyễn Hương Giang
8
Mã Sinh viên: 11A01948
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS.Mai Văn Bạn
Ở các nước phát triển có luật tín dụng tiêu dùng (chẳng hạn như Luật tín
dụng tiêu dùng ở Anh ban hành năm 1974), quy định khách hàng được bảo vệ đối
với những món hàng có giá trị từ 100 - 15.000 bảng Anh thanh toán bằng thẻ tín
dụng. Nếu món hàng đó không đủ tiêu chuẩn chất lượng thì chủ thẻ có thẻ yêu cầu
được ngân hàng phát hành thẻ bảo vệ, thậm chí có thể được bồi thường.
* Rút tiền mặt:
Chủ thẻ có thể rút tiền mặt một cách nhanh chóng ở bất cứ nơi nào, vào bất
cứ lúc nào tại ngân hàng hoặc qua các máy rút tiền tự độngvà sử dụng một số dịch
vụ khác do ATM cung cấp như: trả nợ vay, chuyển khoản, xem số dư tài khoản…
* Kiểm soát được chi tiêu:
Với sao kê hàng tháng do ngân hàng gửi đến chủ thẻ hoàn toàn có thể kiểm
soát được chi tiêu của mình trong tháng, đồng thời tính toán được phí và lãi nếu trả
cho mỗi khoản giao dịch.
b) Đối với đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT):
* Đảm bảo chi trả:
Đối với người bán lẻ, thẻ thanh toán thuận lợi hơn so với séc. Trường hợp
khách hàng muốn thanh toán bằng séc cho một món hàng có giá trị lớn hơn mức
đảm bảo của tờ séc thì cửa hàng đứng trước sự lựa chọn khó khăn:hoặc là chấp
Giao dịch thẻ được trả tiền ngay vào tài khoản của ĐVCNT, nhưng dù chưa
được thanh toán ngay thì thanh toán thẻ cũng ít có nguy cơ bị mất cắp hơn là séc
hay tiền mặt. Một ngăn kéo đầy séc hay tiền mặt có giá trị lớn sẽ là mục tiêu của
những nhân viên thiếu trung thực và kẻ trộm.
* Giảm chi phí bán hàng:
Thanh toán thẻ giúp ĐVCNT giảm đáng kể các chi phí cho việc đếm, bảo
quản tiền, quản lý tài chính nhờ vậy cũng giảm được chi phí bán hàng. Điểm bất
đồng giữa ĐVCNT và ngân hàng là về khoản phí mà ĐVCNT phải trả cho ngân
hàng. Dù các máy móc thiết bị thanh toán thẻ được các ngân hàng cung cấp và bảo
quản miễn phí, nhưng tuỳ theo quy định của ngân hàng phát hành, ĐVCNT vẫn
phải chịu một khoản phí tính trên giá trị giao dịch.
c) Đối với ngân hàng:
* Lợi nhuận ngân hàng:
Lợi ích lớn nhất mà thẻ đem lại cho ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ
là lợi nhuận. Thu nhập từ thẻ mà ngân hàng có được là: phí ĐVCNT, phí sử dụng
thẻ (phí thường niên) và lãi suất cho khoản tín dụng mà chủ thẻ chậm thanh
toán.Đó là chưa kể các khoản thu từ các dịch vụ ngân hàng và đầu tư kèm theo.
Một yếu tố nữa có thể mang lại lợi nhuận cho ngân hàng từ thẻ đó là lòng trung
thành của kháchhàng. Một khi khách hàng đã có tài khoản hoặc thẻ tại ngân hàng
thì hiếm khi họ lại muốn chuyển sang một tổ chức đối thủ khác. Lợi dụng tâm lý
___________________________________________________________________________
Sinh viên: Nguyễn Hương Giang
10
Mã Sinh viên: 11A01948
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS.Mai Văn Bạn
gia. Thực tế hiện nay, mọi chế độ, chính sách liên quan đến thẻ đều dựa trên chính
sách quản lý ngoại hối của nhà nước.
___________________________________________________________________________
Sinh viên: Nguyễn Hương Giang
11
Mã Sinh viên: 11A01948
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS.Mai Văn Bạn
1.2. QUI TRÌNH PHÁT HÀNH THANH TOÁN THẺ TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI:
1.2.1. Các chủ thể tham gia:
* Chủ thẻ: là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ
để sử dụng bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.
* Ngân hàng phát hành thẻ (NHPH): là ngân hàng thực hiện việc phát hành
thẻ cho chủ thẻ sử dụng theo quy định của pháp luật
* Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTT): là ngân hàng thực hiện các dịch vụ
thanh toán thẻ theo quy định của pháp luật
* Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT): là Hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng
hoặc Công ty phát hành và thanh toán thẻ quốc tế, hiện tại bao gồm: Visa,
MasterCard Incoprated, American Express, JCB, Diners Club, China Union Pay.
* Tổ chức chuyển mạch thẻ (TCCMT): là tổ chức trung gian cung ứng dịch
vụ kết nối hệ thống giao dịch thẻ cho các tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán
thẻ và ĐVCNT theo thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan.
* Đơn vị chấp nhận thẻ: là các tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hóa,
dịch vụ chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán.
1.2.2. Quy trình phát hành, thanh toán thẻ:
Ngân hàng phát
hành
Tổ chức thẻ
quốc tế
ĐVCNT
Ngân hàng
thanh toán
- Các đơn vị, cá nhân đến ngân hàng phát hành đăng ký sử dụng thẻ (ký quỹ
hoặc vay). Ngân hàng phát hành cung cấp thẻ cho người sử dụng và thông báo cho
ngân hàng đại lý và ĐVCNT.
- Khách hàng sử dụng thẻ mua hàng hóa, dịch vụ và giao thẻ cho ĐVCNT.
- Rút tiền ở máy ATM hoặc ở ngân hàng đại lý.
- Trong vòng 10 ngày, ĐVCNT nộp biên lai vào ngân hàng đại lý đòi tiền
- Trong vòng 1 ngày, ngân hàng đại lý trả tiền cho ĐVCNT.
- Ngân hàng đại lý chuyển biên lai để thanh toán, lập bảng kê cho ngân hàng
phát hành thông qua tổ chức thẻ quốc tế
- Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà ngân hàng đại lý đã thanh
toán.
Tại ngân hàng thanh toán: khi tiếp nhận hóa đơn và bảng kê, ngân hàng phải
tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin trên hóa đơn. Nếu không có vấn đề
gì, ngân hàng tiến hành ghi có vào tài khoản của ĐVCNT. Việc ghi sổ này phải
___________________________________________________________________________
Sinh viên: Nguyễn Hương Giang
13
Mã Sinh viên: 11A01948
* Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý hoàn thiện, chặt chẽ, đầy đủ hiệu
lực mới có thể đảm bảo cho quyền lợi của tất cả các bên tham gia phát hành, thanh
toán, sử dụng thẻ.
* Sự cạnh tranh: Cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt thì sẽ góp phần phát
triển đa dạng hóa dịch vụ, giảm phí phát hành và thanh toán thẻ, thị trường trở nên
sôi động hơn.
b) Nhân tố chủ quan:
___________________________________________________________________________
Sinh viên: Nguyễn Hương Giang
14
Mã Sinh viên: 11A01948
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS.Mai Văn Bạn
* Công nghệ của ngân hàng: Đưa ra dịch vụ thẻ, ngân hàng phải đảm bảo
một công nghệ thanh toán hiện đại theo kịp yêu cầu của thế giới.
* Đội ngũ cán bộ nhân viên thẻ
* Định hướng phát triển của từng ngân hàng: Có chiến lược phù hợp sẽ
giúp ngân hàng triển khai tốt, hợp lý hoạt động kinh doanh cho từng thời kỳ.
1.2.4. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ:
a) Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ:
- Đơn phát hành thẻ với các thông tin giả mạo
- Thẻ mất cắp, thất lạc
- Thẻ giả
- Chủ thẻ không nhận được thẻ đã phát hành
- Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng
- Chủ thẻ cố tình không trả nợ hoặc không đủ khả năng thanh toán.
Hiện nay danh mục các loại hình sản phẩm đang tăng lên nhanh chóng, nhiều
loại hình mới như giao dịch qua Internet, thẻ thông minh, thẻ trả trước đang được
mở rộng và phát triển nhằm phục vụ yêu cầu của khách hàng.
Thứ hai: Tăng cường nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ mà ngân hàng hiện
đang cung cấp.
Thực tế, khách hàng thuộc lĩnh vực dịch vụ thì nhạy cảm đối với chất lượng
và sự chuyển giao dịch vụ hơn trong lĩnh vực sản suất vì khách hàng luôn tiếp xúc
với nhân viên trực tiếp phục vụ tại quầy. Và những tiếp xúc đó (hay còn gọi là
khoảnh khắc sự thật - moments of truth) sẽ quyết định việc khách hàng có trở lại
giao dịch với ngân hàng hay không. Đối với dịch vụ thì chất lượng dịch vụ được
đo bằng các tiện ích, bằng độ thoả mãn mà khách hàng nhận được. Ngân hàng cần
phải theo dõi, và xem như mục tiêu cần đạt và chuẩn so sánh, các vấn đề có liên
quan đến khách hàng như: Thời gian xử lý các giao dịch nhanh chóng và đảm bảo
an toàn, thư hoặc lời khiếu nại của khách hàng, năng lực và tính cách thân thiện
của nhân viên, các khoản phí phù hợp,…
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ:
1.3.2.1. Đánh giá về quy mô:
- Số lượng thẻ phát hành mới qua các năm cho thấy sự phát triển của số
lượng khách hàng mới, tình hình tăng trưởng của hoạt động phát hành thẻ, xu
hướng của thị trường
- Tỉ lệ các loại thẻ trên tổng số thẻ được phát hành mới cho thấy quy mô
của từng loại thẻ, xu hướng phát triển của thị trường.
- Hệ thống các kênh phân phối qua các năm thể hiện độ rộng của mạng
lưới hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng.
1.3.2.2. Đánh giá về chất lượng:
- Doanh số sử dụng các loại thẻ từ đó nghiên cứu được xem loại thẻ nào
được sử dụng có khối lượng thanh toán lớn nhất, từ đó có định hướng phát triển
các dịch vụ hỗ trợ mới cũng như giải quyết các vấn đề còn tồn đọng để khách hàng
sử dụng thẻ thường xuyên hơn.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NHNo&PTNT
CHI NHÁNH XƯƠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHNo&PTNT CHI NHÁNH XƯƠNG
GIANG, TỈNH BẮC GIANG
2.1.1.Sự hình thành và cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh
Xương Giang, tỉnh Bắc Giang
2.1.1.1. Sự hình thành
Theo Quyết Định số 418/QĐ/HĐQT ngày 24/11/2004 của Chủ tịch Hội đồng
quản trị NHNo&PTNT Việt Nam “V/v Thành lập chi nhánh NHNo&PTNT Mỹ Độ
trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Bắc Giang”.
Quyết định số 342/QĐ/HĐQT ngày 01/8/2005 của Chủ tịch Hội đồng quản trị
NHNo&PTNT Việt Nam “V/v Đổi tên chi nhánh NHNo&PTNT Mỹ Độ thành chi
nhánh NHNo&PTNT Xương Giang”.
Ngày 22/12/2014,NHNN&PTNT chi nhánh Xương Giang chuyển trụ sở
chính về số 01, đường Nguyễn Thị Lưu, phường Trần Phú, Thành Phố Bắc Giang ,
tỉnh Bắc Giang. Một địa bàn có nhiều tiềm năng kinh tế, đông dân cư tạo điều kiện
huy động vốn và phát triển các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
Qua hơn 10 năm hoạt động NHNo&PTNT Xương Giang tỉnh Bắc Giang đã
có đội ngũ cán bộ tinh thông nghiệp vụ, cơ sở vật chất khang trang, phương tiện kĩ
thuật từng bước được đổi mới phù hợp với sự phát triển của ngành. Với phương
châm “AGRIBANK mang phồn thịnh đến khách hàng”, phục vụ tốt nhất nhiệm
vụ kinh tế chính trị tại địa phương góp phần xóa đói giảm nghèo.
Đến nay tổng nguồn vốn huy động đạt hơn 200 tỷ đồng gấp 200 lần so với
khi thành lập. Tổng dư nợ NHNo 431 tỷ đồng bằng 431 lần khi mới thành lập.
Hiện nay có khoảng 1.870 khách hàng có quan hệ với ngân hàng. Có được những
thành tích nổi bật như vậy là nhờ bề dầy truyền thống trong hoạt động kinh doanh,
sự nỗ lực cố gắng lòng yêu nghề của ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ chi
nhánh NHNo&PTNT Xương Giang tỉnh Bắc Giang tiếp tục phát huy để hoàn
Phòng Kinh
Các phòng
chính Nhân
Kế toán
doanh
Giao dịch
sự
Ngân quỹ
2.1.2 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu
2.1.2.1. Kết quả thu chi tài chính của NHNo&PTNT Xương Giang
Vượt lên những khó khăn chung của cả nền kinh tế trong sự quan tâm của
các cấp ngành TW và tỉnh Bắc Giang, được sự chỉ đạo trực tiếp và quản lý chặt chẽ
của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Giang cùng với sự ủng hộ nhiệt tình của các đối tác
khách hàng trên địa bàn, NHNo&PTNT chi nhánh Xương Giang đã đạt được các
kết quả nhất định, góp phần không nhỏ vào kết quả hoạt động kinh doanh của toàn
hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam nói riêng và của ngành ngân hàng nói chung.
Bảng2.1.2.1 Kết quả thu chi tài chính của ngân hàng
___________________________________________________________________________
Sinh viên: Nguyễn Hương Giang
19
Mã Sinh viên: 11A01948
lệch
74,5 67,1
3,3
4,63
-7,4
-9,9
40,8 31,8
10,7
35,5
-9
-22
33,7 35,3
-7,4
-18
+1,6
+4,7
(Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Xương Giang 2012-2014)
Biểu 2.1.2.1: Tốc độ tăng, giảm lợi nhuận giai đoạn 2012- 2014
Qua bảng số trên cho thấy NHNo&PTNT Xương Giang đã hoạt động rất có
hiệu quả. Để gia tăng lợi nhuận chi nhánh đã thực hiện tốt việc quản lý các khoản
mục tài sản có nhất là các khoản cho vay, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ để
tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí nhờ đó hoàn thành kế hoạch. Năm 2014 tổng
thu là 67,1 tỷ đồng, tổng chi là 31,8 tỷ đồng, lợi nhuận của năm 2014 là 35,3 tỷ
đồng tăng so với năm 2013 1,6 tỷ đồng (tăng 4,7%). Như vậy NHNo&PTNT
Xương Giang đã kinh doanh có lãi, lợi nhuận có tăng qua các năm, đảm bảo cả về
chất lượng và số lượng trong kinh doanh, trở thành trung tâm giao dịch hiện đại và
có hiệu quả, khẳng định thương hiệu, vị thế, hình ảnh Ngân hàng của tỉnh.
2.1.2.2 Tình hình huy động vốn
Tỷ
Số tiền
242.757
trọng
100
(1)
307.000
trọng
100
(2)
390.204
thời gian
1.TG không
10.647
4,4
6.918
2,25
16.977
12,3
37.532
12,23
42.148
10,8
4.616
12,3
loại tiền tệ
1.Nội tệ
231.007
95,16
295.678
96,31
380.807
97,6
+83.204
Tỷ trọng
(3)/(1)*100
27,1
vốn huy
động
I.Phân theo
>12T
II.Phân theo
(Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2014 )
NHNo&PTNT Xương Giang tỉnh Bắc Giang luôn xác định việc tăng trưởng
nguồn vốn là một khâu quan trọng, có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát
triển của Ngân hàng bởi lẽ “Buôn tài không bằng dài vốn”. Nhận thức được điều
đó nên NHNo&PTNT Xương Giang tỉnh Bắc Giang luôn coi trọng công tác động
vốn. Qua số liệu bảng trên ta thấy nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Xương
Giang tỉnh Bắc Giang luôn ổn định và tăng trưởng khá. Tổng nguồn vốn huy động
qua các năm đều tăng đến 31/12/2014 đạt 390.204 triệu đồng, tăng 83.204 triệu
đồng so với năm 2013, tốc độ tăng trưởng 27,1%. Trong đó:
+ Nguồn vốn huy động nội tệ:
380.807 triệu đồng.
+ Nguồn vốn huy động ngoại tệ (quy đổi):
9.397 triệu đồng.
Đây là năm có tốc độ tăng trưởng cao nhất từ trước đến nay, là một kết quả
đáng phấn khởi chứng tỏ các biện pháp nhiều cách thức huy động vốn mà
___________________________________________________________________________
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS.Mai Văn Bạn
2.1.2.3. Hoạt động cho vay
Bảng 2.1.2.3 Tình hình cho vay tại NHNo&PTNT chi nhánh Xương Giang
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2012
431.472
100
454.743
100
Năm 2014
Tỷ
Số tiền trọng Tuyệt
Tỷ lệ
/
đối
(2)
%
Tổng (2)-(1)
DN
421.900
30.590
44
208.696
48,4
197.086
43,4
147.890
35
-49.196
-25
222.776
51,6
257.657
56,6
274.010
hạn
II.Theo
TPKT
1.DN
ngoài
quốc
doanh
2.HSX,
cá nhân
III. Nợ
xấu
Tỷ
trọng
Năm 2013
Số tiền
(1)
Tỷ
trọng
( Nguồn : Phòng Kinh doanh chi nhánh Xương Giang)
Năm 2014 tổng dư nợ đạt 421.900 triệu đồng, giảm 32.843 triệu đồng so
31/12/2013, đạt 99% kế hoạch năm; trong đó dư nợ trung hạn đạt 100.153 triệu
đồng, tăng 30.590 triệu đồng ; tốc độ tăng trưởng 44%, dư nợ cho vay doanh nghiệp
147.890 triệu đồng, giảm 49.196 triệu đồng, tỷ lệ giảm 25%; dư nợ cho vay hộ gia
Sinh viên: Nguyễn Hương Giang
2.2.1. Hoạt động phát hành thẻ
2.2.1.1 Kết quả phát hành thẻ các loại
Bảng 2.2.1.1 Tỉ lệ các loại thẻ được phát hành 2012-2014
Năm
2012
Số thẻ
Sinh viên: Nguyễn Hương Giang
2013
Tỷ
Số thẻ
24
2014
Tỷ
Số thẻ
Tỷ lệ
Mã Sinh viên:11A01948
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:PGS.TS.Mai Văn Bạn
0,04
9
0,07
6
0,04
11.059
99,18
13.133
99,31
15.073
98,7
87
0,78
82
0,62
25
2013
2014
Mã Sinh viên:11A01948