Chủ đề
“BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO ” VÀ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG
GIẶC MINH
I/. GIỚI THIỆU CHUNG.
1. Nội dung trong chương trình các môn học được tích hợp trong chủ đề.
1.1. Cơ sở xây dựng chủ đề.
- “Bình Ngô đại cáo” là một trong những nội dung được đề cập đến trong chương
trình Lịch sử lớp 10 và Ngữ văn 10 THPT, vì vậy thuận lợi cho việc xây dựng chủ đề tích
hợp, liên môn.
+ Môn Lịch sử.
Lớp 10: Bài 19 “Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X XV”.
+ Môn Ngữ văn.
Lớp 10 : Tác phẩm Đại cáo bình Ngô - Nguyễn Trãi
Như vậy, giữa môn Lịch sử và Ngữ văn có thể tích hợp để xây dựng thành chủ đề
liên môn " Bình Ngô đại cáo và cuộc đấu tranh chống giặc Minh"
Việc cấu trúc lại nội dung về giá trị của " Bình Ngô đại cáo" từ các bài học trong môn Lịch
sử và Ngữ văn thành chủ đề " Bình Ngô đại cáo và cuộc đấu tranh chống giặc Minh"
bao gồm cả kiến thức Ngữ văn và Lịch sử là cần thiết tránh được tình trạng cả hai môn đều
cùng dạy những nội dung về "Bình Ngô đại cáo".
- Phương án/ Kế hoạch dạy học, chủ đề " Bình Ngô đại cáo và cuộc đấu tranh
chống giặc Minh".
+ Thời lượng dạy học chủ đề: 3 tiết được lấy từ quỹ thời gian của môn Lịch sử và
Ngữ văn.
+ Thời điểm thực hiện chủ đề: Vào học kì II lớp 10.
1.2. Nội dung chủ đề.
- Hoàn cảnh ra đời.
1
2.4. Các năng lực chính hướng tới.
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tự học.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Khả năng quan sát và chỉ ra giá trị lịch sử, giá trị văn học của “Bình Ngô đại cáo”.
+ Khả năng làm việc theo nhóm: sử dụng tranh ảnh, Clip nêu được những giá trị của
“Bình Ngô đại cáo” và truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam .
+ Phân tích được mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các vấn đề lịch sử với nội
dung, giá trị ý nghĩa của tác phẩm và truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam.
3. Sản phẩm cuối cùng.
- Bài thuyết trình và Clip về “Bình Ngô đại cáo”.
4. Phương pháp dạy học.
- Dạy học theo dự án.
- Thảo luận nhóm.
II/ . BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG
LỰC CHÍNH ĐƯỢC HÌNH THÀNH TRONG CHỦ ĐỀ
1. Bảng mô tả.
Nhận biết
Nội dung
Thông hiểu
(Mô tả mức độ (Mô tả mức độ
cần đạt)
1. Hoàn
Nêu được hoàn
cảnh ra đời
nhân nghĩa
của tác phẩm về
và niềm tự
luận
hào dân tộc,
nghĩa,
khẳng định
định chủ quyền
chủ quyền
quốc
quốc gia;
cáo trạng tội ác
Bản cáo
của kẻ thù đối
trạng tội ác
chống
giặc
Minh, kết quả
và
nguyên
nhân thắng lợi.
4. Tuyên bố
Hiểu được lời
về kết quả
tuyên bố của tác
và
giả trong bài cáo
khẳng
định
sự
về
sử
của
4
cuộc kháng
chiến
chiến chống
phẩm
quân Minh
Ngô đại cáo.
6. Giáo dục Trình bày được
Liên hệ trách
truyền
trách
nhiệm của bản
hiện
và
tác
Bình
xây dựng và
bảo vệ Tổ
quốc
2. Câu hỏi và bài tập: ( căn cứ vào nội dung kiến thức SGK 2 môn Ngữ văn và lịch
sử)
- Câu hỏi 1: Cối lõi của tư tưởng nhân nghĩa là gì?
- Câu hỏi 2: Biểu hiện của niềm tự hào dân tộc, khẳng định chủ quyền quốc gia?
Câu văn nào thể hiện những điều đó?
- Câu hỏi 3: Phân tích những tội ác của giặc Minh đối với dân tộc ta.
- Câu hỏi 4: Phân tích diễn biến của cuộc kháng chiến chống giặc Minh?
- Câu hỏi 5: Trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa.
- Câu hỏi 6: Trình bày những trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc hiện nay?
III/. KẾ HOẠCH DẠY HỌC.
1. Kế hoạch chung.
Thời
Tiến
gian
dạy học
GV giao về tìm hiểu những
cần thiết của
được những hiểu
vấn đề của chủ đề :
chủ đề và
biết ban đầu về
- Cối lõi của tư tưởng nhân chuyển giao
Bình Ngô đại
nghĩa là gì?
cáo.
nhiệm vụ cho
- Biểu hiện của niềm tự hào HS bằng hệ
dân tộc, khẳng định chủ
thống câu hỏi.
quyền quốc gia? Câu văn
nào thể hiện những điều đó? Cung cấp tư
- Phân tích những tội ác của
liệu , hình ảnh
GV yêu cầu.
hiện chủ đề ,
nhóm : phân
phiếu đánh giá
công nhiệm vụ,
sản phẩm,
thống nhất địa
những công cụ
điểm , hình thức
6
Hoạt động 3:
Tuần
2
Báo
cáo,
đánh
thực hiện
tiến hành
Bảng thuyết
nhóm; nhận xét động của cá
– tổng kế hoạt
nhân trong nhóm
động nhóm
; kết quả đánh
giá sản phẩm
của nhóm
2. Chuẩn bị của GV và HS.
a. Chuẩn bị của giáo viên.
- Máy tính , máy chiếu , bút laze.
- Tranh ảnh , văn bản “Bình Ngô đại cáo”, video clip " Cuộc kháng chiến chống
quân Minh".
- Phấn, bảng, bút, giấy, giáo án.
- Bảng kế hoạch phân công và giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Các phiếu đánh giá.
b. Chuẩn bị của học sinh.
- Giấy A0, bảng phụ , bút lông ….
- Sưu tầm tranh ảnh tư liệu liên quan đến bài học.
- Chuẩn bị tài liệu báo cáo theo nhóm.
3. Hoạt động học tập.
•
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm
•
Thời gian : tiết 1
•
- Cách thức tổ chức hoạt động
+ Giáo viên giới thiệu chủ đề cho học sinh: Về hoàn cảnh ra đời của văn bản
“Bình Ngô đại cáo”, khái quát về quá trình đấu tranh chống giặc Minh của dân tộc; giá
trị và ý nghĩa của văn bản. Là một thanh niên học sinh hiện nay chúng ta có trách
nhiệm tìm hiểu về các giá trị của văn bản, trách nhiệm của bản thân trong việc xây
dựng và bảo vệ tổ quốc.
+ Giáo viên cho học sinh xem văn bản gốc và Clip về cuộc kháng chiên chống
giặc Minh”.
+ Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào dự án:
Bước 1 : Giáo viên và học sinh cùng thảo luận để xác định các chủ đề của dự án
8
- Chủ đề 1: Hoàn cảnh ra đời.
- Chủ đề 2: Luận đề nhân nghĩa và niềm tự hào, khẳng định chủ quyền quốc gia.
- Chủ đề 3: Bản cáo trạng tội ác của giặc Minh
- Chủ đề 4: Qúa trình đấu tranh giành độc lập dân tộc.
- Chủ đề 5: Lời tuyên bố và khẳng định sự nghiệp chính nghĩa của dân tộc Việt
Nam.
chống quân Minh.
- Trách nhiệm của HS trong việc xây dựng, giữ gìn và
bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
9
Bước 4 : Phát phiếu học tập định hướng và gợi ý cho học sinh một số nguồn tài
liệu có thể tham khảo để hoàn thành nhiệm vụ
•
- Học sinh nghiên cứu phiếu học tập hỏi lại giáo viên những nội dung chưa hiểu
- Các nhóm tham gia ký hợp đồng học tập với giáo viên , bước đầu xây dựng kế hoạch
và phân công nhiệm vụ
HOẠT ĐỘNG 2: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH LÀM VIỆC
1. Mục tiêu:
- Các nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ thảo luận về chủ đề được giao, xây
dựng đề cương nghiên cứu cũng như kế hoạch cho việc thực hiện dự án.
- Các nhóm xác định được những việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, phương
pháp tiến hành.
- Các nhóm tự phân công tìm hiểu, nghiên cứu, sưu tầm tranh ảnh, lược đồ, tư liệu,
video về các nội dung được phân công.
- Rèn luyện được kĩ năng làm việc nhóm.
- Góp phần hình thành kĩ năng thu thập thông tin, phỏng vấn, điều tra thực tế,…
- Kỹ năng trình bày vấn đề và viết báo cáo
2. Thời gian: Tuần 26 , tiết 1
3. Cách thức tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV định hướng cho học sinh và các nhóm trong quá trình xây dựng kế
hoạch làm việc.
Bước 2: Giải đáp thắc mắc cho HS. Giúp đỡ HS khi HS yêu cầu.
Bước 3: Các nhóm HS dựa trên phiếu định hướng hoạt động phân công nhiệm vụ,
nhóm, chuẩn bị trình bày trước lớp vào tiết sau.
4. Sản phẩm.
- Bài thuyết trình và Clip
11
- Poster và sơ đồ
5. Các nhóm hoàn thành sản phẩm: chuyển đến tất cả các bạn trong lớp để đọc
trước và chuẩn bị các câu hỏi (có thể chuyển qua email, copy hoặc in sẵn). Học sinh nhận
được bài trình bày của các nhóm, nghiên cứu và chuẩn bị các câu hỏi.
TUẦN 2:
HOẠT ĐỘNG 4: BÁO CÁO
1. Mục tiêu:
- Học sinh báo cáo được kết quả làm việc của các nhóm: trình bày báo cáo thông qua
thuyết trình, thảo luận.
- Biết tự đánh giá sản phẩm của nhóm và đánh giá sản phẩm của các nhóm khác.
- Hình thành được kĩ năng: lắng nghe, thảo luận, nêu vấn đề và phản biện.
- Góp phần rèn luyện các kĩ năng bộ môn.
- Bồi dưỡng trách nhiệm của học sinh trong việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
2. Thời gian: Tuần 2, tiết thứ 1,2
3. Thành phần tham dự.
- Ban Giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn
- Giáo viên Lịch sử, Ngữ văn và GVCN lớp tham gia dự án.
- Học sinh lớp 10.
4. Nhiệm vụ của học sinh.
- Báo cáo các nội dung chủ đề theo sự phân công.
- Thảo luận và chuẩn bị các câu hỏi cho các nhóm khác.
- Tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và tham gia đánh giá sản phẩm của các
nhóm khác.
- HS đóng vai trò dẫn chương trình khi báo cáo sản phẩm.
+ Cách trình bày và trả lời câu hỏi của các bạn.
(6) GV chốt ý:
13
* Hoàn cảnh ra đời.
-> Sau khi tiêu diệt xong giặc Minh(Ngô)- 1428, Nguyễn Trãi đã thừa lệnh Lê Lợi
viết Bình Ngô đại cáo để công bố trước toàn dân cuộc kháng chiến chống quân Minh đã
thắng lợi vẻ vang, từ đây đất nước ta bước sang một kỉ nguyên mới-kỉ nguyên độc lập, tự
do .
* Luận đề nhân nghĩa và niềm tự hào, khẳng định chủ quyền quốc gia.
Nhóm 2: Quá trình đấu tranh của dân tộc.
- Hình thức báo cáo: Thuyết trình + thảo luận; Sản phẩm: Bài thuyết trình, sơ đồ và
Clip.
(1) HS các nhóm khác lắng nghe bài thuyết trình và hoàn thành phiếu ghi nhận
thông tin.
(2) Sau khi nhóm 2 thuyết trình xong, GV yêu cầu các học ở các nhóm khác đưa ra
các câu hỏi.
(3) HS nhóm 2 ghi nhận câu hỏi và đưa ra các phương án trả lời.
(4) GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 2
- Nội dung
- Hình thức
- Cách trình bày và trả lời câu hỏi của các bạn
(5) GV chốt ý:
-> Quá trình của cuộc kháng chiến trải qua những gia đoạn. Giai đoạn đầu của cuộc kháng
chiến, tác giả chủ yếu tập trung khắc hoạ hình tượng Lê Lợi . Qua hình tượng con người mà khắc
hoạ được những khó khăn, gian khổ và ý chí quyết tâm của dân tộc.
a. Tâm trạng của Lê Lợi.
b.Diễn biến của cuộc kháng chiến. ( Tich hợp sử 10)
+ Quân địch không thông thuộc địa hình, thời tiết.
- Chủ quan:
+ Cuộc chiến đấu của ta là chính nghĩa.
+ Nhân dân ta đoàn kết tiêu diệt địch.
+ Bộ chỉ huy nghĩa quân tài giỏi.
+ Chién lược, sách lược đúng đắn.
Nhóm 3: + Lời tuyên bố và khẳng định sự nghiệp chính nghĩa của dân tộc Việt
Nam.
+ Ý nghĩa của Bình Ngô đại cáo và cuộc kháng chiến chống quân
Minh.
+ Trách nhiệm của HS trong việc xây dựng, giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc
hiện nay.
Hình thức báo cáo: Thuyết trình+ thảo luận; sản phẩm: Bài thuyết trình
1) HS xem tranh ảnh, tư liệu và hoàn thành phiếu ghi nhận thông tin.
(2) GV yêu cầu các học ở các nhóm khác đưa ra các câu hỏi về: Ý nghĩa, giá trị của
tác phâm
(3) HS nhóm 3 ghi nhận câu hỏi và đưa ra các phương án trả lời.
(4) GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 3
15
- Nội dung
- Hình thức
- Cách trình bày và trả lời câu hỏi của các bạn
(5) GV đánh giá kết quả báo báo của các nhóm và chốt ý:
THÔNG TIN HỖ TRỢ
- Bản dịch văn bản Bình ngô đại cáo
Nguyên bản tiếng Hán
Dữ Hán Đường Tống Nguyên nhi các đế
自 趙 丁 李 陳 之肇 造 我 國,
nhất phương.
與 漢 唐 宋元 而 各 帝 一 方 。
Tuy cường nhược thì hữu bất đồng,
Nhi hào kiệt thế vị thường phạp.
雖 ﹕弱 時 有 不 同
而 豪 傑 世未 常 乏 。
Cố Lưu Cung tham công dĩ thủ bại,
Nhi Triệu Tiết hiếu đại dĩ xúc vong.
16
故 劉 ﹕ 貪 功以 取 敗,
而趙﹕好大以促亡。
唆都﹕擒於鹹子關,
烏馬又﹕於白藤海。
Toa Đô ký cầm ư Hàm Tử quan,
Ô Mã hựu ế ư Bạch Đằng hải.[2]
Kê chư vãng cổ,
Quyết hữu minh trưng.
Khoảnh nhân Hồ chính chi phiền hà,
Trọng khoa hậu liễm, sơn trạch mỹ hữu kiết
di.
欺天 罔 民, 詭 計 蓋 千 萬狀;
Khai kim trường, tắc mạo lam chướng nhi
連 兵 結 ﹕ 稔 惡 殆二 十 年 。
phủ sơn đào sa,
敗 義 傷 仁 ,乾 坤 幾 乎 欲 息;
Thái minh châu, tắc xúc giao long nhi hoàn
yêu thộn hải.
重 科厚 ﹕, 山 澤 靡 有 孑 遺。
Nhiễu dân thiết huyền lộc chi hãm tịnh,
開 金 場 塞 冒 嵐 ﹕ 而斧 山 淘 沙,
Điễn vật chức thúy cầm chi võng la.
Côn trùng thảo mộc giai bất đắc dĩ toại kỳ
採 明 珠 則觸 蛟 龍 而 ﹕ 腰 ﹕ 海 。
sinh,
擾民設玄鹿之陷﹕,
決 東 海 之 水 不足 以 濯 其 ﹕,
﹕ 南 山之 竹 不 足 以 書 其 惡 。
神 民 之 所 共 憤,
天 地之 所 不 容 。
Dư:
Phấn tích Lam Sơn,
Thê thân hoang dã.
Niệm thế thù khởi khả cộng đái,
予
Thệ nghịch tặc nan dữ câu sinh.
Thống tâm tật thủ giả thùy thập dư niên,
Thường đảm ngọa tân giả cái phi nhất nhật.
奮 跡 藍山,
Phát phẫn vong thực, mỗi nghiên đàm thao
棲身荒野。
lược chi thư,
念 世﹕ 豈 可 共 戴,
Tức cổ nghiệm kim, tế suy cứu hưng vong
chi lý.
誓 逆 賊難 與 俱 生 。
Đặc dĩ cứu dân chi niệm, mỗi uất uất nhi dục
đông;
奈以﹕
Cố ư đãi hiền chi xa, thường cấp cấp dĩ hư tả.
Nhiên kỳ:
人 才秋 葉,
俊傑晨星。
奔走 先 後 者 ﹕ 乏 其 人 ,
謀 謨 ﹕ 幄 者 又 寡 其 助。
特 以 救 民 之 念, 每鬱 鬱 而 欲 東;
故 於 待賢 之 車, 常 汲 汲 已 虛左 。
Đắc nhân chi hiệu mang nhược vọng dương,
Do kỉ chi thành thậm ư chửng nịch.
Phẫn hung đồ chi vị diệt,
Niệm quốc bộ chi tao truân.
Linh Sơn chi thực tận kiêm tuần,
Khôi Huyện chi chúng vô nhất lữ.
Cái thiên dục khốn ngã dĩ giáng quyết nhiệm,
Cố dữ ích lệ chí dĩ tế vu nan.
然其
Yết can vi kỳ, manh lệ chi đồ tứ tập;
Đầu giao hưởng sĩ, phụ tử chi binh nhất tâm.
得 人 之 效 茫若 望 洋,
Trần Trí, Sơn Thọ văn phong nhi sỉ phách,
投 ﹕ 饗 士, 父 子之 兵 一 心 。
Lý An, Phương Chính giả tức dĩ thâu sinh.
以 弱 制 彊, 或 攻 人 之 不 備;
Thừa thắng trường khu, Tây Kinh ký vị ngã
以寡 敵 ﹕ 常 設 伏 以 出 奇。
hữu;
Tuyển binh tiến thủ, Đông Đô tận phục cựu
cương.
卒能
Ninh Kiều chi huyết thành xuyên, lưu tinh
vạn lý;
以 大 義 而 勝 兇殘,
Tốt Động chi thi tích dã, di xú thiên niên.
Trần Hiệp tặc chi phúc tâm, ký kiêu kỳ thủ;
以 至 仁 而 易 彊 暴。
Lý Lượng tặc chi gian đố, hựu bạo quyết thi.
Tham nhất thì chi công, dĩ di tiếu ư thiên hạ.
Toại linh Tuyên Đức chi giảo đồng, độc binh
vô yếm;
Nhưng mệnh Thạnh Thăng chi nọa tướng, dĩ
du cứu phần.
﹕ 洞 之 屍 積 野 ,遺 臭 千 年 。
Đinh vị cửu nguyệt Liễu Thăng toại dẫn binh
陳 洽 賊 之腹 心, ﹕ 梟 其 首;
do Khâu Ôn nhi tiến,
李亮 賊 之 奸 ﹕, 又 暴 厥屍 。
Bản niên thập nguyệt Mộc Thạnh hựu phân
đồ tự Vân Nam nhi lai.
王 通 理 亂 而 焚 者益 焚,
Dư tiền ký tuyển binh tái hiểm dĩ tồi kỳ
馬 瑛 救 ﹕ 而 怒者 益 怒 。
phong,
彼 智 窮 而 力盡, 束 手 待 亡;
我 謀伐 而 心 攻, 不 戰 自 屈。
謂 彼 必 易 心 而 改 慮,
21
予 前 ﹕ 選 兵 塞 險 以 ﹕其 鋒,
予 後 再 調 兵 截路 以 斷 其 食 。
Thân mệnh trảo nha chi thần.
Ẩm tượng nhi hà thủy càn,
Ma đao nhi sơn thạch khuyết.
本 月 十八 日 柳 昇 ﹕ 我 軍 所 攻, 計 Nhất cổ nhi kình khô ngạc đoạn,
墜於支稜之野;
Tái cổ nhi điểu tán quân kinh.
Quyết hội nghĩ ư băng đê,
本 月 二 十 日 柳 昇 又 ﹕我 軍 所 敗, 身 Chấn cương phong ư cảo diệp.
死 於 馬鞍 之 山 。
Đô đốc Thôi Tụ tất hành nhi tống khoản,
Thượng thư Hoàng Phúc diện phược dĩ tựu
二 十 五 日 保定 伯 梁 銘 陣 陷 而 喪 軀,
cầm.
Cương thi tái Lạng Giang, Lạng Sơn chi đồ,
二 十 八 日 ﹕ 書 李 慶計 窮 而 刎 首 。 Chiến huyết xích Xương Giang, Bình Than
chi thủy.
我 遂 迎刃 而 解,
彼 自 倒 戈 相攻 。
繼 而 四 面 添 兵 以包 圍,
再 鼓 而 鳥 散﹕ 驚 。
câu bại,
22
決 潰 蟻 於 崩 堤,
振剛風於稿葉。
都督 崔 聚 膝 行 而 送 款 ,
﹕ 書 黃 福 面 縛 以 就 擒。
Các thành cùng khấu, diệc tương giải giáp dĩ
xuất hàng.
Tặc thủ thành cầm, bỉ ký trạo ngạ hổ khất
liên chi vĩ;
Thần võ bất sát, dư diệc thể thượng đế hiếu
sinh chi tâm.
﹕ 屍 塞 諒 江 諒 山 之途,
Tham tướng Phương Chính, Nội quan Mã
戰 血 赤 昌 江 平 灘之 水 。
Kỳ, tiên cấp hạm ngũ bách dư sưu, ký độ hải
風 雲 ﹕ 之 變 色,
日月慘以無光。
nhi do thả hồn phi phách tán;
賊 首 成 擒, 彼﹕ 掉 餓 虎 乞 憐 之 尾 ;
Thị do thiên địa tổ tông chi linh, hữu dĩ mặc
tương âm hựu, nhi trí nhiên dã.
神 武 不 殺, 予 亦 體 上帝 孝 生 之 心 。 Ô hô!
參 將 方政, 內 官 馬 騏, 先 給艦 五 百 餘 Nhất nhung đại định, ngật thành vô cạnh chi
23
﹕, ﹕ 渡 海而 猶 且 魂 飛 魄 散;
總兵 王 通, 參 政 馬 瑛 ,又 給 馬 數 千
餘 匹, 已還 國 而 益 自 股 慄 心 驚。
công;
Tứ hải vĩnh thanh, đản bố duy tân chi cáo.
Bá cáo hà nhĩ,
Hàm sử văn tri.
彼 ﹕ 畏 死 貪 生, 而修 好 有 誠;
予 以 全 軍﹕ 上, 而 欲 民 之 得 息。
非 惟 謀 計 之 極 其 深遠,
蓋 亦 古 今 之 所 未見 聞 。
社 稷 以 之 奠安,
山川以之改觀。
乾 坤 ﹕ 否 而 復 泰,
日月 ﹕ 晦 而 復 明 。
于 以開 萬 世 太 平 之 基,