Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH KD&CN Hà Nội
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VLĐ: Vốn lưu động
DN: Doanh nghiệp
NHTM: Ngân hàng thương mại
TCTC: Tổ chức tài chính
DTT: Doanh thu thuần
HTK: Hàng tồn kho
TSNH: Tài sản ngắn hạn
TSDH: Tài sản dài hạn
LN: Lợi nhuận
1
Nguyễn Thị Phượng
MSV: 11A06317
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH KD&CN Hà Nội
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2.1 Cơ cấu vốn và nguồn vốn trong trong 3 năm 2012-2014.
Bảng 2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai
đoạn 2012 – 2014
Bảng 2.2.3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2012-2014.
Xuất phát từ nhận thức và sự ham muốn tìm tòi cùng khát vọng giải quyết
vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thiết Bị HT VIệt Nam, được
sự tận tình giúp đỡ của thầy giáo PGS, TS LÊ VĂN HƯNG cùng cán bộ nhân
viên trong phòng tài chính, kế toán công ty , em đã quyết định chọn đề tài :
“MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ HT VIỆT NAM”
Nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 : Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
trong các doanh nghiệp.
Chương 2 : Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh
thiết bị ht việt nam.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
công ty tnhh thiết bị ht việt nam.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Văn Hưng đã hướng dẫn, giúp đỡ em
tận tình để em hoàn thành bài luận văn. Và đồng thời cảm ơn các thầy cô trong
khoa tài chính đã dạy và tạo điều kiện cho em hoàn thành bài luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn!
3
SV:Nguyễn Thị Phượng TC16.08
MSV:11A06317
Báo cáo thực tập
GVHD: PGS,TS Lê Văn Hưng
Chương 1
SV:Nguyễn Thị Phượng TC16.08
MSV:11A06317
Báo cáo thực tập
GVHD: PGS,TS Lê Văn Hưng
lại hình thái ban đầu là vốn tiền tệ. Sự vận động của VLĐ như vậy được gọi là sự
tuần hoàn vốn.
Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường
xuyên, liên tục cho nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra lặp đi lặp lại
có tính chất chu kỳ tạo ra sự chu chuyển của VLĐ.
Vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất tham gia vào tất cả các giai đoạn
của một chu kỳ sản xuất kinh doanh , được khái quát bằng sơ đồ sau:
Mua vật tư
Vốn bằng tiền
Vốn dự trữ sản xuất
Sản xuất sp
Vốn trong khâu sản xuất
Hàng hoá dự trữ
Sự biến đổi qua các giai đoạn đó gọi là sự tuần hoàn của vốn lưu động. Sự
tuần hoàn liên tục không ngừng của vốn lưu động tạo thành một vòng tuần hoàn
được gọi là Vòng chu chuyển của vốn lưu động.
Như vậy, vốn lưu động luôn vận động nên kết cấu của vốn lưu động luôn
biến đổi và phản ánh sự vận động không ngừng của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn:
Theo cách phân loại này,vốn của doanh nghiệp được chia làm 2 loại:
Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có
đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng định đoạt. Tùy theo loại hình doanh nghiệp
thuộc các thành phần khác nhau mà vốn CSH có nội dung cụ thể riêng: Như vốn
đuuà tư ngân sách nhà nước, vốn góp cổ phần , vốn do chủ sỡ hữu doanh nghiệp bỏ
ra…
Các khoản nợ phải trả: là các khoản VLĐ đực hình thành do nhu cầu sản xuất mà
doanh nghiệp đã vay của NHTM hoặc TCTC, vốn vay từ tổ chức cá nhân, tổ chức
thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu hay các khoản tín dụng mà doanh nghiệp
chưa đến hạn thanh toán.
Cách phân loại này cho thấy , kết cấu vốn của doanh nghiệp được hình thành từ
bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. từ đó quyết định huy động và quản lý,
sử dụng VLĐ hợp lý hơn, không gây lãng phí, cũng tránh được thiếu hụt vốn, đảm
bảo an toàn tài chính trong sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
Phân loại theo vai trò của vốn đối với quá trình sản xuất kinh doanh:
Theo cách phân loại này, vốn lưu động được chia thành 3 loại cụ thể:
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: Giá trị các khoản nguyên vật
liệu chính , nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ...
6
SV:Nguyễn Thị Phượng TC16.08
MSV:11A06317
Báo cáo thực tập
GVHD: PGS,TS Lê Văn Hưng
Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: Các khoản giá trị sản phẩm dở dang,
Báo cáo thực tập
GVHD: PGS,TS Lê Văn Hưng
Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do
đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng hóa
bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một
phần lợi nhuận. Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả
hàng hóa bán ra.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng VLĐ.
Đặc trưng cơ bản của VLĐ đó là luân chuyển liên tục trong quá trình sản
xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong chu kỳ kinh doanh
do vậy đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta thường thông qua đánh
giá về tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Ngoài mục đích sử dụng trong sản xuất vốn lưu động còn sử dụng trong
thanh toán do vậy hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn thể hiện ở khả năng đảm bảo
đảm bảo vốn lưu động cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Như vậy, có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là
một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và quản lý vốn lưu
động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho vốn lưu động trong doanh nghiệp được
luân chuyển với tốc độ cao, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp luôn ở
tình trạng tốt nhất và mức chi phí cho việc sử dụng vốn lưu động là thấp nhất.
1.2.2. Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.
1,Vòng quay hàng tồn kho
Đây là hệ số khá quan trọng , hệ số này cao chứng tỏ việc tổ chức quản lý
dự trữ của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ kinh doanh và
giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho.
Phản ánh một đồng vốn lưu động làm ra mấy đồng lợi nhuận thuần, chỉ tiêu
này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng tốt
Nhìn chung để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
thì cần phải kết hợp tất cả các chỉ tiêu trên tuy nhiên trong thực tế khó có thể xác
định được hết các chỉ tiêu trên trong mỗi doanh nghiệp nên người ta thường dựa
vào hai chỉ tiêu là : Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vòng quay vốn lưu động.
9
SV:Nguyễn Thị Phượng TC16.08
MSV:11A06317
Báo cáo thực tập
GVHD: PGS,TS Lê Văn Hưng
1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ trong các DN.
Những nhân tố ảnh hưởng:
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành trong môi trường
hết sức phức tạp, đa dạng. Với một số nhân tố này giúp cho DN phát triển tích cực
và thuận lợi hơn, còn một số nhân tố khác thì kìm hãm sự phát triển . Do vậy, các
nhà quản trị tài chính doanh nghiệp khi tiến hành cồn việc của mình sẽ phải nhận
biết phân tích, sử dụng đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh. Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm
sau.
Nhân tố khách quan:
Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp luôn gắn liền và chịu tác động
to lớn của môi trường xung quanh. Khả năng cải tạo môi trường theo hướng có lợi
cho doanh nghiệp là rất khó khăn chính vì thế mà khả năng thích nghi với môi
rất nhiều vào các chính sách kinh tế của Chính phủ
Môi trường chính trị xã hội tác động đến hành vi tiêu dùng của khách hàng,
ngoài ra nó còn tác động lớn đến các DN có mặt hang xuất khẩu. Các bạn hàng
nước ngoài thường e ngại nếu làm ăn với các DN mà tình hình chính trị xã hội ở đó
không ổn định. Nếu môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ giúp các doanh nghiệp
phát triển bền vững và thu hút được nhiều bạn hàng quốc tế hơn.
Môi trường pháp lý là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp
luật của Nhà nước tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môi trường
cho các DN phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động đó theo kế
hoạch vĩ mô. Với bất kỳ thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều chi
phối các mảng hoạt động của DN. Các văn bản pháp luật về tài chính, về quy chế
đầu tư như các quy định về trích khấu hao, về tỷ lệ trích lập các quỹ, các văn bản
về thuế đều ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Nhân tố chủ quan:
Trình độ quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp tốt sẽ làm tăng hiệu quả sử
dụng vốn lưu động, việc này đòi hỏi phải có các nhà quản lý có trình độ, được đào
tạo, có khả năng phân tích đánh giá, dự báo để xử lý kịp thời các vấn đề nảy sinh.
Cơ cấu tổ chức lao động của doanh nghiệp phải phù hợp với chức năng
nhiệm vụ sẽ giúp phát huy năng lực của mình và hoàn thành tốt nhiệm vụ. Chẳng
hạn ở khâu thu mua nguyên vật liệu DN cần có nhân viên hiểu thị trường, có nhân
viên kỹ thuật giám định hàng hóa… Trong khâu tiêu thụ cần có những nhân viên
có năng lực, kinh nghiệm để có thể đưa sản phẩm đến tay khách hàng một cách
nhanh nhất…
Chính sách sử dụng vốn lưu động của DN là một nhân tố quan trọng bậc
nhất ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp sử
dụng vốn lưu động có hiệu quả cao hay không phụ thuộc vào chính sách sử dụng
11
SV:Nguyễn Thị Phượng TC16.08
MSV:11A06317
là một yếu tố quan trọng giúp cho sự tồn tại và phát triển của DN và khẳng định
được vị trí của mình trong cơ chế thị trường đầy tính cạnh tranh. DN phát triển bền
vững sẽ tăng tích lũy cho DN tạo ra điều kiện tăng thu nhập cho người lao động.
DN trong nền kinh tết thị trường phải đương đầu với sự cạnh tranh gay gắt,
khốc liệt đòi hỏi các nhà quản trị DN phải sử dụng đồng vốn đầu tư sao cho hiệu
quả nhất, tạo điều kiện giảm giá thành sản phẩm, giảm giá bán, từ đó tăng sức cạnh
tranh cho DN trên thị trường. Đây là yêu cầu đặt ra đối với tất cả các DN hiện nay.
12
SV:Nguyễn Thị Phượng TC16.08
MSV:11A06317
Báo cáo thực tập
GVHD: PGS,TS Lê Văn Hưng
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
TNHH THIẾT BỊ HT VIỆT NAM
2.1. Vài nét về sự ra đời và phát triển của Công ty TNHH thiết bị HT Việt
Nam.
2.1.1.Thông tin chung về công ty.
-
Tên công ty : Công ty TNHH Thiết Bị HT Việt Nam.
Tên giao dịch: Viet Nam Equipment Company Limited.
Ngày thành lập: 19/09/2002.
Địa chỉ : Số 3G/10/420 Khương Đình - Thanh Xuân - Hà Nội.
Số điện thoại / fax: 0435502025.
Giám đốc điều
hành
Phó Giám đốc
Phòng hành
chính
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng kinh
doanh
Phòng kĩ
thuật
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc có chức năng lãnh đạo
và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ thực hiện các công tác hạch toán kế
toán. Hàng kỳ phòng tài chính kế toán phải cung cấp các báo cáo nghiệp vụ cho
việc quản trị trong công ty.
Phòng hành chính: Thực hiện công tác hành chính – nhân sự, giám sát và
thực hiện quyền và nghĩa vụ của cán bộ - công nhân viên trong công ty.
Phòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng kế
hoạch kinh doanh và thực hiện công việc tiếp thị - bán hàng tới khách hàng nhằm
đạt mục tiêu về doanh số, thị phần, lập các kế hoạch chiến lược giúp mở rộng thị
trường, phát triển công ty.
Tỷ
Số tiền trọng
%
Tỷ
Số tiền trọng
%
Tỷ
Số tiền trọng
%
Số tiền
23841 71.21
42079 75.49
10273 75.71 18238 76.50
9640
13660 24.51
1767
A.
TÀI
SẢN
13568 63.28
23184 41.59
3052
34.44 11269 94.58
B. NỢ PHẢI TRẢ 12578 58.66
21566 64.41
32555 58.41
8988
71.46 10989 64.34
TỔNG
VỐN
NGUỒN
21441 100.00 33481 100.00 55739 100.00 12040 56.15 22258 66.48
( Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
Qua bảng 2.2.1 trên ta thấy trong 3 năm gần đây tổng tài sản và tổng nguồn
vốn của công ty tăng lên rõ rệt. Diều đó chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả, việc
huy động và sử dụng vốn khả quan.
Tình hình biến động tài sản của Công ty qua ba năm 2012- 2014
Quy mô tài sản của công ty tăng nhanh từ 33481 triệu đồng năm 2013 lên
2012 – 2014
(Đơn vị tính : Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Mã
số
1. Doanh thu bán hàng và
1
cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh
2
thu
3. DTT về bán hàng và cung
10
cấp dịch vụ 10=1-2
11
4. Giá vốn hàng bán
5. LN gộp về bán hàng và
20
cung cấp dịch vụ 20=10-11
6. Doanh thu hoạt động tài
21
chính
7. Chi phí tài chính
22
24
2101
3489
5156
4056
3088
0
2507
2
1080
8
7271
8120
9116
399
502
612
2011
2344
3474 %
487
2.38%
47.78
1667 %
11.68
849 %
25.81
103 %
16.56
333 %
29.47
476 %
1604 23.82
%
Năm 2014/2013
Giá
trị
Tỉ lệ %
1080
2
44.76%
1955
93.05%
8847
Báo cáo thực tập
GVHD: PGS,TS Lê Văn Hưng
(24+25)
11. Thu nhập khác
31
430
502
711
12. Chi phí khác
32
122
163
307
13. Ln khác 40=31-32
14. Tổng LN kế toán trước
thuế 50=30+40
15. Chi phí thuế TNDN hiện
hành
899
1325
1
16.74
72
%
33.61
41
%
10.06
31
%
23.21
1635 %
16.90
107 %
23.84
1528 %
209
41.63%
144
88.34%
65
17
SV:Nguyễn Thị Phượng TC16.08
MSV:11A06317
Báo cáo thực tập
GVHD: PGS,TS Lê Văn Hưng
Lợi nhuận gộp bán hang và cung cấp dịch vụ của công ty tăng đều trong ba
năm. Năm 2013 tăng 47.78% so với năm 2012. Đến năm 2014 lợi nhuận gộp tăng
mạnh với tỉ lệ 109.62% so với năm 2013.
Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty trong năm 2013 tăng 849
triệu với tỷ lệ tăng 11.68% đến năm 2014 tăng 996 triệu tương đương 12.27%.Đây
là doanh thu từ các khoản lãi tiền gửi ngân hàng đối với các khoản tiền nhàn rỗi mà
công ty chưa sử dụng.
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý công ty tăng. Đặc biệt là chi phí bán hàng
năm 2013 tăng 333 triệu tương ứng với tỷ lệ tăng 16.56% đến năm 2014 tăng 711
triệu tương ứng với tỷ lệ tăng 30.33% nguyên nhân là công ty phải chi tiền cho các
khoản môi giới và quảng cáo giới thiệu sản phẩm.
Thu nhập khác của công ty năm 2014 tăng 209 triệu, chi phí khác tăng 144
triệu nó làm lợi nhuận hoạt động khác của doanh nghiệp tăng lên 65 triệu .
Nguyên nhân do công ty thanh lý một số máy móc cũ , tuy đây là hoạt động không
thường xuyên của công ty nhưng nó cũng là một nhân tố chính làm tăng tổng lợi
nhuận sau thuế cho công ty.
Qua phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy tình
hình sản xuất kinh doanh của công ty đang theo chiều hướng phát triển và tăng
nhanh. Mặc dù tình hình kinh tế còn khó khăn nhưng công ty đã có biện pháp tăng
doanh thu, đảm bảo chất lượng sản phẩm, giữ vững thị trường tiêu thụ, nâng cao
3. Bình quân khoản phải thu
4. HTK bình quân
5. Số vòng quay VLĐ 1/2
6. Kỳ luân chuyển VLĐ 360
ngày/5
7. Số vòng quay các khoản
phải thu 1/3
8.Số vòng quay hàng tồn kho
1/4
GVHD: PGS,TS Lê Văn Hưng
2012
2013
2014
2013/2012
Giá
Tỷ lệ
trị
%
2014/2013
Giá
Tỉ lệ
trị
%
18559
16976
475
3324
-0.13
40.15
65.21
13.11
29.53
-15.17
243.77
425.36
501.40
181.59
74.49
76.04
17.88
4.50
6.08
7.54
Kỳ luân chuyển VLĐ cũng tăng đều qua mỗi năm do số vòng quay VLĐ
giảm trong 3 năm qua. Mặt khác ,là doanh nghiệp thương mại mà thời gian luân
chuyển VLĐ khá dài . Năm 2013 là 435.26 ngày tăng 181.59 ngày so với năm
2012. Năm 2014 tăng với tỉ lệ là 17.88% tương ứng tăng 76.04 ngày so với năm
2013. Qua đó cho thấy hiệu quả sử dụng VLĐ thấp.
Vòng quay các khoản phải thu có xu hướng tăng nhẹ trong 3 năm cho thấy
dấu hiệu tích cực trong quản lí nợ . Năm 2013 tăng 1.58 vòng so với năm 2012.
Năm 2014 tiếp tục tắng 1.45 vòng so với năm 2013 . Nguyên nhân là phương thức
thanh toán có phát huy hiệu quả nhưng cần phải có biện pháp mạnh hơn nữa để
VLĐ không bị lãng phí.
Vòng quay hàng tồn kho tăng dần qua 3 năm. Cụ thể là năm 2013 tăng với
tỉ lệ 5.33% so với năm 2012 , sang năm 2014 tiếp tục tăng 8.20% so với năm
2013. Điều này chứng tỏ hàng tồn kho của công ty vận động không ngừng, đây là
nhân tố nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty.
19
SV:Nguyễn Thị Phượng TC16.08
MSV:11A06317
Báo cáo thực tập
GVHD: PGS,TS Lê Văn Hưng
Tất cả các chỉ tiêu nói trên đã cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của
Công ty trong 3 năm gần đây khá biến động. Công ty cần đẩy mạnh hiệu quả sử
dụng vốn hơn nữa, đặc biệt phải chú trọng vào việc quản lý các khoản chi phí phát
sinh trong kỳ để đạt lợi nhuận cao hơn nữa.
2.3.1.2. Tình hình thanh toán .
tiền
1027
42079 3
Chênh lệch
(2014/2013)
Tỷ lệ Số
%
tiền
1823
76% 8
1.Tài sản ngắn hạn
2.Tiền và các khoản tương
đương tiền
202
756
887
554
274% 131
1058 1281
3.Hàng tồn kho
9
2
13515 2223 21% 703
1257
4.Nợ ngắn hạn
8
21566 32555 8988 71% 10989
17%
72%
-22%
Nhận xét:
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời trong 3 năm tăng dần , cuối năm 2012
là 1.08 lần, sang năm 2013 lên 1.11 lần và năm 2014 tăng lên 1.29 lần . Điều này
cho thấy tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có đủ khả năng để chuyển đổi thành
tiền để trả nợ ngắn hạn.
Hệ số thanh toán nhanh cũng có diễn biến giống khả năng thanh toán hiện
thời là tăng dần trong 3 năm . Năm 2013 chỉ tiêu này là 0.27 lần tương ứng với tỉ lệ
tăng 116% , năm 2014 tăng 0.37 lần tương ứng tỷ lệ tăng 72%. Tuy hệ số thanh
toán nhanh của công ty có tăng nhưng vẫn đạt mức rất thấp. Công ty cần có biện
pháp nâng cao khả năng thanh toán này để đáp ứng những khoản nợ trong mỗi năm
nhằm đảm bảo cho công ty có một tình hình tài chính lành mạnh .
Hệ số khả năng thanh toán tức thời : Nếu năm 2013 hệ số này tăng 0.02 lần
tương ứng với tỷ lệ tăng 118% thì sang năm 2014 hệ số này giảm 0.01 lần tương
21
SV:Nguyễn Thị Phượng TC16.08
MSV:11A06317
Báo cáo thực tập
GVHD: PGS,TS Lê Văn Hưng
ứng với tỷ lệ giảm 22%. Sở dĩ có sự giảm như vậy là do năm 2014 mức dự trữ tiền
mặt của công ty khá thấp chỉ chiếm 17% tương ứng với số tiền 131 triệu đồng
Tóm lại, xét về khả năng thanh toán, về cơ bản Công ty vẫn đáp ứng được
Giá
Tỉ lệ
trị
%
8847 40.15
5313 66.93
1697
6
65.21
0.01
3.28
1.39
0.50
0.21
Chỉ tiêu
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
1.DTT
(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán Công ty TNHH Thiết Bị HT Việt Nam)
Qua bảng 2.2.5 cho ta thấy:
Mức sinh lời VLĐ trong 3 năm của công ty ở mức rất thấp. Năm 2013 mức
sinh lời VLĐ giảm với tỉ lệ 40.22% so với năm 2012. Năm 2014 có tăng nhưng
không đáng kể , cụ thể là tăng 0.01đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 3.28%. Qua đó ta
thấy hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty chưa được tốt.
Hệ số đảm nhiệm VLĐ tăng đề trong 3 năm . Năm 2012 là 0.68 đồng , tức
là 1 đồng doanh thu thuần tạo ra bởi 0.68 đồng VLĐ bình quân. Năm 2013 tăng
22
SV:Nguyễn Thị Phượng TC16.08
MSV:11A06317
Báo cáo thực tập
GVHD: PGS,TS Lê Văn Hưng
74.49% lên 1.18 đồng so với năm 2012. Năm 2014 tiếp tục tăng 17.88% lên 1.39
đồng , như vậy để có được 1 đồng DTT ta phải bỏ ra 1.39 đồng . Cho thấy DN có
tiềm lực VLĐ nhưng đầu tư chưa có hiệu quả.
Đầu tư tài sản lưu động nhưng lợi nhuận thu lại chưa bù đắp được. Mặc dù
DTT của công ty tăng, nhưng tốc độ tăng của các lhoanr chi phí lại nhanh hơn , đặc
biệt là các khoản chi phí giá vốn, chi phí bán hàng dẫn đến hiệu quả kinh doanh
chưa cao. Doanh nghiệp cần tìm biện pháp làm giảm chi phí đồng thời có chính
sách đầu tư vào tài sản lưu động có hiệu quả hơn thì mới tồn tại và phát triển trên
thị trường hiện nay.
2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH thiết bị HT
Việt Nam giai đoạn 2012-2014.
2.3.1.Những kết quả đạt được
Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với nợ phải trả nên rủi ro tài
chính của công ty còn cao.
Một số hợp đồng chậm tiến độ sản xuất làm ách tắc vốn lưu động trong khâu
sản xuất, giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Máy móc trang thiết bị sản xuất chưa có sự cải tiến nên chưa đạt hiệu suất cao
trong sản suất làm giảm tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty.
24
SV:Nguyễn Thị Phượng TC16.08
MSV:11A06317
Báo cáo thực tập
GVHD: PGS,TS Lê Văn Hưng
Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH
3.1. Phương hướng và mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
giai đoạn 2015 - 2020.
Công ty sẽ phát huy những thế mạnh của mình để trở thành một doanh
nghiệp có uy tín đồng thời cũng tiến hành chuyên nghiệp hóa các hoạt động sản
xuất kinh doanh, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Mục tiêu: đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, giải phóng lượng hàng tồn kho,
ổn định hoạt động kinh doanh an toàn và hiệu quả, xử lý nhanh các khoản nợ phải
thu tồn đọng nhằm đảm bảo an toàn tài chính đối với công ty, làm nền tảng mở
rộng hoạt động kinh doanh trong các năm tiếp theo.
Phương hướng thực hiện: áp dụng các chính sách bán hàng và theo dõi, thu