Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần h PEC VIỆT NAM - Pdf 41

Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính
LỜI MỞ ĐẦU

Vốn là chìa khoá, là điều kiện hàng đầu của mọi quá trình phát triển. Do
vậy, muốn sản xuất kinh doanh phải có vốn. Để quá trình sản xuất kinh doanh
được tiến hành một cách bình thường thì vấn đề đặt ra với các doanh nghiệp
hiện nay là phải tổ chức tốt công tác huy động và sử dụng vốn một cách có hiệu
quả, nói một cách khác là doanh nghiệp phải luôn luôn bảo toàn và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn. Đây là một vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ
giúp cho doanh nghiệp giữ vững được sức mua của đồng vốn trong điều kiện
nền kinh tế có lạm phát và nhiều rủi ro, nâng cao được năng lực hoạt động của
đồng vốn đồng thời đánh giá được chất lượng quản lý và sử dụng vốn của
doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp ngày càng vững mạnh trong nền kinh tế
thị trường. Vì vậy các doanh nghiệp không thể không bảo toàn và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn, đó là một nguyên tắc bất di bất dịch trong nền kinh tế thị
trường. Trong những năm cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp ở nước ta, các
doanh nghiệp quốc doanh được Nhà nước giao chỉ tiêu, doanh nghiệp lấy việc
hoàn thành kế hoạch cấp trên giao làm mục đích sản xuất kinh doanh. Nhà
nước bao cấp về mọi mặt như: vốn, giá, thị trường tiêu thụ, lỗ Nhà nước bù...
nên các doanh nghiệp quốc doanh không coi việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn là trách nhiệm của bản thân mình, mà là của Nhà nước. Doanh nghiệp chỉ
chạy đua với thành tích, với chỉ tiêu. Từ khi Nhà nước ta chuyển đổi cơ chế từ
cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường lấy doanh lợi
làm mục đích sản xuất kinh doanh, nhiều thành phần kinh tế cùng song song
tồn tại và cạnh tranh với nhau. Những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì
ngày càng đứng vững và phát triển, ngược lại những doanh nghiệp làm ăn thua
lỗ, vốn kinh doanh bị mất dần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, doanh thu
không bù đắp đủ chi phí, không thể lập lại được quá trình tái sản xuất dẫn đến

HTK
TSNH
TSDH

SV: Phạm Thị Ngọc Quyên

Công ty cổ phần H-PEC VIỆT NAM
Vốn lưu động
Vốn kinh doanh
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn

MSV: 11A11740N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính
CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1 Những vấn đề cơ bản về VLĐ
1.1.1 Khái niệm VLĐ
Quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình kết hợp các
yếu tố cần thiết như đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Đối
tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất – kinh doanh luôn thay đổi,
giá trị của nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù

Khoa Tài Chính

phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa và khi kết thúc quá trình tiêu thụ, lại trở về
hình thái ban đầu là tiền.
- Vòng tuần hoàn VLĐ trong sản xuất diễn ra như sau:
T – H … SX … H’ – T’
*Đối với DN thương mại, sự vận động của VLĐ nhanh hơn, từ hình thái tiền
chuyển sang hình thái hàng hóa và chuyển hóa về hình thái tiền tệ.
- Vòng tuần hoàn của VLĐ trong ngành thương mại diễn ra như sau:
T – H – T’
Sự vận động của VLĐ như vậy được gọi là sự tuần hoàn vốn. Quá trình KD
của DN diễn ra liên tục không ngừng, vì thế sự tuần hoàn của VLĐ cũng diễn ra
liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ, tạo thành sự chu chuyển của VLĐ.
Trong quá trình KD, TSLĐ thay đổi hình thái không ngừng. Do đó, tại một thời
điểm nhất định, VLĐ cùng tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong các giai
đoạn vốn đi qua.

1.1.3 Phân loại VLĐ
Để quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả thì công việc trước tiên mà DN cần
phải làm là phân loại VLĐ. Tùy thuộc vào những hoạt động của mình mà DN sẽ
lựa chọn việc phân chia VLĐ theo các tiêu thức khác nhau. Mỗi các phân loại
VLĐ đều mang một ý nghĩa riêng song mục đích chung của việc phân loại VLĐ
là giúp các nhà quản lý DN huy động được đủ số vốn và có những nhận xét ở
những góc độ khác nhau để có giải pháp quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả.
VLĐ trong DN có thể phân loại theo các cách sau đây:
Phân loại theo vai trò của VLĐ trong quá trình SXKD, theo cách này
VLĐ của DN có thể chia làm 3 loại:
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm các khoản vốn nguyên vật
liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ,
dụng cụ.

Các khoản phải thu: đây là nhóm công nợ phải thu của người mua, các
khoản trả trước, ứng trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ
kế hoạch hợp đồng xây dựng.
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn ; là giá trị các chứng khoán đã mua
có thời hạn thanh toán trên 3 tháng đến 1 năm và các khoản tền gửi ngân hàng
có kỳ hạn đến 1 năm
Vốn vật tư hàng hóa; bao gồm giá trị của các loại hàng tồn kho
Trong các DN sản xuất, dự trữ vật tư, hàng hóa gồm 3 loại: Nguyên liệu,
vật liệu, CCDC; sản phẩm dở dang; thành phẩm. Ba loại này gọi chung là HTK.

SV: Phạm Thị Ngọc Quyên

5

MSV: 11A11740N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính

Trong DN thương mại, HTK chủ yếu là hàng hóa dự trữ. Hàng hóa dự trữ
là các sản phẩm, hàng hóa mua về để chuẩn bị cho tiêu thụ. Vốn hàng hóa dự trữ
là bộ phận quan trọng nhất của VLĐ. Vốn hàng hóa dự trữ bao gồm: Hàng mua
đang đi trên đường, HTK, hàng gửi các đại lý. Trong KD, hàng hóa dự trữ là cần
thiết, nó đảm bảo tính liên tục, khả năng cạnh tranh trong KD vì hàng hóa dự trữ
có vai trò cung cấp, điều hóa, làm ổn định giá cả để đảm bảo cho thị trường phát
triển.
Tài sản lưu động khác:
Là bộ phận của VLĐ trong DN, nó được biểu hiện bằng tiền giá trị của


+ Nguồn VLĐ thường xuyên: là VLĐ có tính chất ổn định và dài hạn để
hình thành nên TSLĐ thường xuyên, cần thiết.
VLĐ thường xuyên tại một thời điểm được xác định như sau:
Nguồn VLĐ thường xuyên = Tổng nguồn vốn thường xuyên – giá trị
TSCĐ(đã trừ đi khấu hao)
Hoặc:
Nguồn VLĐ thường xuyên = Tổng giá trị TSLĐ – Nợ ngắn hạn.
Như vậy, nguồn VLĐ thường xuyên cho phép DN chủ động cung cấp,
đầu tư kịp thời, đảm bảo cho quá trình SXKD được diễn ra thường xuyên, liên
tục.
+ Nguồn VLĐ tạm thời: là VLĐ có tính chất ngắn hạn( dưới 1 năm) đáp
ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời, phát sinh bất thường trong hoạt động
KD. Nguồn vốn này gồm có: các khoản vay ngắn hạn, nợ phải trả người bán, các
khoản chờ nộp Ngân sách Nhà nước, các khoản phải trả khác nhưng chưa trả.
Cách phân loại này giúp cho người làm công tác quản lý có định hướng và
giải pháp huy động vốn thích hợp đối với từng loại vốn sát với điều kiện và đặc
điểm của DN.
1.1.4 Vai trò của vốn lưu động trong các doanh nghiệp
Với sự cạnh tranh trong nền kinh tế ngày càng khốc liệt thì vốn chủ yếu
quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Trong đó VLĐ
được coi là nguồn lực quan trọng nhất trong doanh nghiệp. VLĐ giúp cho doanh
nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
VLĐ là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình hoạt động của doanh nghiệp
như phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ bán hàng của doanh nghiệp,
là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển
toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. VLĐ đóng vai trò quyết định trong việc
tính giá cả hàng hóa bán ra.
SV: Phạm Thị Ngọc Quyên

kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục, tránh ứ đọng vốn, thúc đẩy
tốc độ luân chuyển vốn dẫn đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Tổ chức khai thác tốt nguồn tài trợ vốn lưu động
+ Trước hết về trình tự khai thác nguồn vốn: doanh nghiệp cần khai thác
triệt để các nguồn vốn nội bộ và các khoản vốn có thể chiếm dụng một cách hợp
pháp, thường xuyên.
+ Nếu số vốn lưu động còn thiếu, doanh nghiệp tiếp tục khai thác đến
nguồn bên ngoài doanh nghiệp như: vốn liên doanh, vốn vay ngân hàng,...Khi

SV: Phạm Thị Ngọc Quyên

8

MSV: 11A11740N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính

khai thác các nguồn vốn bên ngoài cần lưu ý phải cân nhắc yếu tố lãi suất tiền
vay.
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động thể hiện qua việc tăng nhanh sự vận động
của vốn để với một số vốn lưu động nhất định có thể đạt được mức doanh thu
cao hơn. Cũng có thể nói hiệu quả sử dụng vốn lưu động thể hiện qua việc mức
doanh thu tăng mà không cần tăng thêm vốn lưu động, có nghĩa là tiết kiệm
được vốn và chi phí sử dụng vốn.

Doanh thu thuần
động
1
Vốn lưu động bình
quân

2

Hệ số đảm
nhiệm của
vốn lưu động

Vốn lưu động bình
quân

Doanh thu thuần

3

4

5

Thời gian
một vòng
quay của vốn
lưu động

Số vòng
quay hàng


Số vòng quay vốn
lưu động

Chỉ tiêu càng thấp chứng tỏ vốn lưu
động vận động càng nhanh, góp phần
nâng cao doanh thu và lợi nhuận trong
doanh nghiệp

Giá vốn hàng bán

Là chỉ tiêu phản ánh trong kỳ phân tích
vốn đầu tư cho hàng tồn kho quay được
bao nhiêu vòng.

Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho vận động không ngừng, đây là nhân tố
nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận
bình quân
trong doanh nghiệp.
Lợi nhuận trước
thuế

Là chỉ tiêu phản ánh trong kỳ phân tích
một đồng vốn lưu động tham gia và tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Vốn lưu động bình
quân
SV: Phạm Thị Ngọc Quyên

cách khác là doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu và lợi nhuận cao hay thấp phản
ánh vốn lưu động sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả. Do đó vấn đề mấu chốt
đối với doanh nghiệp là phải tìm mọi cách để nâng cao doanh thu và lợi nhuận.
Khi doanh nghiệp xác định một nhu cầu vốn lưu động không chính xác và một
cơ cấu vốn không hợp lý cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng
vốn.
Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư cũng có một vai trò quan trọng đối với
hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả thi và thời
điểm đầu tư đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua đó
góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.
SV: Phạm Thị Ngọc Quyên

12

MSV: 11A11740N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính

Chất lượng công tác quản lý vốn lưu động cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu
quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Bởi vì, công tác quản lý vốn lưu
động sẽ giúp cho doanh nghiệp dự trữ được một lượng tiền mặt tốt vừa đảm bảo
được khả năng thanh toán vừa tránh được tình trạng thiếu tiền mặt tạm thời hoặc
lãng phí do giữ quá nhiều tiền mặt, đồng thời cũng xác định được một lượng dự
trữ hợp lý giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục mà không bị dư
thừa gây ứ đọng vốn. Ngoài ra công tác quản lý vốn lưu động còn làm tăng được
số lượng sản phẩm tiêu thụ chiếm lĩnh thị trường thông qua chính sách thương
mại.


Suy cho cùng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là nhằm vào
viêc nâng cao lợi nhuận. Có lợi nhuận chúng ta mới có tích lũy để tái sản xuất
ngày càng mở rộng.

SV: Phạm Thị Ngọc Quyên

14

MSV: 11A11740N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính
CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN H-PEC VIỆT NAM
(GIAI ĐOẠN 2012-2014)
2.1. Khái quát về Công ty cổ phần H-PEC VIỆT NAM
2.1.1. Sự hình thành và phát triển
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN H-PEC VIỆT NAM
Tên giao dịch tiếng Anh: H-PEC VIET NAM JOIN STOCK COMPANY
Tên viết tắt: H-PEC VIET NAM.,JSC
Website: H-PEC.vn
- Được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101368015
do sở Kế hoạch và đầu tư TP Hà nội cấp. Cấp lần đầu 14/5/2003.
- Trụ sở chính : Tòa nhà H-PEC- Số 31/76 – Phố An Dương – Tây Hồ - Hà
Nội

Thiết bị trình chiếu – Hội họp



Thiết bị âm thanh học đường



Thiết bị phòng học đa năng (LAB)



Thiết bị hội họp trực tuyến



Tư vấn kỹ thuật – Tích hợp hệ thống



Đại diện phân phối các sản phẩm công nghệ

Công ty chuyên sản xuất linh kiện điện tử, máy vi tính và thiết bị ngoại
vi của máy vi tính; thiết bị truyền thông; thiết bị điện chiếu sáng; bán lẻ máy
vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông qua các cửa hàng
chuyên doanh. Công ty còn sản xuất rất nhiều sản phẩm khác như là thiết bị
dụng cụ quang học, sản phẩm điện dân dụng, thiết bị đo lường, kiểm tra,
định hướng điều khiển….
Công ty hiện tại có phạm vi hoạt động mở rộng khắp ba miền Bắc,
Trung, Nam với trụ sở chính đặt tại Hà Nội, hai chi nhánh còn lại ở Miền

P. HÀNH

DOANH MIỀN BẮC

NAM

TRUNG

CHÍNHNHÂN SỰ

PHÒNG PHÂN PHỐI

PHÒNG PHÂN PHỐI

PHÒNG PHÂN

PHÒNGKẾ TOÁN

MIỀN BẮC

PHỐI

PHÒNG DỰ ÁN –

PHÒNG DỰ ÁN –

KHÁCH LẺ

BÁN LẺ


(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công ty Cổ phần H-PEC VIỆT NAM)
2.1.4. Nhiệm vụ, chức năng phòng ban:
Với việc tổ chức bộ máy hoạt động như trên có thể thấy Công ty cổ phần
H-PEC VIỆT NAM có cơ cấu tổ chức hợp lý, hoạt động thống nhất từ trên
xuống dưới. Trong đó , mỗi phòng ban hoạt động với chức năng nhiệm vụ sau :
BAN GIÁM ĐỐC : Bao gồm Giám đốc và các Phó giám đốc chức năng
- Giám đốc giữ vai trò điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty theo định
hướng đã đưa ra của Hội đồng quản trị.
SV: Phạm Thị Ngọc Quyên

17

MSV: 11A11740N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính

- Các phó giám đốc chức năng trợ giúp Giám đốc quản lý, điều hành các công
việc chức năng riêng như:
+ Phó giám đốc phụ trách Kinh doanh: Phụ trách toàn bộ mảng kinh doanh của
Công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả của toàn bộ hoạt động
kinh doanh và các bộ phận Kỹ thuật bảo hành; Marketing; Nghiên cứu và Phát
triển...., kể cả hoạt động kinh doanh của các chi nhánh, văn phòng đại diện.
+ Phó giám đốc Hành chính - Pháp lý: Phụ trách toàn bộ mảng quản trị hành
chính văn phòng bao gồm các bộ phận: Hành chính - Nhân sự; Kế toán; Xuất
nhập khẩu; Chịu trách nhiệm về hiệu quả của bộ phận hành chính; Quan hệ với
các cơ quan chức năng; Hỗ trợ bộ phận kinh doanh...
CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG:

 Thực hiện công tác quản trị được phân công theo chuyên môn nghiệp vụ.
-Phòng Hành chính - Nhân sự:
 Chịu trách nhiệm về các vấn đề Tuyển dụng, tổ chức và thực hiện công
tác đào tạo
 Xây dựng quy chế nhân sự, tổ chức
 Thực hiện các chế độ cho người lao động, thực hiện các công tác Hành
chính, pháp lý văn phòng...
- Phòng Xuất nhập khẩu - Đối ngoại:
 Thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hoá, thực hiện giao dịch,
đàm phán với các đối tác cung cấp.
- Phòng Kỹ thuật - Bảo hành:
 Thực hiện công tác bảo hành, bảo trì, lắp đặt, hướng dẫn sử dụng cho
khách hàng,
 Quản lý kỹ thuật văn phòng, hỗ trợ đào tạo kỹ thuật
 Tham mưu cho Ban giám đốc các vấn đề liên quan đến kỹ thuật, công
nghệ, dịch vụ.
 Đảm bảo công tác dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt chuyển giao công nghệ hoàn
chỉnh.
- Phòng Marketing – Nghiên cứu và phát triển sản phẩm:
 Xây dựng thương hiệu, phát triển hình ảnh thương hiệu của Công ty
 Thực hiện công tác nghiên cứu thị trường, phát triển thương hiệu sản
phẩm và mở rộng thị trường...chịu trách nhiệm nghiên cứu sản phẩm
 Tham mưu cho Ban giám đốc về công tác Marketing, công tác phát triển
các sản phẩm mới, nghiên cứu các sản phẩm cạnh tranh....

SV: Phạm Thị Ngọc Quyên

19

MSV: 11A11740N

Số
tiền
6

Tỷ
trọng
(%)
7

2013/2012
Chênh
Tỷ lệ
lệch
(%)
8
9
=4–
=8 :2
2

2014/2013
Chênh
lệch
10
= 6 –4

Tỷ lệ
(%)
11
=10:4


21,38

12.929

15,74

12.842

395,87

-3157

-19,63

3.244

6,24

16.086

21,38

12.929

15,74

12.842

395,87


29,9

27.977

37,19

16.630

20,24

12.437

80,03

-6.388
11.347

10,42

7.155

9,51

2.265

2,75

1.741


15.080

20,04

12.720

15,48

334

2,26

-2360

-15,65

1. Hàng tồn kho
2. Dự phòng giảmgiá
hàng tồn kho
IV. Tài sản ngắn hạn
khác
B.TÀI SẢN DÀI
HẠN
I. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu
hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy
kế
2. Tài sản cố định vô

6.833

9,08

14.319

17,43

6.023

743,58

7.486

109,56

508

0.98

291

3

1.692

2,06

-217


17.408
17.313

284,21
290,53

5.322
6.888

10,24
13,26

4.324
7.045

5,75
9,36

4.469
8.075

5,44
9,83

-998
157

-18,75
2,27


0,22

17.136
17.136
261

20,86
20,86
0,31

-

-

95

32,49
57,23

51.956

100

75.226

100

82.130

100

tuy nhiên có dấu hiệu giảm dần qua các năm cụ thể là: 2012 : 89,7% hay 46.606
triệu đồng, 2013: 91,86% tăng 2,16%, và năm 2014 là: 71,34% giảm 20,52%.
Quy mô tổng tài sản của doanh nghiệp đang có xu hướng tăng trong ba
năm qua, tăng khá mạnh từ mức 51.956 triệu đồng– năm 2012, tăng lên75.226
triệu đồng– năm 2013 và năm 2014 là 82.130 triệu đồng. Đi sâu vào phân tích ta
thấy
TSNH của công ty trong năm ba năm vừa qua có xu hướng giảm về quy
mô, từ mức 46.606 triệu đồng – năm 2012, năm 2013 có tăng lên 60.101 triệu
đồng và tiếp tục giảm nhẹ xuống còn 58.596 triệu đồng – năm 2014. TSNH của
công ty chiếm tỉ trọng rất cao trong năm 2013 cho ta thấy dấu hiệu xấu đối với
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi vốn của doanh nghiệp đang bị tồn
đọng (hàng tồn kho) một khoản rất lớn hoặc có thể bị doanh nghiệp khác chiếm
dụng ( khoản phải thu khách hàng) đang gia tăng cả về quy mô lẫn tỷ trọng
trong TSNH. Tuy nhiên đến năm 2014 tỷ trọng này đã giảm xuống chỉ còn
71,34 %, cho thấy một dấu hiệu khởi sắc mới của doanh nghiệp.
Khoản mục hàng tồn kho của doanh nghiệp có sự biến động nhẹ không
đáng kể với mức duy trì ở sấp xỉ 30%. Do tính chất Hàng tồn kho của doanh
nghiệp chủ yếu là thiết bị điện tử nên không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với các khoản phải thu ngắn hạn thì khoản phải thu khách hàng
chiểm tỷ trọng chủ yếu và có sự giảm rõ rệt qua ba năm vừa qua, từ mức 15.540
triệu đồng hay 29,9% – năm 2012 xuống 16.630 triệu đồng hay 20,24% – năm
2014. Tình trạng này cho thấy vốn kinh doanh của doanh nghiệp đang dần bớt bị
chiếm dụng ,hiệu quả sự dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đang phục hồi.
Đối với các loại TSNH có tính thanh khoản cao như: tiền và tương
đương tiền đang có xu hướng tăng dần qua các năm, cụ thể, tiền và tương đương
tiền tăng từ mức 3.244 triệu triệu đồng, chiếm 6,24% - năm 2012 tăng lên thành
12.929 triệu đồng tương đương 15,74% trong năm 2014.
SV: Phạm Thị Ngọc Quyên


Khoa Tài Chính

2.2.2 Tình hình nguồn vốn của công ty trong 3 năm (2012-2014)
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2012-2014)
ĐVT : Triệu đồng
2012

Năm

2013

2014

2013/2012

2014/2013

Tiêu chí

ST

A. NỢ PHẢI TRẢ

35.096 67.5

57.895 77.0

50.192 61.1

22.799 65.0

13.1

2. Phải trả người
bán

5.416

10.4

7.155

9.5

2.266

2.8

1.739

32.1

(4.889)

(68.3)

3. Người mua trả
tiền trước

3.584


1.582

1.9

2.260

156.5 (2122)

(57.3)

5. Phải trả công
nhân viên

702

1.4

3.106

4.1

1.674

2.0

2.404

342.5 (1432)

(46.1)

-

3.231

3.900 -

-

3230

-

B. VỐN CHỦ SỞ
HỮU

16.861 32.5

17.332 23.0

31.938 38.9

471

2.8

14.606

84.3

I. Vốn chủ sở hữu

99.9

2.Qũy khác thuộc
vốn chủ sở hữu

207

0.4

207

0.3

207

0.3

-

-

-

0.0

II. Nguồn kinh phí
và quỹ khác

152



-

-

-

(152)

(100)

TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN

51.956 100

TT% ST

TT% ST

75.226 100

TT% ST

82.130 100

TL% ST

23.270 44.78 6.940


chính, cho nên nợ phải trả đã giảm đi đáng kể.
Tóm lại, qua phân tích ở trên ta thấy trong giai đoạn 2012-2014 quy mô vốn
của Công ty không ổn định. Cụ thể, trong năm 2012 nợ phải trả chiếm tỷ trọng
lớn hơn dễ gây rủi do về tài chính của công ty. Sang năm 2013 và năm 2014,
nguồn vốn chủ sở hữu đã tăng dần. Đây là một dấu hiệu tốt chứng tỏ mức tự chủ
về tài chính của công ty đang dần được tăng lên, Công ty hoàn toàn chi trả được
mọi khoản nợ giảm được rủi do trong thanh toán. Tuy nhiên, Công ty cần chú
trọng quản lý việc sử dụng vốn đúng mục đích để tránh gây lãng phí, thất thoát
vốn và sử dụng vốn không hiệu quả, đặc biệt với nguồn vốn vay ngắn hạn.

SV: Phạm Thị Ngọc Quyên

24

MSV: 11A11740N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính

2.2.3.Báo cáo kết quả của công ty trong 3 năm 2012-2014
Bảng 2.3 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại CTCP
giai đoạn 2012 – 2014
ĐVT: Triệu đồng
Năm

2012

2013


162

42
113.01
77.342 122.914 4

(86)

45.572 58.9

(9.900) (8)

55.671 91.972

85.193

36.301 65.2

(6.779) (7.4)

21.671 30.942

27.820

9.271

42.8

(3.122) (10.1)


(1.574) (25.9)

1.957

5.864

4.493

3.907

199.6

(1.371) (23.4)

18.307 24.626

23.092

6.319

34.5

(1.534) (6.2)

178

337

257


(75.0) 0

0.0

76

(53.1) (34)

12. Lợi nhuận khác
3
4
51
1
33.3
13. Tổng lợi nhuận kế
181
342
308
161
89.0
toán trước thuế
14. Thuế thu nhập
doanh nghiệp
32
60
77
28
87.5
15. Lợi nhuận sau

28.3

(51)

(18.1)

MSV: 11A11740N



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status