Lượng giác toàn tập - Pdf 41

Tu n 1 ầ NS: 15 –8 -
2008
ND: 22 –
8 - 2008
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Tiết 1. Bài:1
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I.MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1.Kiến thức:
-Biết được nước ta có 54 dân tộc .Dân tộc kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc ở nước ta
luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệTổ Quốc.
-Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.
-Xác đònh được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc .
2.Kó năng
-Xác đònh được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc .
3. Thái độ:
-Giáo dục tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc Việt Nam.
II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. GV:
-Bản đồ dân cư Việt Nam.
-Bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
-Tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam.
2. HS:
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Bài mới:
*Khởi động:
-Việt Nam là một quốc gia nhiều dân tộc. Với truyền thống yêu nước, đoàn kết, các dân tộc đã
sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Bài học hôm nay chúng
ta tìm hiểu về các dân tộc nước ta là bao nhiêu? Trong đó dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo
trong quá trình phát triển đất nước. Đòa bàn cư trú của các dân tộc được phân bố như thế nào

ngưỡng dẽ gây nên sự bất bình trong xã hội . . .
? Hãy kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các
dân tộc ít người mà em biết.
Dệt thổ cẩm, thêu, làm gốm, bàn ghế trúc . . .
? Vì sao người Việt đònh cư ở nước ngoài cũng được coi
là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Đa số các kiều bào có lòng yêu nước đang trực tiếp hoặc
1.CÁC DÂN TỘC ỞVIỆT NAM
- Nước ta có 54 dân tộc.
-Mỗi dân tộc có những nét văn hoá
riêng thể hiện qua ngôn ngữ , trang
phục, phương thức sản xuất, các
quần cư, phong tục tập quán . . .
- Dân tộc kinh(việt) chiếm 86,2%
dân số cả nước.
- Các dân tộc thiểu số chiếm 13,8%
2
dán tiếp góp phần xây dựng đất nước
Chuyển ý:Như vậy Việt Nam là một nước có nhiều thành phần chung sống trên lãnh thổ; để
biết được 54 dân tộc sinh sống ở những khu vực nào chúng ta cùng nhau chuyển qua mục
2. PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
? Dựa vào vốn hiểu biết của bản thân hãy cho biết
Dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở những khu vực
nào? Sống về nghề gì là chủ yếu?
Chủ yếu trong các ngành CN, NN, dòch vụ, kH kT
Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở những khu vực
nào? Nghề nghiệp chính của họ là gì?
Sinh sống bằng trồng cây CN, Lâm nghiệp, chăn nuôi,
khai thác KS . . .
? Hãy cho biết về sự phân bố và đời sống của đồng bào

5.Cho bảng số liệu vềcơ cấu các dân tộc Việt nam (1999)
Thành phần dân tộc Tỉ lệ (%)
Dân tộc kinh 86,2
3
Các dân tộc ít người 13,8
a-Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu thành phần các dân tộc Việt nam.
*Chú giải:
b- Nhận xét cơ cấu thành phần dân tộc Việt nam
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
4.Hoạt động nối tiếp:
1.Hướng dẫn HS làm bài tập SGK Tr 6
2.Dặn dò:
-Về nhà học bài cu:õ
+ Nắm vững về các thành phần dân tộc nước ta, sự phân bố và nghề nghiệp của dân dộc Việt
cũng như các dân tộc thiểu số nước ta.
+ Làm bài tập 1,2,3 SGK tr 6
-Chuẩn bò bài 2:
+ Xem lại kiến thức lớp 7 về dân số và gia tăng dân số
5. Phụ lục: (Phiếu học tập, Thông tin tham khảo, giao việc, trò chơi....
-Đáp án: 1 ý b, 2 ý a, 3 ý d
4
Tn 1 NS: 18 - 8
-2008
TiÕt 2 Bµi 2 ND: 25 -
8 -2008
DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I.MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:

GV: Đưa ra các số liệu DS qua các năm
1.DÂN SỐ
- 79,7 triệu người (2002),
5
Năm 1931 1960 1979 1989 1999 2003
Sốdân
(triệu ng)
17,70 30,17 52,46 44,4
1
76,6 80,9
? Em có suy nghó gì về thứ hạng diện tích và dân số
nước ta so với các nước trên TG.
GV:Lưu ý Diện tích nước ta thuộc nước có lãnh thổ TB
DS thuộc nước loại có DS đông trên TG
? Dân số đông có những thuận lợi và khó khăn gì
trong sự phát triển kinh tế ở nước ta.
-Thuận lợi:+Có nguồn nhân lực dồi dào đáp ứng nhu
cầu các ngành .
+Có thò trường tiêu thụ rộng lớn . .
-Khó khăn:+Tạo sức ép lớn đối với việc phát triển KT-
XH với tài nguyên môi trường và chất
lượng cuộc sống

-Đứng hàng thứ 14 trên thế giới,
thứ 3 Đông Nam Á.
* Chuyển ý: So với các nước thì DS nước ta thuộc vào loại đông vậy trong những năm qua sự
gia tăng của DS như thế nào chúng ta tìm câu trả lời trong mục
2.GIA TĂNG DÂN SỐ
HS: Đọc thuật ngữ bùng nổ dân số
GV: Treo biểu đồ biến đổi dân số ở nước ta

? Qua phần nhận xét BĐ trên em có nhận xét gì về mỗi
quan hệ giữa gia tăng tự nhiên với tăng dân số
-Tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm nhưng số dân vẫn
tăng nhanh.
? Giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm
nhưng số dân vẫn tăng nhanh.
-Cơ cấu DS nước ta trẻ, Số phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ cao
? Dân số tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì tới
kinh tế, môi trường và đời sống-xã hội.
GV:Hướng dẫn cách tính tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên lấy
tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử của cùng 1 năm đơn vò tính là
%
?Việc giảm tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên có lợi ích gì
Giải quyết nạn thất nghiệp, tình trạng thừa lao động,
nâng cao mức sống của người dâ, giảm bớt việc gây sức
ép cho các công trình công cộng và an ninh xã hội . ..
Phân tích bảng số liệu 2.1 sgk cho biết.
? Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất,
thấp nhất và cao hơn trung bình cả nước
?Các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao hơn
mức TB của TG.
Tây Bắc, Bắc TB, Duyên Hải NTB, Tây nguyên
? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trên.
- Do nhận thức của người dân về chính sách dân số và
kế hóch hoá gia đình chưa đúng nức, phong tục tập
quán, quan niệm lạc hậu lỗi thời, . . .
khác nhau giữa các vùng, các
miền.
-Hậu quả:
- Kinh tế:

- Cơ cấu trẻ
a.Sự thay đổi cơ cấu theo nhóm
tuổi.
-Từ 0 – 14 tuổi chiếm tỉ lệ cao.
b.sự thay đổi cơ cấu theo giới
tính.
-Tỉ số giới tính không cân đối và
thường thay đổi theo nhóm tuổi và
thời gia.
3. Đánh giá:
1. Quan sát hình 2.1 SGK tr 7 hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số ở nước ta?:
2. Phân tích ý nghóa của sự gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu ở nước ta.
3. Nêu những hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh
3. Quan sát hình 2.1 SGK tr 7 hãy
a.Điền vào bảng sau:
Năm 1954 1960 1965 1970 1976 1979 1989 1999 2003
Số dân
(Tr.người
)
Tỉ lệ gia
tăng tự
nhiên (%)
b.Nhận xét về tình hình tăng dân số ở nước ta
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………… . . . .
4.Hoạt động nối tiếp:
- Hướng dẫn vẽ biểu đồ:
4.Dựa vào bảng 2.3 SGK hãy:
a. Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 1979 (…………%), năm 1999 (…………%)
và nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số qua các năm:

II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1.Gáo viên:
-Bản đồ phân bố dân cư và đô thò Việt Nam.
-Tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần cư ở Viêït Nam.
-Bảng thống kê mật độ dân số một số quốc gia và dân đô thò Việt Nam.
2.Học sinh:
- SGK, SBT, Dụng cụ học tập.
-Chuẩn bò bài
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. bài cũ:
Câu hỏi: Cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số ở nước ta?:
Trả lời: -79,7 triệu người (2002); 2003 là 80,9 triệu người.
-Hiện nay đang bước sang giai đoạn có tỉ suất sinh tương đối thấp và giảm chậm,
tỉ lệ tử ổn đònh; Mức tăng trưởng DS thấp hơn mức TB của TG . . .gia đình. Tuy
vậy DS mỗi năm vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người.
2. Bài mới:
* Khởi động: Dân cư chúng ta tập trung đông núi nhưng ở từng nơi người dân lựa chọn loại
hình dân cư phù hợp với điều kiện sống và hoạt động sản xuất của mình, tạo nên sự đa dạng
về hình thức quần cư ở nước ta. Để biết được sự phân bố dân cư, cũng như các loại hình quần
cư ở nước ta như thế nào? bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ những vấn đề nói trên.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV:+ Hướng dẫn cho HS tính mật độ dân số nước ta
=>80,9 triệu người : 330 991Km
2
=246người/Km
2
+ Ghi lên bảng mật độ các nước
* Châu Á là 85người/Km
2
* Lào là 25người/Km

kiện tự nhiên, kinh tế, chính trò, xã hội thuận lợi cho
sự . . .
- Ở miền núi và cao nguyên thì nước lại . . .
? Cho biết dân cư nước ta phần lớn sinh sống ở đâu?
Giải thích vì sao.
-Do nước ta xuất phát từ một nền nông nghiệp và
hiện nay vẫn là nước nông công nghiệp . . . .
? Dân cư sinh sống nhiều ở vùng nông thôn chứng
tỏ rằng nền kinh tế có trình độ như thế nào.
-Thấp, Chậm phát triển . . .
? Đảng và nhà nước ta đã có những chính sách gì để
phân bố lại dân cư
- Cao 246 người/km
2
(2003)
- Ngày càng tăng.
b.Phân Bố:
+Tập trung đông đúc ở các đồng
bằng, ven biển các đô thò.
+Thưa vắng ở miền núi và cao
nguyên.
=> Không đồng đều giữa các vùng
các miền, giữa thành thò và nông
thôn . . .
- Phần lớn sinh sống ở nông thôn
chiếm 74%
* Chuyển ý:Như chúng ta đã biết nước ta là một nương đông dân dân cư chủ yếu sống ở vùng
nông thôn, để biết được nước ta có những loại hình quần cư nào chúng ta chuyển qua hoạt
động 2.CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
11

ven biển, đang có xu hướng mở
rộng
Hoạt động3: 3 . ĐÔ THỊ HOÁ.

Dựa vào bảng 3.1 tr 13 SGK hãy nhận xét
? Số dân thành thò và tỉ lệ dân thành thò của nước
ta qua các năm.
( Tăng không đều giữa các giai đoạn. Năm 1995-
2003 có tốc độ tăng nhanh nhất)
? Em có nhận xét gì về tốc độ đô thò hoá ở nước ta.
? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thò đã phản
ánh quá trình đô thò hoá ở nước ta như thế nào.
(Thấp kinh tế N
2
còn chiếm vò trí cao)
? HS quan sát H3.1SGK kết hợp BĐ trên bảng nhận
- Số dân thành thò và tỉ lệ dân độ thò
tăng liện tục.
- Tốc độ ngày càng cao.
-Trình độ thấp, quy mô vừa và nhỏ.
12
xét về sự phân bố các thành phố lớn ở nước ta
? Giải thích vì sao các đô thò ở nước ta lại phân bố
ở đồng bằng và ven biển.
-Có vò trí đòa lí, các điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã
hội thuận lợi . . . .
? Em hãy lấy ví dụ minh hoạ về việc mở rộng quy
mô các thành phố ở nứơc ta.
TPHCM mở rộng về miền tây NB, Miền ĐNB
? Sự tập trung quá đông dân cư ở hai thành phố

7.Tỉ lệ dân thành thò ở nước ta năm 2003 khoảng bao nhiêu?
a.26 % b. 62 %
c. 74 % d.47 %
8. Các câu nào sau đây đúng ? (Khoanh tròn số thứ tự các câu đúng )
a, Nước ta nằm trong số các nước có mật độ dân số cao trên thế giới.
b, Nước ta có mật độ dân số cao nhất thế giới .
c, Nước ta có mật độ dân số bằng mức trung bình của thế giới .
d, Nước ta có mật độ dân số thấp hơn mức trung bình của thế giới.
e, Nước ta có mật độ dân số cao hơn mức trung bình của thế giới.
13
4.Hoạt động nối tiếp:
-.Dặn dò:
+Về nhà học bài cũ
Nắm vũng đặc điểm về sự phân bố dân cư ở nước ta
Nước ta có những loại hình quần cư nào? Đặc điểm của chúng ra sao?
+ Làm bài tập 1, 2, 3 SGK
+Chuẩn bò bàisố 4
? Nhận xét về nguồn lao động và sự phân bố lao động ở nước ta hiện nay
? Giải thích tại sao nói vấn đề việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta hiện nay
? Cho nhận xét về chất lượng cuộc sống ở nước ta hiện nay lấy ví dụ minh hoạ
5. Phụ lục: (Phiếu học tập, Thông tin tham khảo, giao việc, trò chơi....
14
TIẾT:4 Ngày soạn 15- 9 - 2007
BÀI: 4 Ngày dạy 18 - 9 - 2007

LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
CHẤÙT LƯNG CUỘC SỐNG
I.MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1.Kiến thức:

*Khởi động: ( mở bài SGK)
15
? Với kiến thức lớp 7 cho biết về độ tuổi lao động.
Từ 15-55 d0ối với nữ và 60 đối với nam
? Dựa vào SGK và sự hiểu biết của bản thân cho biết.
+Nguồn lao động của nước ta có những mặt mạnh và
những mặt hạn chế nào.
-Nguồn đông tăng nhanh, trẻ, khéo léo, tiếp thu KT
nhanh . . .
-Thể trạng nhỏ, trình độ lao động thấp không đồng
đều, không qua đào tạo nhiều . .
? Dựa vào biểu đồ H 4.1 SGKTR15 nhận xét về sự phân
bố lực lượng lao động gữa thành thò và nông thôn
.Giải thích nguyên nhân đó.
-Phân bố chênh lệch thành thò chỉ chiếm 24,2% nông
thôn 75,8% vì nước ta là 1 nước N
2

GV: Độ thò hoá ở nước ta tuy đang phát triển nhưng
chưa nhiều so với quy mô về DT cũng như DS, đồng
thời việc phát triển các ngành nghề KT ở thành thò còn
hạn chế nên không thu hút được nhiều lao động. Trong
khi đó ở nông thôn việc sử dụng máy móc còn ít nên
cần nhiều lao động chân tay.
? Em có nhận xét về chất lượng của lực lượng lao
động ở nước ta. Giải thích
? Nêu những giải pháp nhằm nâng cao lực lượng lao
động
? Em có nhận xét về số lao động có việc làm ở nước ta
từ năm1991 đến năm 2003

Chuyển ý: Hiện nay nước ta đã đổi mới và có chính sách khuyến khích làm cho người dân có
việc làm, nhưng do lực lướng lao động phát triển quá nhanh TB 1 000 Lđ/năm. Để biết đước
vấn đề viếc làm của nước ta như thế nào chúng ta tìm hiểu trong mục II
II. VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
? Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt ở
nước ta.
-Do đặc điểm mùa vụ ở nông thôn cũng như sự phát
triển nghề còn nhiều hạn chế
-Số người bước vào tuổi lao động tăng gần 1 triệu/ n
-Kinh tế đất nướ chưa phát triển . . .
? Để giải quyết việc làm chúng ta cần phải có
những giải pháp gì
-Là vấn đề gay gắt ở nước ta.
+Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành
thò tương đối cao chiếm 6%.
+ Nông thôn chiếm 22,3%
-Biện pháp
+Phân bố lại lao động và dân cư
giữa các vùng, các miền
+ Đa dạng hoá hiện đại hoá các hoạt
động kinh tế ở nông thôn.
+Phát tiển hoạt động công nghiệp
dòch vụ ở đô thi.
+Đa dạng hoá các loại hình đào tạo,
đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp.
+Xuất khẩu lao động
III.CHẤT LƯNG CUỘC SỐNG.
? Với kiến thức thực tế và bức tr H4.3 SGK em có
nhận xét gì về chất lượng cuộc sống của người dân
hiện nay so với những năm trước.

sang các KV khác
3.Đánh giá:
→Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
Điền vào chỗ trống dưới đây:
Nước ta có nguồn lao động……………………….., đó là điều kiện thuận lợi để
……………………………………………………………………………………………
nhưng đồng thời cũng gây sức ép lớn đến . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . .
………………………………….………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta ……………………………………………………………………………………………
Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta …………………………………………………………………………………………….
4.Hoạt động nối tiếp:
-.Dặn dò:
+Về nhà học bài cũ
? Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta.
? Để giải quyết việc làm chúng ta cần phải có những giải pháp gì
? Cho biết đặc điểm LĐ và việc sử dụng lao động ớ nước ta.
+ Làm bài tập SGK
+Chuẩn bò bài thực hành
Xem lại kiến thức lớp 7 về tháp dân số ( Chân, thân, đỉnh tháp)
? Tháp có hình dạng như thế nào là tháp( trẻ, già)
? Tỉ lệ nhóm tuổi nào là người sống phụ thuộc.
? Nhận xét về sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số dân số theo độ tuổi của nước ta ?
Giải thích nguyên nhân trên.
5. Phụ lục: (Phiếu học tập,Thông tin tham khảo, giao việc ,trò chơi....)

18
TUẦN:3 Ngày soạn 19 - 9 - 2007
TIẾT:5 Ngày dạy 22 - 9 - 2007
BÀI:5 THỰC HÀNH

2.Bài mới:
*Khởi động: Kết cấu dân số trên phạm vi cả nước và trong từng vùng có ý nghóa quan trọng,
nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ kả năng phát triển dân số và nguồn lao động.
Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính được thể hiện trực quan bằng tháp dân số
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Bài tập 1:
Quan sát hình 5.1 hãy phân
tích và so sánh hai tháp
tuổi về các mặt
Bài tập 1:
19
-Hình dạng tháp tuổi:
-Cơ cấu theo độ tuổi
-Tỉ lệ dân số phụ thuộc
( là tỉ số giữa người chưa
đến tuổi và quá tuổi lao
động, với những ngøi đang
trong tuổi lao động của dân
cư của 1 vùng, 1 nước
Bài tập 2:
? Nhận xét về sự thay đổi
của cơ cấu theo độ tuổi của
nước ta. Giải thích nguyên
nhân.
Cơ cấu DS nước ta từ 1989-
1999 có sự thay đổi từ DS
trẻ sang DS già (có tỉ lệ
người lao động và hết tuổi
lao động cao) và có xu
hướng tích cực do thành

Bài tập 2:
* Nhận xét:
- sau 10 năm tỉ lệ
+ Nhóm tuổi 0-14 tuổi đã giảm xuống từ 39% ->33,5%
+ Nhóm tuổi trên 60 tuổi tăng từ 7,2% -> 8,1%
+ Nhóm tuổi lao động tăng lên từ 53,8% -> 58,4%
* Nguyên nhân;
- Do chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện, chế độ
dinh dưỡng và tinh thần cao hơn trước
- Điều kiện y tế vệ sinh chăm sóc sức khoẻ cao hơn
- ý thức KHHGĐ cao hơn
-Do số thanh tiếu niên trưởng thành trong hoà bình không
phải ra chiến trường . .. .
Bài tập 3:
-Những thuận lợi khó khăn cho phát triển kinh tế-xã hội
+ Thuận lợi:
.Đảm bảo có nguồn lao động dồi dào cho việc phát triển
kinh tế của đất nước
.Thò trường tiêu thụ mạnh
+ Khó khăn:
20
? Chúng ta cần phải có
những biện pháp nào để
từng bước khắc phục
những khó khăn trên
.Gây sức ép cho vấn đề giải quyết việc làm, các công trình
công cộng và nhu cầu ngày càng cao của nhân dân
.Tài nguyên bò cạn kiệt môi trường bò ô nhiễm nặng
- Những biện pháp
+ Có kế hoạch đào tạo hợp lí, tổ chức hướng nghiệp dạy

2. Kó năng:
-Có kó năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng đòa lý (ở đây là sự diễn
biến về tỉ trọng các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP)
-Rèn luyện kó năng đọc bản đồ
-Rèn luyên kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đổ tròn) và nhận xét biểu đồ.
3. Thái độ:
II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1.Gáo viên:
-Bản đồ hành chính Việt Nam.
-Biểu đồ về sự chuyển dòch cơ cấu GDP từ 1991 đến năm 2002 (vẽ trên khổ giấy lớn.)
-Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế của nước ta trong quá trình đổi mới
2.Học sinh:
- SGK, SBT, Dụng cụ học tập.
-Chuẩn bò bài
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
*Khởi động: Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá trình phát triên lâu dài và nhiều khó khăn.Từ
năm 1986 nước ta đã bắt đầu công cuộc đổi mới.Cơ cấu kinh tế đang chuyển dòch ngày càng rõ
nét theo hướng công nghiệp hoá, hiên đại hoá.Nền kinh tế đạt được nhiều thành tựu nhưng
cũng đứng trước nhiều thách thức.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động1:
? Trước thời kì đổi mới nền kinh tế nước ta có
những biến động nào theo thời gian
-Cách mạng T 8- 1945
-Từ năm 1945- 1954
-Từ năm 1954-1975
I.NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRƯỚC THỜI

KT biển như thuỷ sản, khoáng sản , giao
thông biển, du lòch biển
GV: Treo bản đồ hành chính Việt Nam
HS: Quan sát và cho biết.
? Nước ta có mấy vùng kinh tế trọng điểm.?
Phân bố ở đâu? Thuộc những tỉnh nào?
-HS: Đọc thuật ngữ vùng KT trọng điểm
? Cho ví dụ chứng minh sự tác động mạnh
đến sự phát triển KT xã hội các vùng KT lân
cận
Ví dụ: Vùng KTTĐ phí nam tác động đến
1.Sự chuyển dòch cơ cấu kinh tế
a. Chuyển dòch cơ cấu ngành:
+Ngành nông, lâm , ngư nghiệp.
+Ngành công nghiệp-xây dựng.
+Ngành dòch vụ.
b. Chuyển dòch cơ cấu lãnh thổ
- Nước ta có 7 vùng kinh tế
-Có 3 vùng KT trọng điểm (Bắc Bộ, Miền
Trung và phía nam). Các vùng KT trọng
điểm có tác động mạnh đến sự phát triển
KT xã hội các vùng KT lân cận
23
vùng KT Tây nguyên . . . . .
? Sự chuyển dòch cơ cấu thành phần kinh tế
nước ta được thể hiện như thế nào.
- Đặc trưng của các vùng KT là kết hợp
kinh tế trên đất liền và kinh tế biển đảo.
c. Chuyển dòch cơ cấu thành phần kinh tế
-Từ kinh tế chủ yếu là nhà nước và tập thể

- Phải vươn lên trong quá trình hội nhập KT
TG
3 .Đánh giá:
? Vì sao cơ cấu nền kinh tế nước ta đang có những chuyển biến mạnh mẽ?
? Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dòch về những mặt nào?
24
4.Hoạt động nối tiếp:
-Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ hình tròn ( BT 2)
+Toàn bộ hình tròn là 100
0
tương ứng với tỉ lệ là 1000% . Vậy tỉ lệ 1%

tương ứng với 3,6
0
trên
hình tròn.
+ Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệvà trật tự củ các thành phận kinh tế trong
bảng 6.1SGK.
Ví dụ: Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế nhà nước chiếm tò lệ 38,4% X 3,6
0
= 138
0
Chú ý: Tổng số độ trong các thành phần KT phải bắng 360
0
+ Cách vẽ: Vẽ 1 vòng tròn
Vẽ 1 kim giống như đồng hồ lúc 12 giờ đúng
Dùng thước chữ D vẽ các tia quạt tương ứng theo số độ đã tính
Ghi số liệu và tô màu, viết bảng chú giải. Ghi tên biểu đồ . . .
+ Nhận xét:
-.Dặn dò:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status