1
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
HỌC VIÊN NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI ROTÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên : PHẠM THỊ HỒNG NHUNG
Lớp
: NHTMC
Khóa
: 13
Khoa
: NGÂN HÀNG
Hà Nội, tháng 05 năm 2014
2
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
LỜI CẢM ƠN
Em Xin cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc, các thầy cô trong khoa Ngân
hàng, Học viện Ngân hàng cùng Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam
đã truyền đạt kiến thức, hướng dẫn, cung cấp tài liệu cần thiết và giúp đỡ em trong
suốt thời gian học tập cũng như thời gian trong quá trình tìm kiếm kiến thức để thực
hiện khóa luận
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thùy Dương – Người
đã chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận này.
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã cổ vũ, động viên và tạo mọi điều
kiện giúp đỡ em trong thời gian qua
Hà nội, ngày 25 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Phạm Thị Hồng Nhung
4
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI........................................................................................................12
1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng ..................................................12
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ................................................................................12
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng ..................................................................................13
1.1.3. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng ..................................................................15
1.1.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ..............................................................18
1.1.5. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng ..............................................................22
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng ..................................................27
1.2.1. Nhân tố từ phía Ngân hàng .............................................................................27
3.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay và quản lý rủi ro tín dụng của
Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam .........................................67
3.2. Giải pháp nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua các nhân tố ảnh
hưởng tại Maritime Bank .......................................................................................69
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng cho vay và quản lý khách hàng là tổ
chức kinh tế ...............................................................................................................70
3.2.2. Giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng của Maritime Bank thông qua việc giảm
tác động của nhân tố nợ xấu kỳ trước và tăng trưởng tín dụng ................................76
3.2.3. Nhóm giải pháp khác. .....................................................................................79
3.3. Khuyến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. ..........................84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................87
6
KÝ TỰ VIẾT TẮT
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
RRTD
Rủi ro tín dụng
30
Bảng 2.2
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay của Maritime Bank
31
giai đoạn 2007-2013
Bảng 2.3
Nợ xấu theo ngành kinh tế của Maritime Bank giai đoạn
33
2007-2013
Bảng 2.4
Nợ xấu theo đối tượng khách hàng của Maritime Bank giai 34
đoạn 2007-2013
Bảng 2.5
Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh
35
của Maritime Bank giai đoạn 2007-2013
Bảng 2.6
50
Bảng 2.11
Kết quả kiểm định mô hình OLS
51
Bảng 3.1
Một số chỉ tiêu kinh doanh kế hoạch của Martime Bank
61
năm 2014
8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Tên biểu đồ
Trang
Biểu đồ 1.1
Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng
Biểu đồ 2.6
Mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ lệ nợ xấu của Maritime
42
Bank giai đoạn 2007-2013
Biểu đồ 2.7
Mối quan hệ giữa tỷ lệ cho vay DNNN và tỷ lệ nợ xấu
43
của Maritime Bank giai đoạn 2007-2013
Biểu đồ 2.8
Mối quan hệ giữa tỷ lệ nợ dư nợ cho vay vận tải kho bãi
44
và tỷ lệ nợ xấu của Maritime Bank giai đoạn 2007-2013
Biểu đồ 2.9
Mối quan hệ giữa tỷ lệ tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ nợ
45
xấu của Maritime Bank giai đoạn 2007-2013
Biểu đồ 2.10
thống Ngân hàng. Điển hình là cuộc khủng hoảng tài chính ngân hàng Châu Á
1997-1998 bắt nguồn từ Thái Lan và gần đây là cuộc khủng hoảng tài chính toàn
cầu khởi đầu từ Mỹ năm 2008 và lan rộng ra toàn thế giới. Ngày càng nhiều các
ngân hàng kể cả các ngân hàng lớn tầm cỡ thế giới, có lịch sử phát triển hàng trăm
năm như ngân hàng Lehman Brothers tuyên bố phá sản với khoản lỗ và nợ xấu
khổng lồ. Sự khủng hoảng của hàng loạt các hệ thống ngân hàng lớn trên thế giới có
nguyên nhân chủ yếu từ các rủi ro mà ngân hàng gặp phải trong quá trình hoạt động
kinh doanh của mình. Có nhiều loại rủi ro khác nhau nhưng rủi ro mà ảnh hưởng
trực tiếp và nhiều nhất là rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng là một loại rủi ro luôn
được các nhà quản trị rủi ro trong ngân hàng quan tâm, nó có tác động trực tiếp và
mạnh mẽ đến sự phát triển của ngân hàng, là nguyên nhân chính dẫn đến sự thua lỗ
và phá sản trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại.
Trước bối cảnh đó, hệ thống ngân hàng Việt Nam còn rất non nớt, chưa đạt được
tín ổn định trong hoạt động, tính hiệu quả và an toàn chưa cao. Điều đó đòi hỏi
chúng ta phải nghiên cứu và nhận diện ra được các nhân tố ảnh tác động đến rủi ro
trong hoạt động ngân hàng, đặc biệt là rủi ro tín dụng để có thể đưa ra các biện pháp
để kiểm soát một cách triệt để ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến sự phát triển của
Ngân hàng. Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng, từ
các nhân tố từ khách hàng cho đến các nhân tố từ phía bản thân Ngân hàng hay từ
10
môi trường vĩ mô. Việc xác định được các nhân tố và mức độ ảnh hưởng đến rủi ro
tín dụng giúp các nhà quản trị hạn chế và kiểm soát rủi ro ở mức có lợi nhất cho
ngân hàng.Vì vậy, việc đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng và các nhân tố tác
động trực tiếp gây ra rủi ro có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các nhà quản trị
rủi ro trong ngân hàng nói chung và Maritime Bank nói riêng. Bài khóa luận của em
xin đưa ra cách xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, xác định ảnh
hưởng của các nhân tố và tìm ra các giải pháp để kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam nói riêng.
11
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu mặt lý luận về các
nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam và
xây dựng mô hình định lượng giữa các nhân tố tác động và rủi ro tín dụng.
Phạm vi nghiên cứu: Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng
Hải Việt Nam.
Nội dung của Khóa Luận
Chương I: Lý luận chung về rủi ro tín dụng và Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi
ro tín dụng
Chương II: Thực trạng rủi ro tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín
dụng tại Maritime Bank trong giai đoạn 2007 – 2013
Chương III: Giải pháp và kiến nghị nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua
các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Maritime Bank
12
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Hệ thống Ngân hàng hiện nay đã có nhiều cải cách, tuy nhiên rủi ro tín dụng
vẫn là nguyên nhân chủ yếu gây ra thất thoát và dẫn đến nguy cơ phá sản của ngân
hàng.
Theo Thomas P.Fitch quan niệm: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi
người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn
hàng trả chậm nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản
gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng được chia thành rủi ro giao dịch và rủi ro hệ thống
Rủi ro giao dịch là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong
quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch gồm
3 loại rủi ro chính:
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng,
khi ngân hàng lựa chọn những Phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho
vay.
Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong
hợp đồng tín dụng, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và
mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo…
Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro có liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc xếp hạng khoản vay và kỹ thuật xử lý các khoản vay
có vấn đề.
14
Biểu đồ 1.1: Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro lựa
chọn
Rủi ro đảm
tín dụng, ngân hàng và khách hàng vay phải quy ước về thời gian hoàn trả nợ vay.
Tuy nhiên đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổn
thất xảy ra trong trường hợp này người ta gọi đó là rủi ro không hoàn trả nợ đúng
hạn.
Rủi ro do không có khả năng trả nợ: là rủi ro xảy ra trong trường hợp khách
hàng đi vay đã mất khả năng chi trả. Do vậy ngân hàng phải thanh lý tài sản đảm
bảo của khách hàng để thu hồi nợ.
1.1.3. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
1.1.3.1. Các dấu hiệu tài chính
Các chỉ số thanh khoản cho thấy dấu hiệu suy yếu: hệ số thanh toán nhanh, hệ số
thanh toán tức thời…. Các chỉ tiêu này quá thấp cho thấy doanh nghiệp đang mất
dần thanh khoản và có khả năng không trả được tiền vay cho ngân hàng.
Cơ cấu vốn không hợp lý: được biểu hiện bằng hệ số nợ, hệ số nợ trên vốn chủ
sở hữu, hệ số nợ dài hạn…. Nhìn chung, hệ số nợ cao trong tổng nguồn vốn của
doanh nghiệp thường phản ánh mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp cao.
Các chỉ số khả năng sinh lời cho thấy dấu hiệu suy yếu: ROA (tỷ suất lợi nhuận /
tổng tài sản), ROE (tỷ suất lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu)…
Các vòng quay hoạt động thể hiện sự suy yếu: vòng quay hàng tồn kho, vòng
quay các khoản phải thu… Các vòng quay ở mức không hợp lý thể hiện quá trình
luân chuyển vốn không hiệu quả, vốn bị ứ đọng hoặc luân chuyển quá nhanh.
Các chỉ số trên cho phép ta đánh giá được thực trạng tình hình sản xuất kinh
doanh, khả năng tài chính cũng như khả năng trả nợ của doanh nghiệp, phát hiện ra
những dấu hiệu của RRTD.
1.1.3.2. Các dấu hiệu phi tài chính
Dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng
Có sự thay đổi về cơ cấu nhân sự trong hệ thống quản trị như: chủ tịch hồi đồng
quản trị, thành viên hội đồng quản trị, điều này có thể làm thay đổi các chính sách
của công ty.
cho người khác có năng lực, điều hành tốt hơn để vực dậy công ty.
17
Thay đổi ngành nghề kinh doanh: công ty hoạt động không hiệu quả trong lĩnh
vực này và quyết định chuyển sang lĩnh vực kinh doanh mới, chưa nhiều kinh
nghiệm, chưa thể hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực mới nên rất nhiều rủi ro.
Sản phẩm có tính thời vụ cao: sản phẩm có tính thời vụ cao sẽ dẫn đến luồng
tiền về không đều, khi thị trường biến động thì kết quả hoạt động của công ty cũng
bị ảnh hưởng mạnh.
Có biểu hiện cắt giảm chi phí: chi phí được cắt giảm mạnh có thể là do tình hình
hoạt động trên một bộ máy cồng kềnh thực sự không hiệu quả.
Thay đổi trên thị trường về lãi suất và tỷ giá: khi lãi suất và tỷ giá biện động
mạnh mà công ty không thích nghi kịp với thay đổi đó thì sẽ bị công ty khác cạnh
tranh, nguy cơ dẫn đến phá sản.
Mất khách hàng lớn: Công ty hoạt động không tốt, chính sách khách hàng không
hiệu quả, sản phẩm thì kém hấp dẫn dẫn đến khách hàng bỏ công ty đi.
Vấn đề thị hiếu: thị hiểu của người dân cực kỳ quan trọng, nếu sản phẩm của
công ty không phù hợp với thị hiếu chung của người tiêu dùng thì rất khó để công ty
có thể phát triển.
Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính
Sự gia tăng tỷ lệ không cân đối nợ
Chuẩn bị số liệu tài chính không đủ, trì hoãn bất thường của người vay trong
việc nộp báo cáo tài chính và các khoản thanh toán theo kế hoạch cũng như trì hoãn
giao tiếp với các nhân viên ngân hàng.
Đối với những món vay kinh doanh là những thay đổi bất thường xuất hiện
trong các phương pháp mà người vay sử dụng để tính khấu hao TSCĐ, trả tiền trợ
cấp, tính giá trị hàng tồn kho, tính thuế hay tính thu nhập.
Cấu trúc lại số dư nợ, không chia cổ tức hay sự thay đổi mức phân hạng tín dụng
của khách hàng là những dấu hiệu cần chú ý
Các thiệt hại có nguyên nhân từ môi trường tự nhiên không thuận lợi như thời
tiết, khí hậu, động đất, núi lửa, bão lụt, hạn hán… có thể tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp tới hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của khách hàng vay vốn,
làm cho khách hàng gặp khó khăn về nguồn tiền trả nợ, do vậy có thể dẫn đến rủi
ro tín dụng.
19
Môi trường kinh tế
Vấn đề chu kỳ kinh tế
Nền kinh tế trong chu kỳ suy thoái hay tăng trưởng ảnh hưởng lớn tới khả năng
trả nợ của khách hàng. Trong điều kiện nền kinh tế tăng trưởng, làm ăn thuận lợi,
khả năng trả nợ của người đi vay cao, vồn ngân hàng được bảo toàn. Ngược lại,
trong chu kỳ kinh tế suy thoái, tình hình kinh doanh gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng
xấu tới khả năng trả nợ của khách hàng.
Vấn đề lạm phát
Lạm phát cao làm suy yếu nền kinh tế, tác động mạnh đến đời sống người dân
và doanh nghiệp khi giá cả leo thang, ảnh hưởng xấu tới tình hình kinh doanh và
nguồn trả nợ của khách hàng.
Vấn đề thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với việc nền kinh tế không thế sử dụng tối đa
nguồn lực về con người, bỏ phí cơ hội sản xuất thêm sản phẩm dịch vụ, làm suy
giảm khả năng sản xuất, giảm hiệu ứng kinh tế của sản xuất theo quy mô, gây khó
khăn cho việc hoàn trả vốn vay của khách hàng.
Như vậy, môi trường kinh tế không thuận lợi sẽ ảnh hưởng xấu tới hoạt động
của khách hàng vay vốn, làm giảm khả năng trả nợ, làm tăng nguy cơ đọng vốn,
mất vốn của khách hàng.
Môi trường chính trị - xã hội, pháp luật
Vấn đề chính trị - xã hội
Một quốc gia có nền chính trị ổn định sẽ thu hút vốn đầu tư nước ngoài và kích
phương hướng sai lầm làm mất khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
1.1.4.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Chính sách tín dụng không hợp lý
Chính sách tín dụng được hội đồng quản trị ban hành, nhằm hướng dẫn và kiểm
tra, định hướng hoạt động ngân hàng một cách thống nhất trong toàn bộ tổ chức,
hướng dẫn cán bộ trong nghiệp vụ tín dụng. Khi chính sách tín dụng xác định khẩu
vị rủi ro không hợp lý, có những điều không rõ ràng hoăc có các kẽ hở sẽ tạo ra
những khoản vay không lành mạnh, chứa đựng rủi ro tín dụng cao.
Vấn đề trong thẩm định tín dụng – vấn đề đo lường tín dụng
Về thẩm định tín dụng
21
Khi quy trình thẩm định tín dụng bất hợp lý hoặc việc thẩm định có nhiều khó
khăn khi đánh giá về khó khăn và thiện chí trả nợ của khách hàng sẽ bị sai lệch, dẫn
đến việc đưa ra những sự lựa chọn sai.
Đo lường rủi ro tín dụng
Ngay cả khi xác định được rủi ro tín dụng nhưng việc đo lường lại không chính
xác thì vấn đề phân loại nợ, đảm bảo tiền vay sẽ không còn chính xác, đẩy ngân
hàng tới nguy cơ gánh chịu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra.
Vấn đề trong giám sát tín dụng
Ngân hàng đôi khi lơi lỏng công tác kiểm tra, giám sát sau khi giải ngân, Việc
kiểm tra giám sát là hết sức quan trọng, tránh nguy cơ khách hàng sử dụng vốn sai
mục đích, có thể khiến khách hàng bị thua lỗ, không có khả năng hoàn trả được vốn
vay.
Vấn đề rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng
Yếu tố con người trong mọi hoạt động và trong hoạt động ngân hàng luôn được
coi là nguyên nhân của mọi nguyên nhân. Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
yếu tố cán bộ ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng thể hiện qua:
Thứ nhất là trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế. Sự hạn chế thể hiện trên hai
công thức:
Nợ quá hạn xuất hiện làm chậm quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn của các
tổ chức tín dụng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận, giảm hiệu quả
kinh doanh. Thông thường ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì mức độ rủi ro
tín dụng càng lớn, khả năng mất vốn càng cao, ảnh hưởng đến dòng tiền dự thu về,
ảnh hưởng đến cung thanh khoản. Nếu ngân hàng không dự tính được điều này thì
sẽ phải đi vay với lãi suất cao để bù đắp, làm tăng chi phí. Đối với tỷ lệ khách hàng
có nợ quá hạn, chỉ số này càng cao thể hiện chất lượng khách hàng kém, đẩy mức
23
rủi ro lên cao. Do đó, mục tiêu của tất cả các ngân hàng là giảm 2 chỉ tiêu này
xuống mức thấp nhất có thể bằng các biện pháp phòng ngừa rủi ro.
b. Nợ xấu
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 22/04/2005 của NHNN: “
Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới chuẩn), nhóm 4 (nợ
nghi ngờ), và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)”. Việc xem xét nợ thuộc nhóm nào
đã được quy định bằng cả định lượng và định tính:
-
Định lượng: tại điều 5 Quyết định 493 quy định những khoản nợ thuộc nhóm
3 trở xuống là những khoản đã quá hạn trả gốc và trả lãi trên 90 ngày.
-
Định tính: tại điều 7 Quyết định 493 cũng quy định “các NHTM căn cứ vào
khả năng trả nợ của khách hàng để phân loại nhóm nợ thích hợp”. Khi khả năng
trả nợ của khách hàng trở nên đáng lo ngại, các NHTM cần kịp thời phân loại nợ để
=
=
=
Dư nợ xấu đối với lĩnh vực nông nghiệp
Tổng dư nợ lĩnh vực nông nghiệp
Dư nợ xấu đối với lĩnh vực công nghiệp
Tổng dư nợ lĩnh vực công nghiệp
Dư nợ xấu đối với lĩnh vực dịch vụ
Tổng dư nợ lĩnh vực dịch vụ
Dư nợ xấu đối với lĩnh vực thương mại
Tổng dư nợ lĩnh vực thương mại
Qua các tỷ lệ chi tiết về nợ xấu của các ngành nghề, có thể xác định chính xác
ngàn kinh tế nào có tỷ lệ nợ xấu cao nhất dẫn đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng.
c. Nợ nhóm 5
Nợ nhóm 5 là nợ có khả năng mất vốn và các khoản nợ được ngân hàng đánh
giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Tỷ lệ có khả năng mất vốn phản ánh mức độ có thể gây ra tổn thất là không có
khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng. Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn càng cao thì rủi
ro tín dụng của ngân hàng trở nên nghiêm trọng. Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn cũng
được các ngân hàng tiến hành phân chia theo đối tượng khách hàng, theo lĩnh vực
ngành nghề và theo khu vực địa lý với ý nghĩa giúp các nhà quản lý kiểm soát và
điều chỉnh danh mục cho vay phù hợp với mục tiêu và khẩu vị rủi ro của ngân hàng
mình.
một nội dung trong việc quản lí rủi ro tín dụng. Dựa vào các tiêu chí cụ thể thì nhà
quản lí có thể phân đoạn các khoản vay thành nhiều nhóm khác nhau, từ đó có thể
so sánh và đưa ra nhận xét giữa các nhóm khoản vay trong từng điều kiện hoàn
cảnh cụ thể để có hướng điều chỉnh cơ cấu các nhóm cho phù hợp để giảm thiểu rủi