ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
*************
NGÔ SỸ TIỆP
SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số : 62 31 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Người hướng dẫn khoa học
1. PGS.TS. NGUYỄN KHẮC THANH
2. PGS.TS. ĐOÀN XUÂN THỦY
Hà Nội, 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, dưới sự
hướng dẫn của Thầy hướng dẫn khoa học. Các số liệu và trích dẫn được sử dụng
trong Luận án có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả nghiên cứu của Luận án chưa
được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả Luận án
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững
8
1.1.2. Những công trình nghiên cứu về sử dụng đất đai và sử dụng đất
16
đai để phát triển nông nghiệp bền vững
1.2. KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
22
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.2.1. Những kết quả được về mặt khoa học và thực tiễn
22
1.2.2. Một số vấn đề đặt ra và những vấn đề mới cần nghiên cứu tiếp
23
1.2.3. Những nội dung luận án lựa chọn để nghiên cứu
24
Chƣơng 2
iii
vững
2.2.2. Đầu tư áp dụng tiến bộ khoa học - công nghê ̣ tiên tiế n và nâng cao
46
chất lượng nguồn nhân lực trong sử dụng đất đai để phát triển kinh tế
nông nghiệp
2.2.3. Áp dụng các hình thức sử dụng đất đai gắn nhu cầu của thị trường
với mục đích sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
49
2.3. TIÊU CHÍ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỬ DỤNG
51
ĐẤT ĐAI ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
2.3.1. Những tiêu chí đánh giá sử dụng đất đai để phát triển nông
51
nghiệp bền vững
2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp
bền vững
iv
57
75
nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên
3.2.2. Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật, thủy lợi và
79
nguồn nhân lực trong sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp của tỉnh Thái
Nguyên
3.2.3. Hình thức tổ chức sử dụng đất đai để sản xuất nông nghiệp theo nhu
85
cầu của thị trường
3.3. ĐÁNH GIÁ VỀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG
116
NGHIỆP BỀN VỮNG Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
3.3.1. Thành tựu trong sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp bền
116
vững ở tỉnh Thái Nguyên
3.3.2. Hạn chế trong sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp bền
vững ở tỉnh Thái Nguyên
v
các chủ thể trực tiếp sử dụng đất đai phát triển nông nghiệp bền vững
4.1.3. Sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp bền vững không tách
rời mục tiêu xóa đói, giảm nghèo ở khu vực nông thôn
147
4.1.4. Sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp bền vững là một bộ phận
của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
4.2. CÁC GIẢI PHÁP VỀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐỂ PHÁT TRIỂN
147
149
NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
4.2.1. Tiếp tục đổi mới quản lý sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp
149
bền vững ở tỉnh Thái Nguyên
4.2.2. Giải pháp về tăng cường hiệu quả kinh tế sử dụng đất đai để phát
triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Thái Nguyên
vi
159
4.2.3. Giải pháp về mặt xã hội, trong sử dụng đất đai để phát triển nông
STT
Chữ viết tắt
1
AFTA
Nội dung
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (Asean Free
Trade Area)
Hiệp định khu vực thương mại tự do
2
ACFTA
ASEAN – Trung Quốc (Asean – China Free Trade
Area)
3
BTNMT
4
CNH, HĐH
5
Phó giáo sư
10
GDP
11
HTX
Investment)
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic
Product)
Hợp tác xã
Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài
12
IUCN
nguyên thiên nhiên (The International Union for
Conservation of Nature)
13
ILO
Tổ chức lao động thế giới
viii
19
NNNT
Nhà xuất bản
Nông nghiệp nông thôn
Uỷ ban Hợp tác của các tổ chức phát triển Phi
20
NGDOs
chính phủ (Non-govermental development
organizations)
21
SDĐ
Sử dụng đất
22
TS
Tiến sĩ
23
TT
UNESCO
Hợp Quốc (The United Nations Educational,
Scientific, and Cultural Organization)
ix
28
NGDOs
Uỷ ban Hợp tác của các tổ chức phát triển Phi
chính phủ ở Cộng đồng châu Âu
Ủy ban môi trường và Phát triển Thế giới (the
29
WCED
World Commission on Enviroment and
Development)
30
WTO
31
WB
69
Bảng 3.3
Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm
phân theo khu vực kinh tế
82
Bảng 3.4
Hiệu quả kinh tế của các loại cây hàng năm vùng gò đồi Thái Nguyên
94
Bảng 3.5
Hiệu quả kinh tế trồng chè trên đất vùng gò đồi Thái Nguyên.
95
Bảng 3.6
Hiệu quả kinh tế một số cây ăn quả trên vùng gò đồi Thái Nguyên
96
Bảng 3.7
Chi phí bình quân cho 1ha trồng rừng tại Phú Bình - Thái Nguyên
Bảng 3.13
Các loại hình sử dụng đất chính để đánh giá thích hợp đất đai
103
Bảng 3.14
Diện tích các loại đất đánh giá thích hợp cho trồng chè.
104
Bảng 3.15
Hiệu quả kinh tế của cây chè và một số cây trồng khác
105
Bảng 3.16
Các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
107
Diện tích, cơ cấu các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị
109
Bảng 3.1
79
Biểu đồ 3.2
Đất trồng cây lâu năm tỉnh Thái Nguyên năm 2013
86
Biểu đồ 3.3
Biến động đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng đất ở tỉnh Thái
Nguyên qua các năm 2005 – 2013
88
xii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa của nước ta
hiện nay và xu thế toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, hội nhập kinh
tế đã trở thành đòi hỏi khách quan đối với sự phát triển của các vùng kinh tế và các
tỉnh trong cả nước, cho nên làm thế nào để có thể kết hợp và sử dụng tốt nguồn lực
trong nước và quốc tế luôn là vấn đề lớn đối với các địa phương. Đại hội toàn quốc
lần thứ IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định: Toàn cầu hoá kinh tế là xu thế
khách quan, lôi cuốn các nước, bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy hợp tác,
vừa tăng sức ép cạnh tranh và tính tuỳ thuộc lẫn nhau. Nghị quyết Trung ương 07 NQ/TƯ ngày 27 tháng 11 năm 2001, Bộ chính trị khẳng định mục tiêu hội nhập của
trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp, cụ thể như: thực hiên quy hoạch sử dụng đất
còn nhiều bất cập, cho đến năm 2013 mới đo đạc khép kín diện tích được 144/180 xã,
phường, thị trấn với tổng diện tích là 295.859,64 ha, chiếm 83,77% diện tích tự
nhiên[89], cơ cấu sử dụng đất chưa hiệu quả, sử dụng quỹ đất trong nông nghiệp để
xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị còn nhiều bất hợp lý; Năng lực của người
của chủ thể sử dụng đất còn hạn chế (hộ nông dân, chủ trang trại), cụ thể như: tỷ lệ hộ
có thu nhập dưới mức trung bình (nghèo và cận nghèo) lên tới 27,0%, số hộ có mức
thu nhập trung bình trở lên chỉ chiếm 73%.[55], đất phục vụ cho các nhu cầu xã hội ở
khu vực nông thôn còn thiếu và chưa đồng bộ; Năng lực của các chủ thể sử dụng đất
còn hạn chế nên đã và đang làm cho ruộng đất bị khai thác cạn kiệt, tình trạng lạm
dụng chất hóa học làm hủy hoại môi trường sinh thái đất…vẫn đang là phổ biến. Tất
cả những vấn đề trên trong sử dụng đất đã làm cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh Thái
Nguyên ở trong tình trạng thiếu bền vững.
Mặc dù trong thời gian qua đã có không ít những nghiên cứu về lý luận và tổng kết
thực tiễn về sử dụng đất, phát triển nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH, phát triển
14
nông nghiệp bền vững… và nhiều tác giả đã chỉ ra rằng, sản xuất nông nghiệp của
Việt Nam kém bền vững, hiệu quả thấp, ô nhiễm môi trường ngày càng tăng. Cơ cấu
sử dụng đất cho phát triển nông nghiệp còn nhiều bất cập; sản xuất nhỏ vẫn là phổ
biến, sự hợp tác, liên kết, liên doanh trong sản xuất nông nghiệp chậm phát triển.
Chính sách và quản lý về đất đai không theo kịp với cơ chế thị trường và xu thế hội
nhập, nên vốn nền nông nghiệp các địa phương của Việt Nam đã yếu thế lại càng yếu
thế hơn… Tuy nhiên đến nay, chưa có nghiên cứu nào làm rõ: sử dụng đất đai để phát
triển nông nghiệp bền vững như thế nào? để trả lời câu hỏi trên ba vấn đề: Một là, Nhà
nước thực hiện tốt công tác quản lý về sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp; Hai
là, nâng cao khả năng sản xuất của các hình thức sử dụng đất đai để sản xuất nông
nghiệp; Ba là, Sử dụng đất đai để sản xuất nông nghiệp phải gắn với nhu cầu của thị
trường. Như vậy vấn đề đặt ra là tỉnh Thái Nguyên phải làm gì trong sử dụng đất đai
Đối tượng nghiên cứu của luận án là sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp bền
vững ở tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Luận án tiếp cận theo góc độ kinh tế chính trị học để tập
trung nghiên cứu về sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Thái
Nguyên trong hai ngành sản xuất chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, qua các mối quan
hệ giữa Nhà nước, nông dân và thị trường, là những yếu tố có vai trò chủ yếu trong sử
dụng đất đai để phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Từ năm 2000 đến 2014, thực trạng về sử dụng đất đai để phát triển
nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên, nhằm đề xuất các quan điểm và giải pháp trong sử
16
dụng đất đai để phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và
tầm nhìn đến năm 2030.
- Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu ở tỉnh Thái Nguyên, các tư liệu ở
những nơi khác chỉ dùng để tham khảo.
4. Cơ sở lý luận, thực tiễn, phƣơng pháp tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
của luận án
4.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Cơ sở lý luận của luận án là lý luận kinh tế chính trị của Mác - Lênin, Tư tưởng
Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng về sử dụng đất đai nói chung và về sử dụng
đất đai để phát triển nông nghiệp bền vững nói riêng. Đồng thời kế thừa, tiếp thu có
chọn lọc những kết quả nghiên cứu về sử dụng đất đai trong các công trình khoa học
đã được công bố.
- Cơ sở thực tiễn: Đề tài dựa trên kết quả nghiên cứu về sử dụng đất đai, qua kết
quả điều tra thực trạng về sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp ở tỉnh Thái
Nguyên
4.2. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
ở tỉnh Thái Nguyên và để lựa chọn những vấn đề cơ bản đang đặt ra cần phải có lời
giải về sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp bền vững
Các số liệu thứ cấp qua phương pháp thống kê, phân tích, đánh giá, so sánh để làm
rõ thực trạng về sử dụng đất đai trong phát triển nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên, để
từ đó rút ra những kết quả tích cực và hạn chế về sử dụng đất đai để phát triển nông
nghiệp bền vững ở tỉnh Thái Nguyên.
18
Luận án dùng số liệu sơ cấp qua khảo sát bằng bảng hỏi, đối tượng bao gồm hai
hình thức sử dụng đất đai để sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình và trang trại (tại xã
Cao ngạn, thành phố Thái Nguyên), gồm 150 người được hỏi có 100 là kinh tế hộ gia
đình và 50 là kinh tế trang trại. Mục tiêu của khảo sát nhằm tìm hiểu về những khó
khăn gặp phải trong sử dụng đất đai để sản xuất nông nghiệp, cụ thể như: khó khăn
trong việc nắm bắt các văn bản về quản lý và quy hoạch trong sử dụng đất đai; trình
độ các cán bộ cơ sở về quản lý trong sử dụng đất đai; khó khăn trong việc tiêu thụ
nông sản phẩm, về vấn đề tài chính; về nắm bắt nhu cầu thị trường về nông sản phẩm;
khó khăn trong việc tiếp cận và sử dụng các công nghệ sản xuất mới, hiện đại; về hợp
tác với các Doanh nghiệp nông nghiệp; về tiếp cận các tổ chức nghiên cứu và triển
khai khoa học – công nghệ [xem thêm phụ lục số: 8 & 9]. Từ việc khảo sát các số liệu
sơ cấp này luận án có các căn cứ đưa ra nguyên nhân của những hạn chế trong sử
dụng đất đai để phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Thái Nguyên.
Bên cạnh đó luận án sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, đánh giá, so sánh
để có căn cứ tìm ra những nguyên nhân của những hạn chế, từ đó tìm ra những vấn đề
đặt ra cần giải quyết về sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh
Thái Nguyên trong thời gian tới.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các chương trước, đặc biệt là từ những đánh giá
phân tích thực trạng tại chương 3 về sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp ở tỉnh
Thái Nguyên, luận án đề xuất những quan điểm và các nhóm giải pháp cơ bản về sử
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài được
chia làm 4 chương
20
Chương 1: Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 2: Cơ sở lý luận về sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp bền vững
Chương 3: Sử dụng đất đai để phát triển nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Những quan điểm và giải pháp về sử dụng đất đai để phát triển nông
nghiệp bền vững ở tỉnh Thái Nguyên
Chƣơng 1
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững
1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững
Trong những thập niên cuối của thế kỷ XX và những thập niên đầu thế kỷ XXI, vấn đề
phát triển bền vững đã được nhiều tổ chức quốc tế, nhà khoa học quan tâm đặc biệt. Tại
21
Việt Nam, vấn đề này cũng thu hút được sự chú ý và đã có nhiều công trình khoa học đề
cập tới phát triển bền vững, những công trình tiêu biểu bao gồm:
Sách: “Kinh tế Việt Nam hội nhập phát triển bền vững” (Viện nghiên cứu Kinh tế
và phát triển, chủ biên Hồ Đức Tùng, nhà xuất bản Thông tấn, Hà Nội 2007). Tập thể
tác giả viết tác phẩm đã bàn đến ba phần chính, bao gồm: Những vấn đề cơ bản về hội
để phát triển nhanh và bền vững; quan điểm chỉ đạo của Đảng. Như vậy, qua bài viết
trên tác giả đã làm rõ được quan điểm chỉ đạo của Đảng về phát triển nhanh và bền
vững, đó là một trong những định hướng đảm bảo cho sự thắng lợi của nền kinh tế
Việt Nam thành công đi đôi với bảo vệ có hiệu quả tài nguyên môi trường, trở thành
yêu cầu cấp bách để phát triển đất nước nhanh và bền vững. Để thực hiện tốt các quan
điểm trên của Đảng, tác giả đã đưa ra các giải pháp như: nâng cao ý thức bảo vệ môi
trường, gắn nhiệm vụ bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế - xã hội; khai thác hợp
lý tài nguyên khoáng sản; phát triển môi trường bền vững và bảo vệ tài nguyên đa
dạng sinh học; bảo vệ và cải thiện tài nguyên môi trường, bảo đảm cho mọi người dân
đều được sống trong môi trường trong sạch và lành mạnh; tăng cường quản lý, bảo
đảm khai thác tài nguyên hợp lý và tiết kiệm; bảo vệ môi trường là nền tảng vừa là
mục tiêu phát triển bền vững đất nước, là yếu tố bảo đảm ổn định chính trị và an ninh
quốc gia; kiểm soát ô nhiễm và ứng cứu sự cố môi trường do thiên tai lũ lụt gây ra;
giáo dục ý thức, trách nhiệm và đạo đức môi trường, nếp sồng văn hóa sinh thái an
toàn.
Bài viết: “Phát triển kinh tế nhanh và bền vững – xu hướng phổ quát mang tính
thời đại” (2007) tác giả Bùi Tất Thắng. Qua nội dung, bài viết đã khẳng định: phát
triển nhanh và bền vững nền kinh tế đang là mục tiêu theo đuổi của bất cứ quốc gia
nào, nhất là đối với nước chậm phát triển thì phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế
còn trở thành một mệnh lệnh, thôi thúc, bắt buộc trong bối cảnh tranh đua nhằm đuổi
kịp các nước phát triển hơn. Đề làm rõ các nội dung trên tác giả đã đưa ra các vấn đề
23