Tiết 04-05
Văn học sử
KháI quát văn học dân gian việt nam
------***-------
Mục tiêu cần đạt -Hiểu đợc những đặc trng cơ bản và giá trị của VHDG.
-Nắm đợc khái niệm các thể loại của VHDG Việt Nam.
-Có thái độ trân trọng với những di sản văn hoá tinh thần của dân
tộc và học tập tốt hơn phần VHDG trong chơng trình.
Chuẩn bị GV: Thiết kế bài học, các dẫn chứng.
HS: đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK, chuẩn bị các dẫn chứng
về VHDG.
Phơng pháp Thảo luận nhóm, phát biểu cá nhân.
Tiến trình KT bài cũ: Thế nào là hoạt động giao tiếp? Hoạt động giao tiếp
diễn ra gồm mấy quá trình và chịu sự chi phối bởi các nhân tố
nào?
Bài giảng mới:
GV: Nhận định này
của SGK có thể phân
tích thành mấy ý? đó
là những ý nào?
GV: Hai hình tợng
thuyền, bến nên
đợc hiểu nh thế nào?
Bài ca dao diễn tả tâm
trạng gì?, của ai?
GV: So với cách nói
thông thờng, quen
thuộc trong cuộc
sống, cách nói của
dân gian trong bài ca
dao có gì khác?
thứ ngôn ngữ đã đ ợc lựa chọn, gia công tổ chức một cách khéo
léo, tinh vi, khác với những văn bản hành chính, khoa học.
GV: Thế nào là phơng b. VHDG tồn tại và l u hành theo ph ơng thức truyền miệng .
Nguyn Thanh Ng 0913246898
1
thức truyền miệng?
GV diễn giảng để HS
hiểu rõ hơn khái niệm
truyền miệng.
GV: Truyền miệng
nh thế nào?
HS đọc 1-2 bài đồng
dao quen thuộc
Hoặc một số câu tục
ngữ, ca dao.
Truyền miệng là lu truyền từ ngời này sang ngời khác, từ
đời trớc đến đời sau bằng lời nói hoặc trình diễnkhông phải
bằng chữ viết.
- Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến
bằng lời nói hoặc trình diễn cho ngời khác nghe, xem. VHDG
khi đợc phổ biến lại, đã thông qua lăng kính chủ quan của ngời
truyền tụng cho nên thờng đợc sáng tác thêm.
- Truyền miệng theo không gian: là sự di chuyển tác phẩm từ
nơi này sang nơi khác.
- Truyền miệng theo thời gian: là sự bảo lu tác phẩm từ đời này
qua đời khác, từ thời đại này qua thời đại khác.
- Quá trình truyền miệng thông qua diễn x ớng dân gian . Các
hình thức diễn xớng: nói, kể, hát, diễn
VD: Nhong nhong nhong, ngựa ông đã về
Cắt cỏ Bồ Đề cho ngựa ông ăn
Con cò cổng phủ
Con cò Đồng Đăng.
- ở hai văn bản VHDG, ta không biết tác giả cụ thể là ai, có thể
là một ngời hay nhiều ngời tham gia sáng tác, không biết đợc
sáng tác khi nào.
- Văn bản 3: bài thơ Con cò của Chế Lan Viên, sáng tác năm
1962, in trong tập Hoa ngày thờng- Chim báo bão.
- Cùng một hình tợng con cò, cùng một lối diễn đạt nhng có sự
khác nhau về từ ngữ trong hai văn bản VHDG: cánh đồng,
Nguyn Thanh Ng 0913246898
2
GV: Từ VD trên, em
có thể rút ra một đặc
trng cơ bản của
VHDG trong sự phân
biệt với văn học Viết?
GV nêu tình uống cho
HS khá, giỏi
HS thảo luận:
HS đánh giá khái
quát:
GV chốt lại:
Đồng Đăng. Trong khi đó chỉ có duy nhất một văn bản bài Con
cò- Chế Lan Viên.
Hai bài ca dao trên đợc lu truyền trong dân gian từ lâu, không
ai biết chúng xuất hiện khi nào. Nhiều ngời chỉ biết nó qua lời
ru của bà, của mẹ. Có thể, ban đầu một trong hai bài ca dao đợc
một ngời nào đó sáng tác nhng sau đó quần chúng lao động đã
tiếp nhận và hoàn thiện thêm, thậm chí thay đổi cho phù hợp
với vùng, miền, hoàn cảnh tiếp xúc. Và đến bày giờ là sản
thể hiện sự gắn bó mật thiết của VHDG với các sinh hoạt khác
nhau trong đời sống cộng đồng.
- Phần lớn tác phẩm VHDG ra đời, truyền tụng và phục vụ trực
tiếp cho các sinh hoạt cộng đòng.
- Sinh hoạt cộng đồng không chỉ là môi trờng sinh thành, lu
truyền và biến đổi của VHDG mà nó còn chi phối cả nội dung
Nguyn Thanh Ng 0913246898
3
và hình thứccủa tác phẩm.
VD: Hò chèo thuyền trên sông mã - Thanh Hoá có nhịp điều
nhanh; hò chèo thuyền trên sông Hơng- Huế nhẹ nhàng, khoan
thai
II. Hệ thống thể loại của VHDG
HS tự đọc SGK
GV nêu vấn đề:
Chứng minh
GV nêu vấn đề
HS chứng minh
III. Những giá trị cơ bản của VHDG
1. VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các
dân tộc.
VHDG có giá trị lớn lao về mặt nhận thức bởi đó là kho tri
thức về nhiều lĩnh vực của đời sống con ngời, dân tộc. Nghĩa là
đọc VHDG, ta có thể thu nạp cho mình những kiến thức nhiều
mặt về tự nhiên. xã hội, kinh nghiệm sản xuất, phong tục tập
quán, quan điểm, suy nghĩ của nhân dân, cha ông ta ngày tr ớc
- Truyền thuyết Sơn tinh thuỷ tinh: hiên tợng hàng năm của
thiên nhiên: lũ lụt mà còn thấy sức mạnh và ớc mơ của ông cha
muốn chế ngự thiên nhiên.
- Truyện cổ tích: Trầu cau- không chỉ cha ta biết tình cảm
\ Hiếu thuận với mẹ cha: Công cha nh núi Thái Sơn
\ Tình nghĩa anh em ruột thịt: anh em nh thể tay chân
3. VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo
nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.
- Góp phần hình thành t duy thẩm mĩ:
+Cái đẹp hài hoà, trong sáng thanh cao:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
+ Chiều sâu của cái đẹp là ở cái cốt lõi, phẩm chất bên trong
Cái nết đánh chết cái đẹp
Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn.
- TP VHDG trở thành những mẫu mực về nghệ thuật, là những
viên ngọc sáng đem đến cho con ngời vẻ đẹp của văn học, ngôn
ngữ Tiếng Việt và cuộc sống, làm say đắm lòng ngời.
Hỡi cô tát nớc bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi
Ước gì sông rộng một gang
Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi
Nguyn Thanh Ng 0913246898
5