KHÁI QUÁT văn học dân GIAN VIỆT NAM 2 - Pdf 31

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1. Về kiến thức :
- Hiểu và ghi nhớ những đặc trưng, thể loại và giá trị to lớn của VHDG
2. Về kỹ năng :
- Đọc hiểu văn bản thuyết minh về bộ phận VH
- Vận dụng tri thức VHS để lí giải, phân tích các hiện tượng VH cụ thể trong VHDG và
mối liên hệ mật thiết của VHDG với VH viết
3. Về thái độ :
- Biết yêu mến, trân trọng, giữ gìn, phát huy di sản văn hóa tinh thần to lớn của dân tộc, từ
đó học tập tốt hơn phần VHDG trong chương trình.
B. THIẾT KẾ BÀI GIẢNG :
I. CHUẨN BỊ :
1. GV :
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Máy chiếu, tranh ảnh, clip minh họa
2. HS :
- SGK, vở ghi, vở soạn
II. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH :
- Đặc điểm bài học :
+ Đây là kiểu bài đọc hiểu văn học sử, những tri thức trong bài được viết 1 cách cô đọng;
trong mỗi mục, tiểu mục là những nhận xét, nhận định về các vấn đề khác nhau. Nếu như
chỉ sử dụng phương pháp dạy học truyền thống : GV thuyết trình, nêu những khái niệm thì
HS sẽ rất khó nắm bắt được nội dung kiến thức. Vì vậy, khi dạy bài này, GV cần sử dụng
những phương pháp dạy học tích cực : trao đổi, thảo luận nhóm để HS tự chiếm lĩnh kiến
thức, tự nghiên cứu SGK, từ đó hình thành những năng lực cho HS : năng lực tự học, tự
nghiên cứu tài liệu, năng lực trình bày 1 vấn đề, năng lực hợp tác ….
+ Những nội dung kiến thức trong bài HS đã được học từ THCS thông qua những tác
phẩm văn học dân gian, ở bài này, những kiến thức đó được khái quát thành những nhận
định, nhận xét. Vì thế khi dạy bài này GV cần chú ý nêu những câu hỏi tích hợp dọc giúp
HS nhớ lại những kiến thức đã học, khiến những nhận định, nhận xét trong bài không quá

2.

3.
4.
5.

Bầu ơi thương lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Làm trai cho đáng nên trai,
Một trăm đám cỗ chẳng sai đám nào.
Qua đình ngả nón trông đình,
Đình bao nhiêu ngói, thương mình bấy nhiêu.
Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

+ Từ chìa khóa : Một bộ phận hợp thành của văn học VN.
Đáp án :
1 : TRUYỀN MIỆNG
2 : LỄ HỘI
3 : DỊ BẢN
4 : THẦN THOẠI
5 : PHÉP LẠ
6 : CA DAO
Từ chìa khóa : VĂN HỌC DÂN GIAN

+ VHDG là những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ
+ VHDG tồn tại và lưu hành theo phương
thức truyền miệng.
- GV dẫn dắt , nêu câu hỏi : Nghệ thuật dân
gian của dân tộc là 1 chỉnh thể phong phú,
đa dạng. Mỗi loại hình nghệ thuật dân gian
đều có chất liệu đặc trưng. Em chỉ ra sự
khác nhau giữa tác phẩm văn học dân gian
với tác phẩm nghệ thuật điêu khắc dân
gian, hội họa dân gian, sân khấu dân gian ?
-> HS phân biệt
Nếu kiến trúc, điêu khắc dân gian đặc
trưng bởi hình khối, đường nét, họa tiết; hội
họa dân gian đặc trưng bởi màu sắc, đường
nét; âm nhạc dân gian đặc trưng bởi âm
thanh thì văn học dân gian được đặc trưng
bởi ngôn từ.
GV dẫn dắt : Tất cả những đặc trưng ấy đã
hợp thành bức tranh đa dạng về các loại

I. Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

1. VHDG là những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)

a) VHDG là những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ :



ca dao có gì khác ?
-> HS so sánh : So với cách nói trong đời
thường, cách nói dân gian trong bài ca dao
thú vị hơn, hay hơn bởi nó giàu hình ảnh,
vừa thể hiện được tình cảm sâu nặng của cô
gái dành cho chàng trai, vừa ý nhị, kín đáo
mà thiết tha rất nữ tính
- GV gợi ý phân tích : Bài ca dao thứ 2 vẽ
lên 1 bức tranh như thế nào ? Vẻ đẹp và
tâm trạng ủa cô gái được thể hiện ra sao
trong bài ca dao ? ( không gian, hình ảnh,
thủ pháp nghệ thuật )
-> HS thảo luận theo bàn :
Đó là 1 bức tranh đẹp, rộng mở, khoáng đạt.
Qua thủ pháp liên tưởng, so sánh với hình
ảnh “chẽn lúa đòng đòng”, tác giả dân gian


đã gợi ra trước mắt người đọc hình ảnh 1
người thiếu nữ đương thì xuân sắc. Cái thế
đứng và sự nhìn ngắm Đứng bên ni đồng,
ngó bên tê đồng - Đứng bên tê đồng, ngó
bên ni đồng , cái không gian mênh mông bát
ngát – bát ngát mênh mông cộng với hình
ảnh chẽn lúa đòng đòng – Phất phơ dưới
ngọn nắng hồng ban mai cho thấy 1 tâm
hồn thảnh thơi, tâm trạng náo nức, rạo rực
phơi phới của người con gái vào tuổi dậy
thì.
- GV hướng dẫn HS đánh giá : Từ việc tìm

miệng thông qua diễn xướng dân gian
- GV hỏi : Hãy kể 1 vài hình thức diễn
xướng dân gian mà em biết ?

- Ngôn từ trong tác phẩm VHDG đa nghĩa,
giàu hình ảnh và màu sắc biểu cảm.

b) VHDG tồn tại và lưu hành theo
phương thức truyền miệng :
- Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập
tâm và phổ biến bằng lời nói hoặc trình diễn
cho người khác nghe, xem.
- Truyền miệng theo :
+ Không quan
+ Thời gian
- Truyền miệng thông qua diễn xướng dân
gian.


-> HS trả lời : các hình thức diễn xướng dân
gian : nói, hát, kể , diễn.
- GV cho HS xem 1 đoạn của bài dân ca
quan họ Bắc Ninh : Người ở đừng về hoặc
cho HS xem 1 trích đoạn chèo Thị Mầu lên
chùa trích vở chèo Quan âm Thị Kính.
- GV hỏi : Đoạn chèo (hát) các em vừa xem,
ngoài phần lời ( ngôn từ truyền miệng, tác
phẩm VHDG) còn kết hợp với những chất
liệu nghệ thuật nào khác ?
-> HS phát hiện :

Ninh.
- GV dẫn dắt : Tác phẩm VHDG vận động
qua các không gian, thời gian khác nhau
chính là bởi được truyền từ người này sang
người khác, cho nên đặc trưng thứ 2 của

2. VHDG là sản phẩm của quá trình sáng
tạo tập thể ( tính tập thể )
- Quá trình sáng tác tập thể : 1 người -> tập
thể
-> tác phẩm VHDG ngày càng hoàn thiện
- Tập thể là nhân dân lao động, sáng tác
trong những sinh hoạt khác nhau của cộng
đồng : lao động, vui chơi, ca hát tập thể, lễ
hội….
- Sinh hoạt cộng đồng là môi trường sinh
thành, lưu truyền, biến đổi của VHDG
+ VHDG gây không khí, kích thích hoạt
động, gợi cảm xúc, cảm hứng cho người


VHDG là tính tập thể.
trong cuộc.
- GV cho HS xem 1 đoạn hò chèo thuyền + VHDG đóng vai trò phối hợp hoạt động
trên sông Mã – Thanh Hóa và nêu yêu cầu : theo nhịp điệu của chính hoạt động đó.
Qua đoạn hò vừa xem hãy cho biết :
+ Quá trình sáng tác tập thể diễn ra như
thế nào ?
+ Tập thể đó là ai ? Họ sáng tác trong
những hoàn cảnh nào ?

Con cò Đồng Đăng
( Chế Lan Viên, Con cò )
-> HS phát hiện
+ Ở 2 văn bản a : không biết tác giả cụ thể
là ai, được sáng tác khi nào
Văn bản b : tác giả là Chế Lan Viên, sáng
tác năm 1962 in trong tập Hoa ngày thường
– Chim báo bão.


+ Cùng 1 hình tượng con cò, cùng 1 lối diễn
đạt nhưng có sự khác nhau về từ ngữ trong 2
văn bản VHDG : văn bản a1 là cánh đồng,
văn bản a2 là Đồng Đăng. Trong khi đó chỉ
có duy nhất 1 văn bản bài Con cò – CLV.
- GV giảng thêm để HS rõ :
2 bài ca dao nói trên được lưu truyền trong
dân gian ta từ lâu. Không ai biết chúng xuất
hiện khi nào. Nhiều người chỉ biết nó qua
lời ru của bà, của mẹ. Rất có thể, ban đầu 1
trong 2 bài ca dao được 1 người nào đó sáng
tác nhưng sau đó quần chúng lao động đã
tiếp nhận và hoàn thiện thêm, thậm chí thay
đổi cho phù hợp với vùng , miền, hoàn cảnh
cảm xúc. Và đến bây giờ chúng đã là sản
phẩm của tập thể.
* Tình huống 2 ( Dành cho HS khá, giỏi) :
- GV nếu vấn đề : Thực ra, trong văn học
viết cũng có những tác phẩm là kết quả của
sáng tác tập thể. Chẳng hạn như : “Hoàng

quá trình sáng tác tập thể, thể hiện nhận thức
, tư tưởng, tình cảm của nhân dân lao động
về tự nhiên, xã hội, nhằm phục vụ trực tiếp
cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống
cộng đồng.


từ để phù hợp với mục đích sử dụng, với
đặc điểm văn hóa của những vùng miền
khác nhau. Em hãy nêu 1 vài dị bản trong
VHDG mà em biết?
-> HS nêu ví dụ
- GV hỏi : Từ những đặc trưng trên, em hãy
cho biết : Thế nào là văn học dân gian ?
-> HS khái quát
Hoạt động 3
Tìm hiểu hệ thống thể loại của VHDG
Việt Nam
- GV chuyển ý : Để nắm rõ hơn về tiến trình
phát triển của VHDG VN, chúng ta sẽ cùng
đi tìm hiểu bức tranh đa dạng về các thể
loại.
- GV sử dụng mindmap bằng phần mêm
hoặc bảng phụ, giấy A3, A0 để HS vẽ sơ đồ
tư duy hệ thống thể loại của VHDG Việt
Nam, nhìn vào sơ đồ đó, củng cố lại các
khái niệm, nêu ví dụ, vài đặc trưng thể loại.
-> HS vẽ sơ đồ tư duy, nêu ví dụ và đặc
trưng 1 vài thể loại.
- GV nêu câu hỏi để HS về nhà làm :

- Tri thức DG thể hiện trình độ và quan
định : VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về điểm nhân thức của nhân dân.
đạo lí làm người.
2. VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về
+ Nhóm 2 + 4 : Bằng những tác phẩm
đạo lí làm người :
VHDG đã học, đọc hãy chứng minh nhận
- VHDG giáo dục con người tinh thần nhân
định : VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp đạo và lạc quan.


phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho
nền văn học dân tộc.
GV trình bày mẫu giá trị : VHDG là kho tri
thức vô cùng phong phú về đời sống các
dân tộc :
+ Truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh : cho
ta biết hiện tượng hằng năm của thiên
nhiên : lũ lụt, đồng thời cho thấy sức mạnh,
ước mơ của cha ông muôn chế ngự thiên tai.
+ Truyện cổ tích Trầu cau : cho thấy 1 nét
phong tục đặc sắc trong văn hóa của người
Việt : tục ăn trầu
+ Tục ngữ : cho ta thấy những kinh nghiệm
được đúc rút từ thực tiễn sản xuất, lao
động : Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống….
+ Sử thi Đăm Săn : cho ta biết tục nối dây
của người Ê đê.
+ Ca dao : Đường vô xứ Nghệ… cho thấy

kiệm, óc thực tiễn.
3. VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp
phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng
cho nền văn học dân tộc :


cho nền văn học dân tộc
- GV thuyết trình mẫu một giá trị, sau đó
cho HS thảo luận trình bày miệng trước lớp,
yêu cầu về nhà viết lại trong ½ đến 1 trang
giấy:
VD : Thẩm mĩ của người Việt là thẩm mĩ
về cái nhỏ, cái xinh ( giày cô Tấm, quả thị
thơm), về cái đẹp hài hòa, thanh cao ( Bài
ca dao về hoa sen), về chiều sâu của cái đẹp
( Cái nết đánh chết cái đẹp). Nhiều hình ảnh
có vai trò như là biểu tượng toàn mĩ cho văn
hóa, văn học dân tộc : biểu tượng trầu – cau
– vôi trong truyện Trầu cau là biểu tượng
cho nghĩa tình sắt son, chung thủy; miếng
trầu têm cánh phượng trong truyện Tấm
Cám là biểu tượng cho tài năng, vẻ đẹp tâm
hồn; những câu ca dao : Hỡi cô tát nước bên
đàng/ sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi? đã
đem đến cho con người vẻ đẹp của văn học,
của ngôn ngữ tiếng Việt , làm say đắm, ngất
ngây lòng người.
Đặc biệt hơn cả, VHDG còn là nguồn sữa
mát lành, vô tận cho văn học viết, bồi dưỡng
tâm hồn các nghệ sĩ; là kho tư liệu vô tận để

Rùa trả lời:
─ Ừ, ấy vậy mà tôi có thể đi nhanh hơn bạn
tưởng đấy. Đua thử một quãng là biết ngay chứ
gì.
Thỏ hết sức buồn cười về cái ý nghĩ chạy đua


đánh giá, cho điểm.

với Rùa, nhưng để cho vui, nó cũng đồng ý. Và
thế là Cáo nhận lời đứng ra làm trọng tài, đánh
dấu đoạn đường đua và hô cho hai vận động
viên xuất phát.
Thỏ chỉ một thoáng thôi đã mất hút, và để chọc
cho Rùa thêm bẽ mặt vì đã dám đua với nó, nó
bèn nằm xuống vệ đường ngủ để chờ cho Rùa
đi đến.
Trong khi đó, Rùa cứ lê từng bước đi, và sau
một lúc, đã đi ngang chỗ Thỏ nằm ngủ. Nhưng
Thỏ nằm ngủ say sưa quá; và nó chẳng hề biết
Rùa đã đi đến chỗ nó, rồi đã qua và đang đến
gần đích. Chợt tỉnh dậy, Thỏ ba chân bốn cẳng
phóng nhanh hết sức, nhưng không còn kịp nữa
rồi, Rùa đã chạm đích.
a) Văn bản trên thuộc thể loại nào ? Nêu
những đặc trưng của thể loại đó ?
b) Em rút ra được những bài học gì sau khi
đọc xong văn bản trên ?

c) Viết 1 đoạn văn ngắn ( khoảng 25 – 30

đề đó.
+ Tổ chức CLB về VHDG…(với lớp chọn,
HSG…); làm tập san về VHDG, tổ chức cho
HS đóng kịch, diễn lại những tác phẩm
VHDG ( truyện cổ tích, chèo…)


+ Thần thoại, truyện thơ, sử thi đều là tác phẩm tự sự dân gian những mỗi thể loại có đặc
trưng riêng :
Về nghệ thuật : ngôn ngữ thần thoại là ngôn ngữ văn xuôi, ngôn ngữ sử thi có vần , nhịp;
còn ngôn ngữ truyện thơ là ngôn ngữ thơ ca.
Về nội dung : Thần thoại là truyện kể về các vị thần nhằm giải thích hiện tượng tự nhiên,
nguồn gốc ra đời của con người hay các dân tộc; sử thi tuy có yếu tố hoang đường, kì ảo,
có sự xuất hiện của thần linh nhưng chủ yếu là kể về những sự kiện, biến cố của cả 1 cộng
đồng người, hoặc kể về người anh hùng điển hình cho vẻ đẹp và sức mạnh của cộng đồng;
trong khi đó nỗi dung của truyện thơ lại chủ yếu là những vấn đề đặt ra của đời sống sinh
hoạt thường nhật của con người với những số phận, khát vọng, ước mơ, hạnh phúc lứa
đôi…
+ Khác với truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn bao giờ cũng thông qua những ẩn dụ ( phần lớn
là hình tượng loài vật) để kể về các sự kiện, phản ánh các vấn đề của đời sống con người.
+ Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, có vần trong khi ca dao là thơ trữ tình dân gian.
Điểm khác biệt cơ bản giữa ca dao và tục ngữ là ca dao thường kết hợp với âm nhạc khi
diễn xướng.




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status