Bài giảng dự thi KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM - Pdf 42

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐIỆN BIÊN
TRUNG TÂM GDTX HUYỆN TỦA CHÙA

HỘI THI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E-LEARNING
NGỮ VĂN 10: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN
VIỆT NAM

GIÁO VIÊN: PHẠM THỊ THÔNG



KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN
VIỆT NAM


I. VHDG trong tiến trình văn học dân tộc
• 1. VHDG là văn học của
quần chúng lao động
• - VHDG: là những sáng
tác tập thể, truyền miệng,
lưu truyền trong nhân
dân. Tác giả là người lao
động.
• - Nội dung: VHDG gắn bó
với đời sống, tư tưởng,
tình cảm của quần chúng
lao động đông đảo trong
xã hội, là hình thức nghệ
thuật tập thể thể hiện ý
thức cộng đồng của các
tầng lớp dân chúng.

cốt truyện.


II. Một số đặc điểm cơ bản của VHDG Việt Nam
1. Tính truyền miệng và tính tập thể của VHDG
a. Truyền miệng
• - Là phương thức sáng tác và lưu truyền của văn học
dân gian.
• - VHDG ra đời khi chưa có chữ viết.
• - Khi có chữ viết, VHDG vẫn phát triển do:
• + Đại đa số nhân dân không có điều kiện học hành
• + Văn học viết không tái hiện được đầy đủ tư tưởng, tình
cảm, thị hiếu, nguyện vọng của nhân dân.
• + Văn học viết không đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ
văn học một cách trực tiếp.


• b. Tập thể
• - Có tác phẩm VHDG là công
trình của tập thể.
• - Có tác phẩm VHDG là sáng tác
cá nhân  lưu truyền khó giữu
được nguyên vẹn tiếp nhận
những yếu tố mới và thành sở
hữu của tập thể.
• * Do lưu truyền có tính tập thể và
truyền miệng nên:
• - Về phương diện hình thức: có
nhiều dị bản.
• - Về phương diện nội dung: quan

Vẳng nghe chim vịt kêu chiều
Bâng khuâng nhớ mẹ chin chiều ruột đau
Chiều chiều ra đứng cổng sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
Chiều chiều ngó ngược ngó xuôi
Ngó không thấy mẹ ngùi ngùi nhớ mong


Cha mẹ nuôi con biển
hồ lai láng
Con nuôi cha mẹ kể
tháng kể ngày
Cha mẹ nuôi con bằng
trời bằng bể
Con nuôi cha mẹ kể
tháng kể ngày
Chồng người đánh bắc
dẹp đông
Chồng em ngồi bếp giương
cung bắn mèo
Chồng người đi ngược
về xuôi
Chồng em ngồi bếp sờ đuôi
con mèo


Tính truyềng miệng và tính tập thể là
những đặc trưng cơ bản của VHDG, thể
hiện sự gắn bó mật thiết với các sinh hoạt
trong cộng đồng.


* Thần thoại: Mang tính hoang
đường, nhân vật thường là các vị
thần, anh hùng… phản ánh nhận
thức và hình dung của con người
về nguồn gốc thế giới và đời sống.
* Sử thi dân gian: Mang nội dung kể
lại những sự kiện quan trọng trong
cộng đồng thông qua lối văn tự sự
bằng văn vần hoặc văn xuôi kết
hợp với văn vần, có hai thể loại
chính là sử thi thần thoại và anh
hùng.
* Truyền thuyết: Mang tính tưởng
tượng, nội dung kể về các sự kiện
hoặc nhân vật lịch sử mang yếu tố
không có thực, có 02 loại truyền
thuyết là truyền thuyết lịch sử và
tôn giáo.










* Cổ tích: Mang nội dung là những câu

chệch đi.
* Ca dao - dân ca: Mang lời thơ và
giai điệu nhạc, nội dung miêu tả
tâm trạng, tư tưởng và tình cảm
con người. Ca dao cũng có thể là
lời nói xen vào.
* Vè: Bằng văn vần, nội dung bình
luận những sự kiện có tính chất
thời sự, lịch sử.
* Truyện thơ: Kể bằng thơ, có cốt
truyện, tình tiết, nhân vật, có dung
lượng lớn và sự kết hợp yếu tố tự
sự và trữ tình.
* Các thể loại sân khấu: Chèo,
tuồng, cải lương… là sự kết hợp
kịch bản văn học với nghệ thuật
diễn xuất của diễn viên.


VI - Kết luận
Van học dân gian tồn tại dưới hinh thức truyền miệng thông
qua diễn xướng. Trong quá trinh lưu truyền, tác phẩm van học
dân gian không ngừng được tập thể sáng tạo và hoàn thiện.
Van học dân gian trực tiếp phục vụ cho các sinh hoạt khác
nhau trong đời sống cộng đồng.
Van học dân gian có nhiều giá trị to lớn về nhận thức, giáo dục
và thẩm mỹ cần được trân trọng và phát huy.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status