Hệ thống văn bản Quản lý nhà nước về bảo đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên trong Học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng (LV thạc sĩ) - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

MAI XUÂN THÀNH

HỆ THỐNG VĂN BẢN QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO ĐẢM
XĂNG DẦU CHO CÁC HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN TRONG
HỌC VIỆN, NHÀ TRƯỜNG TRỰC THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lí công
Mã số: 60 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Bùi Nam

HÀ NỘI, 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các tài liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn dẫn rõ
ràng, các kết quả nghiên cứu là quá trình lao động trung thực của tôi.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN


BĐXD
BQP
HVHC
QL
QLNN
TSQLQ1
UBND
VB

Văn bản quản lí nhà nước

VBQLNN

Văn bản quy phạm pháp luật

VBQPPL


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Trình tự phân bổ hạn mức sử dụng xăng dầu tại Học viện

40

Hậu cần
Sơ đồ 2.2.: Quy trình xây dựng kế hoạch phân bổ hạn mức xăng dầu

46

tại Học viện Hậu cần
Sơ đồ 2.3. Quy trình ban hành văn bản hành chính tại Trường Sĩ

đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà
trường trực thuộc Bộ Quốc phòng .............................................................. 34
Tiểu kết Chương 1......................................................................................... 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG VĂN BẢN QUẢN LÍ NHÀ
NƯỚC VỀ BẢO ĐẢM XĂNG DẦU CHO CÁC HOẠT ĐỘNG
THƯỜNG XUYÊN TẠI HỌC VIỆN HẬU CẦN VÀ TRƯỜNG SĨ
QUAN LỤC QUÂN 1.................................................................................... 39
2.1. Hệ thống văn bản quản lí nhà nước về bảo đảm xăng dầu cho các hoạt
động thường xuyên tại Học viện Hậu cần................................................... 39
2.1.1. Khái quát về Học viện Hậu cần ........................................................ 39


2.1.2. Tình hình triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luậtvề bảo
đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên tại Học viện Hậu cần ......... 43
2.2 Hệ thống văn bản quản lí nhà nước về bảo đảm xăng dầu cho các hoạt
động thường xuyên tại trường Sĩ quan Lục quân 1..................................... 62
2.2.1. Khái quát về trường Sĩ quan Lục quân 1 .......................................... 62
2.2.2. Tình hình triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
bảo đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên tại Trường Sĩ quan Lục
quân 1 ........................................................................................................ 65
2.2.3. Tình hình xây dựng và thực hiện các văn bản hành chính về bảo đảm
xăng dầu của Trường Sĩ quan Lục quân 1.................................................. 69
2.3. Đánh giá hệ thống văn bản quản lí nhà nước về bảo đảm xăng dầu cho
các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ
Quốc phòng ................................................................................................. 81
2.3.1. Những mặt đã đạt được..................................................................... 81
2.3.2. Những hạn chế, tồn tại ...................................................................... 83
2.3.3. Nguyên nhân...................................................................................... 84
Tiểu kết chương 2.......................................................................................... 86
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG VĂN

3.3.6. Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân viên
các học viện, nhà trường về vai trò, ý nghĩa của văn bản hành chính .... 106
3.3.7. Tăng cường công tác kiểm tra văn bản........................................... 107
3.3.8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác ban hành văn
bảnhành chính ........................................................................................... 108
3.3.9. Mẫu hóa một số văn bản hành chính .............................................. 109
Tiểu kết chương 3........................................................................................ 110
KẾT LUẬN .................................................................................................. 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Bảo đảm xăng dầu (BĐXD) là một chức năng quan trọng của ngành
xăng dầu quân đội. Nâng cao chất lượng BĐXD là một nhiệm vụ quan trọng
đối với công tác xăng dầu quân đội, góp phần xây dựng ngành xăng dầu vững
mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của quân đội trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ tổ quốc.
Những năm qua, sự phát triển về yêu cầu, nhiệm vụ của quân đội đã tác
động rất lớn đến bảo đảm xăng dầu ở các đơn vị nói chung, các học viện, nhà
trường trực thuộc Bộ Quốc phòng nói riêng. Sự tác động nhiều mặt của nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình hội nhập sâu
rộng khu vực và quốc tế đòi hỏi từ Bộ Quốc phòng cho đến các đơn vị, học
viện, nhà trường trực thuộc đều phải đổi mới về phương thức bảo đảm xăng
dầu, nhất là phải thực hiện tốt chủ trương về phân cấp triệt để trong khai thác
tạo nguồn BĐXD cho các hoạt động thường xuyên tại các đơn vị, học viện,
nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng.
Để nâng cao hiệu quả BĐXD cho các hoạt động thường xuyên đòi hỏi
sự đồng bộ của các nội dung: lập nhu cầu, xây dựng hạn mức, khai thác tạo

Hệ thống đề tài, công trình nghiên cứu khoa học tại Học viện Hậu cần
và một số trường quân đội khác cũng có những đề tài nghiên cứu về hoàn
chỉnh hệ thống văn bản quản lí về đào tạo sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp;
về quản lí thiết bị dạy học tại các trường quân đội, v.v. Ngoài ra, có một số
nghiên cứu về hoàn thiện hệ thống văn kiện ngành xăng dầu bảo đảm cho tác
chiến khu vực phòng thủ hay sư đoàn chiến đấu.
Các nghiên cứu về văn bản và văn bản quản lí nhà nước:
- Sách Soạn thảo, ban hành và quản lí văn bản quản lí nhà nước của Tạ
Hữu Ánh (NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1999);


3
- Sách chuyên khảo của PGS.TS.Văn Tất Thu, Văn bản và công tác văn
bản trong cơ quan nhà nước (NXB Chính trị Quốc gia, 2013);
- Sách Một số vấn đề về văn bản quản lí nhà nước, lưu trữ - lịch sử và
quản lí hành chính của GS.TSKH. Nguyễn Văn Thâm (NXB Chính trị - Hành
chính, 2011);
- Sách chuyên khảo Kĩ năng nghiệp vụ hành chính của TS. Nguyễn
Văn Hậu (NXB Lao động, 2015).
Các nghiên cứu kể trên đã cung cấp cơ sở lí luận về văn bản, văn bản
quản lí nhà nước, hệ thống văn bản quản lí nhà nước, cấu trúc, nội dung, quy
trình xây dựng và ban hành văn bản của hệ thống văn bản quản lý nhà nước,
làm tiền đề nghiên cứu của luận văn.
Các nghiên cứu về hệ thống văn bản quản lí nhà nước trong các cơ
quan nhà nước:
- Luận văn thạc sĩ Quản lí hành chính công của Phan Thanh Liêm (Học
viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội, 2007), Hoàn thiện công tác và quản lí văn
bản hành chính trong các trường đại học thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Luận văn thạc sĩ Quản lí hành chính công của Vũ Đình Lãm (Học
viện Hành chính, 2012), Nâng cao chất lượng ban hành văn bản quản lí nhà

số 9/2004), “Bàn về bảo đảm xăng dầu cho các hoạt động ở khu vực biên
giới”;
- Luận án tiến sĩ quân sự chuyên ngành Hậu cần trong các lực lượng vũ
trang của Nguyễn Văn Uyên (Học viện Hậu cần, 2002), Nâng cao chất lượng
lập kế hoạch bảo đảm xăng dầu chiến dịch;
- Bài viết của Đại tá, TS. Trần Quang Nên (Tạp chí Hậu cần Quân đội,
2005), “Nâng cao chất lượng công tác bảo đảm xăng dầu trong tình hình hiện
nay”;


5
- Luận văn thạc sĩ quân sự, chuyên ngành Hậu cần trong các lực lượng
vũ trang của Lê Văn Vinh (Học viện Hậu cần, 2003), Một số giải pháp nâng
cao chất lượng công tác quản lí xăng dầu hoạt động thường xuyên ở binh
chủng Tăng – Thiết giáp;
- Luận văn thạc sĩ quân sự chuyên ngành Hậu cần quân sự của Bùi
Hồng Quân (Học viện Hậu cần, 2015), Nâng cao chất lượng công tác quản lí
xăng dầu hoạt động thường xuyên ở kho 190 – Cục Xăng dầu.
Các nghiên cứu này tập trung vào nghiệp vụ chuyên môn về quản lí
xăng dầu nói chung và bảo đảm xăng dầu nói riêng, chưa có nghiên cứu nào
đề cập cụ thể về hệ thống văn bản quản lí nhà nước về bảo đảm xăng dầu cho
các hoạt động thường xuyên trong quân đội.
Như vậy cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về hoàn thiện hệ
thống văn bản quản lí nhà nước về BĐXD cho các hoạt động thường xuyên
trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng. Vì thế, đây là đề
tài độc lập, không trùng lắp và có tính ứng dụng cao.
3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài:
+ Nghiên cứu các nguyên tắc, các yêu cầu và sự cần thiết của việc xây
dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quản lí nhà nước về BĐXD cho các hoạt

quy phạm pháp luật khác, các văn bản do ngành quân đội ban hành và tập
trung vào những nội dung nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu tình hình vận dụng văn bản quy phạm pháp luật, văn bản
hướng dẫn nghiệp vụ BĐXD cho các hoạt động thường xuyên tại Học viện
Hậu cần, Trường Sĩ quan Lục quân 1;


7
- Nghiên cứu các nguyên tắc, phương pháp hoàn thiện hệ thống
VBQLNN BĐXD cho các hoạt động thường xuyêntrong các học viện, nhà
trường trực thuộc Bộ Quốc phòng trong yêu cầu cải cách nền hành chính nhà
nước.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung vào các nhiệm vụ:
- Nghiên cứu lý luận, phương pháp luận về hệ thống văn bản quản lý nhà
nước về BĐXD cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà
trường trực thuộc Bộ Quốc phòng;
- Nghiên cứu thực trạng hệ thống văn bản quản lí nhà nước về BĐXD
cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ
Quốc phòng trên địa bàn miền Bắc từ năm 2010 đến 2015, qua khảo sát thực
tiễn tại Học viện Hậu cần, trường Sĩ quan Lục quân 1;
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quản lí về
BĐXD cho các hoạt động thường xuyên trong các học viện, nhà trường trực
thuộc Bộ Quốc phòng thời gian tới.
6. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận:luận văn vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác-Lênin, các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử, sử dụng các nguyên tắc chính trị, nguyên tắc lịch sử, nguyên
tắc toàn diện tổng hợp. Những nguyên tắc này được sử dụng xuyên suốt trong
quá trình nghiên cứu.

Chương 2. Thực trạng hệ thống văn bản quản lí nhà nước về bảo
đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên tại Học viện Hậu cần và
Trường Sĩ quan Lục quân 1


9
Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quản lí nhà
nước về bảo đảm xăng dầu cho các hoạt động thường xuyên trong học
viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng


10
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA HỆ THỐNG VĂN BẢN QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC
VỀ BẢO ĐẢM XĂNG DẦU CHO CÁC HOẠT ĐỘNG
THƯỜNG XUYÊN TRONG HỌC VIỆN, NHÀ TRƯỜNG
TRỰC THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG
1.1.

Những vấn đề chung về hệ thống văn bản quản lí nhà nước

1.1.1. Văn bản quản lí nhà nước
1.1.1.1.

Khái niệm

Văn bản (VB) theo nghĩa rộng là phương tiện để ghi nhận và truyền đạt
thông tin từ chủ thể này đến chủ thể khác bằng ngôn ngữ nhất định hay bằng
ký hiệu. Theo nghĩa hẹp thì VB là công văn giấy tờ được hình thành trong quá
trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, công ty, v.v.

phương tiện quan trọng để ghi lại và truyền đạt các quyết định quản lý hoặc
các thông tin cần thiết hình thành trong quá trình quản lý của các cơ
quan”[49,tr.30].
Như vậy các khái niệm trên và một số khái niệm khác nữa đều có một ý
chung: VBQLNN do các cơ quan nhà nước ban hành với mục đích phục vụ
cho hoạt động quản lý. Những văn bản ban hành phải bảo đảm thẩm quyền,
nội dung và thể thức theo qui định. Căn cứ vào các khái niệm, qua phân tích,
chúng tôi đưa ra nhận thức của mình về khái niệm VBQLNN như sau:
Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định quản lý thành văn dùng
để truyền đạt các quyết định quản lý, các thông tin quản lý, do các cơ quan
nhà nước ban hành theo đúng thẩm quyền, thể thức, thủ tục và quy chế do luật
định, mang tính quyền lực nhà nước đơn phương, làm phát sinh các hệ quả
pháp lý cụ thể. Và như vậy định nghĩa đã nêu được đầy đủ các thành phần: cơ
quan ban hành văn bản, mục đích ban hành văn bản, thẩm quyền ban hành,
thể thức văn bản, có tính quyền lực, pháp lý và theo luật định.


12
Tuy nhiên, biểu hiện pháp lý của các loại VBQLNN không hoàn toàn
giống nhau. Có những văn bản chỉ mang tính thông tin thông thường, có
những văn bản lại mang lại tính chất cưỡng chế thực hiện.
1.1.1.2.

Đặc điểm của văn bản quản lí nhà nước

+ Về chủ thể ban hành: VBQLNN do các cơ quan Nhà nước, người có
thẩm quyền soạn thảo và ban hành. Chỉ có những văn bản do người đúng
thẩm quyền ban hành mới có ý nghĩa pháp lý.Không phải chủ thể nào cũng
được ban hành mọi loại văn bản quản lý mà chỉ được ban hành những loại
văn bản nhất định trong phạm vi thẩm quyền để thực hiện chức năng nhiệm

Đây là chức năng cơ bản và chung nhất của mọi loại văn bản. Văn bản
chứa đựng và chuyển tải thông tin từ đối tượng này sang đối tượng khác.
VBQLNN chứa đựng các thông tin nhà nước (như phương hướng, kế hoạch
phát triển, các chính sách, các quyết định quản lý...) của chủ thể quản lý (các
cơ quan QLNN) đến đối tượng quản lý (là các cơ quan QLNN cấp dưới hay
toàn xã hội). Giá trị của VB được quy định bởi giá trị thông tin chứa đựng
trong đó.
Thông qua hệ thống VB của các cơ quan, người ta có thể thu nhận được
thông tin phục vụ cho các hoạt động tiếp theo của quá trình quản lý như:
- Thông tin về chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước liên quan
đến mục tiêu phương hướng hoạt động của cơ quan.
- Thông tin về phương thức hoạt động, mục tiêu, nhiệm vụ, quan hệ
công tác giữa các cơ quan, đơn vị.
- Thông tin về các đối tượng quản lý, về sự biến động.
- Thông tin về các kết quả đã đạt được trong quá trình quản lý.
Chức năng pháp lý:
Chỉ có Nhà nước mới có quyền lập pháp và lập quy; do vậy, các
VBQLNN được đảm bảo thực thi bằng quyền lực Nhà nước. Chức năng pháp
lý được thể hiện trên hai phương diện:
- Văn bản được sử dụng để ghi lại các quy phạm pháp luật và các quan
hệ về luật pháp hình thành trong quá trình quản lý và các hoạt dộng khác.
- Bản thân VB là chứng cứ pháp lý để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể
trong quản lý và điều hành công việc của cơ quan.


14
Chức năng quản lý:
Chức năng quản lý của VBQLNN được thể hiện khi VB được sử dụng
như một phương tiện thu thập thông tin (báo cáo, tờ trình…) và ban hành
truyền đạt thông tin để tổ chức quản lý và duy trì, điều hành thực hiện sự quản

VBQLNN còn thể hiện các chức năng khác như chức năng giao tiếp, thống
kê, sử liệu...
- Với chức năng giao tiếp, hoạt động sản sinh VBQLNN phục vụ giao
tiếp giữa các quốc gia với nhau, giữa cơ quan với cơ quan... Thông qua chức
năng này, mối quan hệ giữa con người với con người, cơ quan với cơ quan,
quốc gia này với quốc gia khác được thắt chặt hơn và ngược lại.
- Với chức năng thống kê VBQLNN sẽ là công cụ để nói lên tiếng nói
của những con số, những sự kiện, những vấn đề và khi ở trong VB thì những
con số, những sự kiện, những vấn đề trở nên biết nói.
- Với chức năng sử liệu, VB là một công cụ dùng để ghi lại lịch sử của
một dân tộc, quốc gia, một thời đại, cơ quan, tổ chức. Có thể nói VB là một
công cụ khách quan để nhiện cứu về quá trình lịch sử phát triển của một tổ
chức, một quốc gia.
1.1.1.4.

Vai trò của văn bản quản lý nhà nước

Vai trò pháp lý:
VBQLNN có vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở pháp lý cho
hoạt động quản lý của các cơ quan bởi vì VBQLNN là một hệ thống pháp luật
quản lý, các hệ thống VBQLNN đều chứa đựng các qui phạm pháp luật, các
thẩm quyền và hiệu lực quản lý nhất định, việc ban hành VBQLNN nhằm
chứa đựng những qui phạm pháp luật, thẩm quyền và hiệu lực pháp lý vào
thực tiễn do yêu cầu hoạt động của cơ quan đơn vị nhà nước và công dân đặt
ra, sự vi phạm pháp luật trong văn bản sẽ gây ra tác hại lớn hơn nhiều so với
sự vi phạm pháp luật trong một hành vi cụ thể.
Vai trò thực tiễn:


16

chính; văn bản chuyên môn kỹ thuật.


17
- Theo phân loại của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4
năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và Nghị định số 09/2010/NĐCP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính
phủ về công tác văn thư, hệ thống văn bản hình thành trong hoạt động của các
cơ quan bao gồm:
+ Văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định chi tiết biện pháp thi hành
Luật này;
+ Văn bản hành chính: Nghị quyết (cá biệt), Quyết định (cá biệt), Chỉ
thị (cá biệt), Quy chế, Quy định, Thông cáo, Thông báo, Hướng dẫn, Chương
trình, Kế hoạch, Phương án, Đề án, Dự án, Báo cáo, Biên bản, Tờ trình, Hợp
đồng, Công văn, Công điện, Bản ghi nhớ, Bản cam kết, Bản thỏa thuận, Giấy
chứng nhận, Giấy ủy quyền, Giấy mời, Giấy giới thiệu, Giấy nghỉ phép, Giấy
đi đường, Giấy biên nhận hồ sơ, Phiếu gửi, Phiếu chuyển, Thư công;
+ Văn bản chuyên ngành: các hình thức văn bản chuyên ngành do Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành quy định sau khi thỏa thuận thống
nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
+ Văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: các hình thức
văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do người đứng đầu cơ
quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quy định.
1.1.2. Hệ thống văn bản quản lí nhà nước
VB hình thành trong bộ máy QLNN không tồn tại biệt lập với nhau mà
tạo thành hệ thống, tồn tại trong hệ thống. Hệ thống VB là một tập hợp các
VB hình thành trong một hay nhiều cơ quan có liên quan với nhau theo đặc
trưng nhất định của quản lí. Cụ thể hơn, hệ thống VB là tập hợp các VB có
liên quan với nhau phản ánh hoạt động của một ngành, lĩnh vực quản lí của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status