ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ KIM THOA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGỌC HẢI - ĐỒ SƠN –
HẢI PHÒNG THEO HƢỚNG TĂNG CƢỜNGHOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số:60140114
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Văn Đại
HÀ NỘI - 2016
LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập, nghiên cứu luận văn tốt nghiệp với đề tài “Quản lý
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS Ngọc Hải - Đồ Sơn - Hải
Phòng theo hướng tăng cường hoạt động trải nghiệm sáng tạo”đến nay đã được
hoàn thành. Trong suốt thời gian thực hiện tác giả đã nhận được sự ủng hộ giúp đỡ
tận tình, tạo điều kiện thuận lợi từ các cơ quan, ban ngành, trường học, các giảng
viên, bạn bè đồng nghiệp và những người thân trong gia đình.
Với sự kính trọng và biết ơn tác giả xin gửi lời tri ân và cám ơn tới TS.Phạm
Văn Đại - người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, động viên,
khuyến khích và tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng gửi lời cám ơn tới hội đồng khoa học của trường Đại học
CNNT
CB
CSVC
: Công nghệ thông tin
: Cán bộ
: Cơ sở vật chất
CSVC-TB
: Cơ sở vật chất thiết bị
GV
: Giáo viên
GVCN
: Giáo viên chủ nhiệm
GVBM
: giáo viên bộ môn
HS
: Học sinh
HĐGDNGLL
THPT
: Trung học phổ thông
KT-CT-XH
: Kinh tế-Chính trị-Xã hội
KT
: Kiến thức
KN
: Kỹ năng
KNS
: Kỹ năng sống
QLGD
: Quản lý giáo dục
VHVN
: Văn hóa văn nghệ
VNEN
2.2.2. Chất lượng giáo dục ........................................................................................35
2.2.3. Tình hình HS ...................................................................................................35
2.3. Thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL ở trường THCS Ngọc Hải – Đồ Sơn
– Hải Phòng ...............................................................................................................37
2.3.1. Thực trạng về nhận thức..................................................................................37
2.3.2. Thực trạng về công tác xây dựng và triển khai kế hoạch..............................45
iii
2.3.3. Thực trạng về việc tổ chức thực hiện HĐGDNGLL của nhà trường. ............47
2.3.4. Thực trạng quản lý cơ sở - vật chất tài chính phục vụ hoạt động giáo dục
NGLL ở trường THCS ngọc Hải – Đồ Sơn – Hải Phòng .........................................57
2.3.5. Thực trạng quản lý việc KTĐG kết quả HĐGDNGLL ở trường THCS Ngọc
Hải .............................................................................................................................59
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở trường THCS Ngọc Hải
...................................................................................................................................61
2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................61
2.4.2. Những hạn chế ................................................................................................61
2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ...............................................................................62
Tiểu kết chương 2......................................................................................................64
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
LÊN LỚP THEO HƢỚNG TĂNG CƢỜNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO. .............................................................................................................65
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .......................................................................65
3.1.1. Đảm bảo mục tiêu giáo dục .............................................................................65
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn .....................................................................................65
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ...................................................................65
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .....................................................................66
3.2. Biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng tăng cường hoạt độngTNST ở
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.Bảng số liệu chung về cán bộ quản lý, đội ngũ GV, nhân viên.................35
Bảng 2.2.Bảng số liệu về đội ngũ GVcủa nhà trường từ năm 2011 đến nay............35
Bảng 2.3.Bảng số liệu về chất lượng giáo dục nhà trường từ năm 2011 đến nay ....35
Bảng 2.4.Bảng số liệu về tình hình HS của trường từ năm 2011 đến nay ................35
Bảng 2.5.Bảng số liệu về tình hình CSVC của trường hiện nay ...............................36
Bảng 2.6.Đối tượng và phương pháp điều tra tại trường THCS Ngọc Hải ..............37
Bảng 2.7. Nhận thức của cán bộ quản lý, GV, HS và phụ huynh HS về vị trí, vai trò
của HĐGDNGLL ......................................................................................................37
Bảng 2.8. Nhận thức của phụ huynh HS ...................................................................39
Bảng 2.9. Quan niệm của cán bộ quản lý, GV. HS, phụ huynh HS về HĐGDNGLL
...................................................................................................................................42
Bảng 2.10. Nhận thức của GV, tổng phụ trách và Ban giám về vị trí vai trò của
HĐGDNGLL.............................................................................................................43
Bảng 2.11.Khảo sát GV về công tác xây dựng và triển khai kế hoạch ....................45
Bảng 2.12. Khảo sát BGH và TPT về thực trạng thực hiện HĐNGLL ...................47
Bảng 2.13. Khảo sát GV về thực trạng thực hiện HĐNGLL ...................................48
Bảng 2.14. Thực trạng về tần suất, thái độ, vai trò, kết quả tham gia HĐGDNGLL
của HS trường THCS Ngọc Hải ................................................................................52
Bảng 2.15. Khảo sát BGH, TPT, GV về thực trạng sử dụng cơ sở vật chất, trang
thiết bị vào HĐGDNGLL..........................................................................................57
Bảng 2.16. BGH,TPT,GV đánh giá thực trạng quản lý công tác KTĐG kết quả thực
hiện HĐGDNGLL .....................................................................................................59
Bảng 3.1 Đánh giá của GV về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp
đề xuất. ......................................................................................................................92
vi
hoạt động trải nghiệm sáng tạo”làm đề tài nghiên cứu của mình. Qua đề tài, tôi
mong tìm ra được cơ sở lý luận để áp dụng vào thực tiễn, đề ra những biện pháp
quản lý hữu hiệu, đồng bộ để quản lý HĐGDNGLL theo hướng tăng cường
HĐTNST cho HS.
2. Mục đích nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, tác giả xác định mục đích cuối cùng là tìm ra biện pháp
quản lý HĐGDNGLLđểtăng cường HĐTNST cho HS.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các
nhiệm vụ sau:
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về HĐGDNGLLở trường THCS
3.2.Khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL ở trường THCS
Ngọc Hải – Đồ Sơn – Hải phòng theo hướng tăng cườngHĐTNST.
3.3. Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện pháp
quản lýHĐGDNGLLtheo hướng tăng cường HĐTNST cho HS.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
HĐGDNGLL ở trường THCS Ngọc Hải– Đồ sơn – Hải Phòng.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý HĐGDNGLL ở trường THCS Ngọc Hải – Đồ sơn – Hải
Phòngtheo hướng tăng cường HĐTNST.
5. Phạm vi nghiên cứu
3
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý HĐGDNGLL ở trường
THCS Ngọc Hải từ năm 2012 đến năm 2015. Tuy nhiên để có được các giải pháp
quản lí hiệu quả, đề tài sẽ chú trọng nghiên cứu thực trạng công tác quản lý
HĐGDNGLLở trường THCS Ngọc Hảitheo hướng tăng cường HĐTNST.
9.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
4
- Phương pháp điều tra: điều tra khảo sát thực tiễn quản lý HĐGDNGLLtại
trường THCS Ngọc Hải trong giai đoạn hiện nay.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, các báo cáo giáo dục
9.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin.
- Phương pháp thống kê số liệu: thống kê phân tích các số liệu đạt được.
9.4. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấnHT, GV chủ nhiệm lớp, với HS THCS để bổ sung thông tin cho phương
pháp điều tra.
9.5. Phương pháp quan sát
Dự một số giờ HĐGDNGLL ở các lớp trong trường nghiên cứu để bổ sung thông
tin cho phương pháp điều tra.
9.6. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Thu thập, nghiên cứu các kế hoạch và văn bản liên quan đến HĐGDNGLL ởtrường
phổ thông.
9.7. Đối tượng khảo sát
- BGHtrường THCS ngọc Hải
-Tổng phụ trách trường THCS Ngọc Hải
- Giáo viên
- HS lớp khối 6, 7, 8, 9
- Đại diện phụ huynh các lớp
- Chuyên viên phụ trách HĐGDNGLL của phòng giáo dục
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Albert Einstein đã khẳng định rằng: “ Chỉ có trải nghiệm mới là hiểu biết,
còn tất cả những thứ khác chỉ là thông tin”.
Các Mác (1818 - 1883) và F.Anghen (1820 - 1895) - Người sáng lập ra Học
thuyết cách mạng xã hội chủ nghĩa và là ông tổ của nền giáo dục hiện đại, đã xác
định mục đích của nền giáo dục XHCN là tạo ra "con người phát triển toàn diện",
muốn vậy phải thực hiện "phương thức giáo dục kết hợp với lao động sản xuất"
[19]. Đây cũng chính là phương thức giáo dục hiện đại mà V.I. Lênin (1870 - 1924)
coi là một trong những nguyên tắc của giáo dục XHCN. Trong bài phát biểu
"Nhiệm vụ của Đoàn thanh niên", Lê Nin chỉ rõ: "Chỉ có thể trở thành người cộng
sản khi biết lao động và hoạt động xã hội cùng với công nhân và nông dân" [31,
6
tr.38]. Còn N.K.Cơrupxkaia (1869 - 1939) đã nhấn mạnh ý nghĩa của hoạt động lao
động, hoạt động chính trị xã hội. Bà đánh giá cao vai trò hoạt động của Đoàn thanh
niên, của Đội thiếu niên, qua các hoạt động ngoài trường, ngoài lớp. Bà cho rằng:
"Qua hoạt động thực tiễn thế hệ trẻ được tự giáo dục, qua đó mà hình thành và phát
triển nhân cách của người lao động mai sau"
Theo John Dewey (1859 – 1952), người đặt nền móng cho triết lý giáo dục Mỹ thì
“trường học không đơn thuần là nơi người lớn dạy cho trẻ con bài học kiến thức và
bài học luân lý. Trường học phải là một cộng đồng dân chủ trong đó mọi hoạt động
được tập trung nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất trong việc chia sẻ cho người học di
sản tri thức nhân loại và làm cho họ có thể sử dụng tài năng của mình vào mục đích
xã hội.” [35]. Và trong tác phẩm Trải nghiệm và Giáo dục ôngđã chỉ ra hạn chế của
giáo dục nhà trường và đưa ra quan điểm về vai trò của trải nghiệm trong giáo dục.
Với triết lí giáo dục đề cao vai trò của trải nghiệm, Dewey cũng chỉ ra rằng, những
trảinghiệm có ý nghĩa giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giáo dục bằng cách kết nối
người học và những kiến thức được học với thực tiễn. Kolb (1984) cũng đưa ra một
lí thuyết về học từ trải nghiệm theo đó, học là một quá trình trong đó kiến thức của
Nguyễn Thị Thu Hoài đã khẳng định: “ giáo dục là một hoạt động của đời sống, là
bản thân quá trình sống của trẻ em chứ không phải là một sự chuẩn bị cho một cuộc
sống tương lai mơ hồ nào đấy” [3, tr.50].
Mục tiêu của giáo dục phổ thông đã được quy định tại điều 27 - Luật Giáo
dục 2005 như sau: "Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn
diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng
lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam
XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên
hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"[24].
Trong đề án đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đã đề cập: HĐTNST
nhằm góp phần hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất và năng lực
chung, nhất là trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi
trường tự nhiên; tính tự lập, tự tin, tự chủ; các năng lực sáng tạo, hợp tác, giao tiếp,
tự quản lí bản thân. HĐTNST sẽ là môi trường để giúp HS trải nghiệm tất cả những
gì được học từ các môn học, chủ đề hay lĩnh vực, giúp vận dụng kiến thức có được
từ nhà trường vào thực tiễn cuộc sống và cũng thông qua đó, những năng lực gắn
với cuộc sống được hình thành. Nói cách khác là đào tạo một lớp người mới tinh
thông về nghề nghiệp, có khả năng thích ứng cao với những biến động của cuộc
sống[2].
8
Hiện tại đã có khá nhiều nghiên cứu trong nước đề cập đến HĐTNST nói chung
và HĐTNST trong nhà trường nói riêng như: Hoạt độngTNST - kinh nghiệm quốc tế
và vấn đề của Việt Nam của tác giả Đỗ Ngọc Thống [3, tr.12]. Hoạt độngTNST –
Góc nhìn từ lý thuyết “học từ trải nghiệm” của tác giả Đinh Thị Kim Thoa[3, tr.36].
Một số vấn đề về hoạt độngTNST trong chương trình giáo dục phổ thông mới – tác
giả Lê Huy Hoàng [3; tr.45]. Tổ chức hoạt động giáo dụcTNST- giải pháp phát huy
năng lực người học – tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài3, tr.50. Trong bài nghiên cứu
công hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong công
việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý… phải có
người đứng đầu. K.Marx đã nói một cách hình ảnh rằng: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự
điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”…Bất cứ lao động xã hội hay
lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều phải có sự chỉ đạo
để điều hòa những hoạt động cá nhân… Như vậy, bản chất của quản lý là một hoạt
động lao động để điều khiển quá trình lao động – một hoạt động tất yếu không thể
thiếu được trong xã hội loài người. Theo ông: Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng
trực tiếp nào thực hiện ở một quy mô tương đối lớn đều cần ở chừng mực nhất định
đến sự quản lý. Quản lý xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá nhân và hình
thành những chức năng chung xuất hiện trong toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự
vận động của bộ phận riêng lẻ của nó.
Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
Theo Henry Fayol, người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quá trình và là người
có ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời kì cận hiện đại tới nay,
quan niệm rằng: Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp,
chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều
chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh
và kiểm soát ấy ông cho rằng quản lý tức là lập kế hoạch tổ chức, chỉ huy, phối hợp
và kiểm tra[7, tr.31].
Harold Koontz cho rằng: Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt
giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định.
Đầu thế kỷ 20 Mary Parker Follett đã khẳng định rằng, quản lý là một quá
trình động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại. Bà định nghĩa quản lý là nghệ
thuật khiến công việc được làm bởi người khác.
Tóm lại, mặc dù có những kiến giải khác nhau, nhưng xét trên tổng thể, phần
lớn các nhà nghiên cứu đã thống nhất: Quản lý là sự tác động có định hướng, có
10
11
Quản lý nhà trường phổ thông là sự tác động có định hướng có kế hoạch của
chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực theo nguyên lý giáo dục, nhằm đẩy mạnh
các hoạt động của nhà trường tiến tới mục tiêu giáo dục.
Quản lý nhà trường là quản lý vi mô. Nó là một hệ thống con của quản lý vĩ
mô: Quản lý giáo dục. Quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý
(có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức – sư phạm của chủ
thể quản lý đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
trường làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt những mục tiêu dự kiến.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý nhà trường là “Tập hợp những tác
động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…) của chủ
thể quản lý đến tập thể GV, HS và các cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ
do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động vốn tự có hướng vào
việc đấy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo
thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường
tiến lên trạng thái mới” [23, tr.10]
Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật
chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục
nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động, nâng cao chất lượng, hiệu quả và phát triển nhà
trường theo mục tiêu đào tạo. Như vậy, quản lý nhà trường khác với quản lý xã hội
khác, nó được quy định bởi bản chất lao động sư phạm của người GV, bản chất của
quá trình dạy học và quá trình giáo dục, trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa
là chủ thể quản lý vừa là đối tượng quản lý. Sản phẩm của các hoạt động trong nhà
trường là nhân cách người HS được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và
rèn luyện, phát triển theo yêu cầu phát triển của xã hội.
Nói tóm lại, quản lý nhà trường thực chất là việc người HT xây dựng mục
tiêu, kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện và KTĐG các kết quả đạt được so với yêu
Hoạt động có những đặc điểm sau:
-
Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng.
-
Con người là chủ thể của hoạt động.
-
Hoạt động được thực hiện trong những điều kiện lịch sử, xã hội nhất định.
-
Hoạt động có sử dụng phương tiện công cụ để tác động vào đối tượng.
*Hoạt động giáo dục
Hoạt động giáo dục là thuật ngữ dùng để chỉ mọi hoạt động mà nhà trường tổ
chức hoặc phối hợp tổ chức nhằm mục đích giáo dục HS theo yêu cầu của các mặt
giáo dục: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ và
giáo dục hướng nghiệp.Hoạt động giáo dục là hoạt động do người lớn tổ chức theo
13
kế hoạch, chương trình, điều hành và chịu trách nhiệm. Điều này có nghĩa các chủ
thể của HĐGD phải chịu trách nhiệm về HĐGD. Đó là các nhà giáo dục, GV và các
chủ thể có liên quan khác nhau như: cha mẹ, HS, các tổ chức giáo dục xã hội và các
cơ sở giáo dục. HĐGD là sự vận hành các yếu tố của giáo dục đã được nhận thức và
Củng cố và khắc sâu kiến thức của các môn học, mở rộng và nâng cao hiểu
biết của HS về các lĩnh vực của đời sống xã hội, làm phong phú thêm vốn tri thức,
kinh nghiệm hoạt động tập thể của HS.Rèn luyện cho HS kĩ năng cơ bản phù hợp
với lứa tuổi HS THCS như:
+Kĩ năng giao tiếp.
+Kĩ năng ứng xử có văn hoá.
+Kĩ năng tổ chức và tham gia các hoạt động xã hội với tư cách là chủ thể của
hoạt động.
+Kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, củng cố, phát triển
hành vi, thói quen trong hoạt động, lao động và công tác xã hội.
Bồi dưỡng thái độ tự giác tích cực tham gia hoạt động tập thể, HĐ xã hội, tình
cảm chân thành, niềm tin trong sáng với cuộc sống, với quê hương đất nước. Có
thái độ đúng đắn với các hiện tượng tự nhiên, xã hội.
Như vậy, mục tiêu của HĐGDNGLL bao gồm: mục tiêu về nhận thức, mục tiêu về
giáo dục thái độ và mục tiêu về rèn luyện kỹ năng.
1.2.2.3.Vị trí của HĐGDNGLL
HĐGDNGLL có vị trí then chốt trong quá trình giáo dục góp phần điều
chỉnh và định hướng quá trình giáo dục đạt hiệu quả. HĐGDNGLL là cầu nối tạo ra
mối quan hệ hai chiều giữa nhà trường và xã hội.
1.2.2.4. Vai trò của HĐGDNGLL
HĐGDNGLL có vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục, đặc biệt là giáo
dục đạo đức cho HS, đồng thời góp phần tích cực trong việc củng cố kết quả dạy
học trên lớp. HĐGDNGLL tiếp tục bổ sung và hoàn thiện những tri thức đã học ở
trên lớp.
HĐGDNGLL thực chất là sự tiếp nối hoạt động dạy học.HĐGDNGLL là con
đường gắn lý thuyết với thực hành, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn xã hội do
đó nó lànhân tố tạo nên sự cân đối, hài hoà của quá trình sư phạm toàn diện, thống
nhất nhằm thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của cấp học.
HĐGDNGLL vừa củng cố vừa phát triển quan hệ giao tiếp của HS trong nhà
tuổi và nhu cầu các em.
+HĐGDNGLL từng bước hình thành cho HS niềm tin vàonhững giá trị mà
các em phải vươn tới, đó là niềm tin vào chế độ XHCN đang đổi mới mà Bác Hồ và
Đảng ta đã lựa chọn, tin vào tiền đồ của tương lai đất nước.Từ đó các em có lòng tự
hào dân tộc, mong muốn làm đẹp thêm truyền thống của trường, lớpcủa quê hương
16
mình, mong muốn vươn lên thành con ngoan trò giỏi, đội viên tích cực để trở thành
công dân có ích cho xã hội mai sau.
+Bồi dưỡng cho HS tình cảm đạo đức trong sáng, qua đó giúp cácem biết
kính yêu và trân trọng cái tốt, cái đẹp, biết phân biệt những cái xấu, cái tốt,cái lỗi
thời không phù hợp trong cuộc sống.
+Bồi dưỡng, xây dựng cho HS lối sống và nếp sống phù hợp vớichuẩn mực
đạo đức, pháp luật, truyền thống tốt đẹp của địa phương và đất nước.
+Bồi dưỡng HS tính tích cực, tính năng động, sẵn sàng tham gianhững hoạt
động xã hội, hoạt độngtập thể của trường, của lớp vì lợi ích chung, vì sựtrưởng
thành của bản thân.
+HĐGDNGLL còn góp phần giáo dục cho HS tình đoànkết hữu nghị với
thiếu nhi quốc tế và các dân tộc khác trên thế giới.
*Nhiệm vụ rèn luyện kỹ năng:
+HĐGDNGLL rèn luyện cho HS những kỹ năng giaotiếp, ứng xử có văn
hoá, nhữngthói quen tốt trong học tập, tronglao động và tronghoạt động khác.
+Rèn luyện cho HS các kỹ năng tự quản, trong đó kỹ năng giáo dụctổ chức,
điều khiển, và thực hiện một hoạt động tập thể có hiệu quả, kỹ năng nhậnxét đánh
giá kết quả hoạt động. Rèn luyện cho HS kỹ năng giáo dục, tự điềuchỉnh, hoà nhập
để thực hiện tốt những nhiệm vụ do thầy giáo, cô giáo, do nhà trường, tập thể lớp
giao cho.
1.2.2.6. Chương trình HĐGDNGLL