Luận cứ khoa học của phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở nước ta - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ BÍCH LỢI

LUẬN CỨ KHOA HỌC
CỦA PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO SƢ PHẠM NGHỆ THUẬT
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở NƢỚC TA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015
i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ BÍCH LỢI

LUẬN CỨ KHOA HỌC
CỦA PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO SƢ PHẠM NGHỆ THUẬT
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở NƢỚC TA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Đặng Bá Lãm
PGS.TS. Trần Khánh Đức

biệt là chồng và các con tôi, những người đã luôn cổ vũ, giúp đỡ tôi kiên trì
thực hiện khát vọng nghiên cứu tri thức và chia sẻ, động viên tôi trong suốt
quá trình học tập, công tác và nghiên cứu khoa học.
Tôi mong muốn học hỏi nhiều hơn nữa và hy vọng sẽ tiếp tục nhận
được sự quan tâm, sự hợp tác giúp đỡ, ủng hộ của các đồng chí lãnh đạo
ngành Giáo dục và Văn hóa, của các thầy cô giáo, đồng nghiệp để Luận án
được triển khai thực hiện, ứng dụng hiệu quả trong thực tế quản lý ở nước ta.
Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2015
Tác giả luận án

Nguyễn Thị Bích Lợi

ii


CÁC TỪ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN
Viế t tắ t

Chƣ̃ đầ y đủ

ĐH

Đại học

ĐT

Đào tạo

GD


TSKH

Tiến sĩ khoa học

tr.

trang

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TW

Trung ương

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

iii


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ...................................................................................................i

1.4.1. Đặc điểm của đào tạo GV nghệ thuật ..................................................
24
1.4.2. Những nhân tố tác động đến phát triển đào tạo GV nghệ thuật ............
32
1.5. Các thành tố phát triển đào tạo GV nghệ thuật ........................................
38
1.5.1. Xác định chiến lược đào tạo ..................................................................
38
1.5.2. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo GV nghệ thuật ......................
40
1.5.3. Xác định mục tiêu phát triển đào tạo GV nghệ thuật ............................
41
1.5.4. Tổ chức quá trình đào tạo GV nghệ thuật ............................................
42
1.6. Kinh nghiệm một số nước về đào tạo GV nghệ thuật ..............................
48
1.6.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc ...............................................................
49
1.6.2. Kinh nghiệm của Nga ...........................................................................
50
iv


1.6.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản ...................................................................
51
1.6.4. Kinh nghiệm của Hàn Quốc ..................................................................
52
1.6.5. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ ......................................................................
54
1.6.6. Kinh nghiệm của Triều Tiên ..................................................................

104
2.3.3. Tài chính cho đào tạo GV nghệ thuật ....................................................
105
2.4. Hiện trạng mục tiêu và chương trình ĐT của các trường sư phạm
nghê ̣ thuâ ̣t .........................................................................................................
105
2.4.1. Việc dạy các bộ môn nghệ thuật trong trường phổ thông .....................
106
2.4.2. Hiện trạng thực hiê ̣n mục tiêu ĐT ở các trường sư pha ̣m nghê ̣
thuâ ̣t..................................................................................................................
107
2.5. Hiện trạng quá trình ĐT ở các trường sư phạm nghê ̣ thuâ ̣t ......................
110
2.5.1. Những chính sách, văn bản liên quan đến quá trình đào tạo .................
110
2.5.2. Hiện trạng tổ chức quá trình đào tạo ngành sư phạm nghệ thuật ..........
112
v


2.6. Đánh giá chung .........................................................................................
115
2.6.1. Ưu điểm .................................................................................................
115
2.6.2. Bất cập ...................................................................................................
118
Kế t luận chương 2............................................................................................
121
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN ĐÀO TẠO SƢ PHẠM NGHỆ THUẬT ĐÁP ỨNG YÊU

3.3.3. Hoàn thiện mạng lưới và phối hợp quản lý trong mạng lưới các
trường sư phạm nghệ thuật ..............................................................................
133
3.3.4. Phát triển đội ngũ nhà giáo ngành sư phạm nghệ thuật .........................
135
3.3.5. Thực hiện xã hội hóa và bổ sung nguồn tài chính cho đào tạo
sư phạm nghệ thuật .........................................................................................
137
3.3.6. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho ngành
đào tạo sư phạm nghệ thuật .............................................................................
139
3.3.7. Cải tiến công tác thực tập sư phạm, bồi dưỡng đạo đức nghề
nghiệp cho giáo sinh .......................................................................................
141
3.3.8. Đẩy mạnh giao lưu và hợp tác quốc tế để phát triển đào tạo sư
phạm nghệ thuật ...............................................................................................
143
vi


3.4. Thăm dò về tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp ......................
145
3.4.1. Tiến hành lập phiếu thăm dò các giải pháp. ..........................................
145
3.4.2. Kết quả thăm dò các giải pháp phát triển đào tạo GV nghệ thuật. ...............
145
3.5. Thực nghiệm giải pháp .............................................................................
155
3.5.1. Xác định vấn đề cần thực nghiệm ........................................................
155

Bảng 2.5: Thăm dò về nguyên nhân GV nghệ thuật thiếu và yếu. ...............
78
Bảng 2.6: So sánh trình độ nghệ thuật của HS nước ta với khu vực,
thế giới .............................................................................................................
81
Bảng 2.7: Các trường ĐH, Cao đẳng có đào tạo GV nghệ thuật. ..................
91
Bảng 2.8: Sự phát triển về số lượng SV hằng năm của Trường ĐH Sư
phạm Nghệ thuật TW giai đoạn 2011- 2014. ..................................................
95
Bảng 2.9: Sự phát triển đội ngũ giảng viên sư phạm nghệ thuật....................
104
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò tính cấp thiết của các giải pháp. ..........................
147
Bảng 3.2: Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp. .............................
149
Bảng 3.3: Kết quả thăm dò sự tán thành đối với các giải pháp. ......................
151
Bảng 3.4: Danh mục các câu hỏi, kết quả sau thực nghiệm. ...........................
158
Bảng 3.5: Sự khác nhau giữa hai mô hình thực tập sư phạm. .........................
160

viii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1, 2.2. Tình hình số lượng GV nghệ thuật của năm
2000-2001 và năm 2011-2012 ........................................................................

1. Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam nói chung
và đổi mới giáo dục nói riêng, nhu cầu phát triển giáo dục toàn diện cho thế
hệ trẻ trong các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật và văn hóa, nghệ thuật luôn được
đặt lên hàng đầu. Với quan điểm coi trọng trước hết là vai trò và chất lượng
người thầy, việc phát triển sự nghiệp đào tạo, nhất là đào tạo GV nghệ thuật
đang trở thành một nhu cầu và nhiệm vụ cấp thiết. Nếu làm tốt được nhiệm
vụ này, sẽ đào tạo ra những công dân Việt Nam mang trong mình đầ y đủ trí
tuệ và tâm hồn có bản sắc dân tộc, để góp phần xây dựng, đổ i mới đất nước
và hô ̣i nhập quốc tế.
Trong bức thư gửi các thầy cô giáo và cán bộ, SV của một trường ĐH
“chuyên đào tạo những người thầy dạy nghệ thuật” nhân dịp khai giảng năm
học mới, [77,tr.7] Nguyên Tổng Bí thư Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản
Việt Nam Đỗ Mười đã chỉ rõ: “Giáo dục nghệ thuật là việc làm rất quan trọng
và cần thiết để góp phần trang bị một cách cơ bản và toàn diện cho thế hệ trẻ
khi bước vào đời”. Sau khi biểu dương những thành tích nhà trường đã đạt
được trong công tác đào tạo 40 năm qua “là một đóng góp có ý nghĩa to lớn
vào sự nghiệp giáo dục của nước nhà”, Nguyên Tổng Bí thư Đỗ Mười đã nêu
rõ yêu cầu và mong muốn: “nhà trường không ngừng nỗ lực phấn đấu, nâng
cao chất lượng giảng dạy để đào tạo ngày càng nhiều những người thầy dạy
nghệ thuật, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội”. Nội dung bức thư đó
đặc biệt đã động viên và gợi nên cho nhà trường nhiều ý tưởng về đổi mới và
phát triển.
Thực tế hiện nay, việc dạy và học ở Trường ĐH Sư phạm Nghệ thuật
TW, cũng như tại các khoa Âm nhạc - Mỹ thuật của các trường ĐH sư phạm
và cao đẳng sư phạm khác, tuy công tác ĐT đã có nhiều tiến bộ và thành tích,
nhưng cũng còn không it khó khăn, chưa đạt kết quả như mong muốn.

1


2


các cơ sở tuyển dụng cả về mặt chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cũng như
năng lực tổ chức các hoạt động, các sự kiện văn hóa.(iii) Nếu đề xuất được
một hệ giải pháp bao gồm các mặt từ tư duy, tầm nhìn đến chiến lược, mục
tiêu, quá trình ĐT, thì sẽ giúp ngành ĐT sư phạm nghệ thuật phát triển mạnh
mẽ, đáp ứng yêu cầu GD toàn diện cho HS phổ thông nói riêng và góp phần
vào công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện GD ở nước ta hiện nay.
4. Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu
4.1. Hệ thống hóa lý luận về phát triển đào tạo GV nghệ thuật.
4.2. Đánh giá thực trạng đào tạo GV nghệ thuật ở nước ta.
4.3. Đề xuất giải pháp phát triển đào tạo GV nghệ thuật ở Việt Nam, đáp
ứng nhu cầu giáo dục toàn diện HS phổ thông.
4.4. Thăm dò ý kiến và tiến hành thực nghiệm trong điều kiện cho phép nhằm
chứng minh tính khả thi của các giải pháp.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Khách thể: Hoạt động đào tạo GV nghệ thuật.
5.2. Đối tượng: Phát triển đào tạo GV nghệ thuật.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Hoạt động đào tạo sư phạm nghệ thuật ở các trường ĐH sư phạm nghệ
thuật, cao đẳng sư phạm nghệ thuật và các cơ sở khác có đào tạo sư phạm
nghệ thuật ở miền Bắc, miền Trung Việt Nam.
6.2. Yêu cầu đổi mới GD tập trung vào thực hiện GD toàn diện cho HS.
6.3. Trong đào tạo GV nghệ thuật, tập trung vào GV hai bộ môn âm nhạc và
mỹ thuật.
6.4. Thời gian đánh giá hiện trạng đào tạo GV nghệ thuật trong giai đoạn
2008- 2015; các giải pháp có thể áp dụng cho giai đoạn đến năm 2020.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các quan điểm tiếp cận

nghiệm, làm việc với nhóm cộng tác viên, theo dõi, xử lý các vấn đề phát
sinh trong tiến trình thực nghiệm; tổng kết đánh giá kết quả sau thực nghiệm.
- Các phương pháp hỗn hợp khác.

4


8. Những luận điểm bảo vệ
8.1. Điều kiện cho sự phát triển con người toàn diện là một nền GD hướng
đến sự phát triển toàn diện của người học. Để đảm bảo phát triển toàn diện
cho mọi HS - một đòi hỏi tất yếu của xã hội văn minh, ngay từ trong GD phổ
thông, phải quan tâm GD nghệ thuật, vì vậy cần phát triển đào tạo GV nghệ
thuật đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu.
8.2. Giáo dục nước ta từ khi có chế độ mới - Cách mạng Tháng Tám năm
1945, đã nhiều lần tuyên bố về mục tiêu giáo dục toàn diện. Tuy nhiên, trong
thực tế, việc triển khai dạy các môn nghệ thuật trong các trường phổ thông
trên phạm vi cả nước còn gặp nhiều khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là
thiếu số lượng lớn GV nghệ thuật. Vì vậy, trong quá trình GD có sự thiên
lệch rõ rệt về phía thực hiện các yêu cầu GD tri thức, nhẹ về GD thẩm mỹ,
làm ảnh hưởng đến thái độ thẩm mỹ và chất lượng sống của HS. Để khắc
phục lệch lạc đó, cần tăng cường công tác GD nghệ thuật cho HS phổ thông,
với điều kiện có một đội ngũ GV nghệ thuật đáp ứng được mục tiêu đề ra.
8.3. Để phát triển ĐT sư phạm nghệ thuật một cách nhanh chóng và bền
vững, các cơ sở ĐT cần có mục tiêu, định hướng chiến lược ĐT đúng đắn, có
mạng lưới ĐT thích hợp, tổ chức quản lý ĐT một cách hiệu quả, đáp ứng yêu
cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD của nước ta.
9. Đóng góp của đề tài
9.1. Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về GD toàn diện HS phổ thông và
phát triển đào tạo GV nghệ thuật.
9.2. Phân tích và đánh giá thực trạng đào tạo GV nghệ thuật trong các

hổi. Nhiề u công trình nghiên cứu ở Viê ̣t Nam cũng như trên thế giới đã bàn
và đi sâu vấn đề này . Từ nhiều góc độ khác nhau, có thể tham khảo một số
công trình nghiên cứu tiêu biểu sau đây về đào tạo, đào tạo nguồn nhân lực,
đào tạo GV nói chung và đào tạo GV nghệ thuật nói riêng:
Trong cuốn "Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI:
Chiến lược phát triển” (2003, NXB Giáo dục, Hà Nội, [56]), tác giả Đặng Bá
Lãm đã vẽ lên bức tranh tổng quát những vấn đề chung về xây dựng chiến
lược phát triển giáo dục ở nước ta những năm đầu thế kỷ XXI, phân tích hiện
trạng giáo dục Việt Nam, các chủ trương lớn cũng như những thành tựu và
yếu kém của giáo dục thời kỳ Đổi mới. Đặc biệt, về chiến lược phát triển giáo
dục, tác giả đã có những phân tích sâu sắc về bối cảnh, thời cơ, thách thức đối
với giáo dục Việt Nam trong vài thập kỷ tới, nêu ra viễn cảnh các mặt kinh tế,
xã hội, khoa học, giáo dục của Việt Nam đến năm 2020, các quan điểm chỉ
đạo phát triển giáo dục, 7 giải pháp chiến lược phát triển giáo dục đi kèm với
12 chương trình hành động lớn trong giáo dục. Đặc biệt, dưới tiêu đề “Các
mục tiêu ưu tiên”, tác giả đã nhấn mạnh nội dung “ chú trọng công tác đào
tạo bồi dưỡng các tài năng trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật”(56, tr.218).
Trong phần “Các giải pháp chiến lược phát triển giáo dục”, tác giả đã
nhấn mạnh nhu cầu “giáo dục toàn diện” [tr.221,264], nhiều chỗ đề cập đến
việc giáo dục nghệ thuật cho học sinh [tr.221,250,263,265]. Đặc biệt, về
7


phương pháp đào tạo, tác giả đã nhấn mạnh cần thực hiện theo các ý tưởng,
tư duy và cách làm mới, như “phát huy tính chủ động của người học, giúp
người học hình thành năng lực thích ứng, hội nhập với thị trường lao động
và thị trường việc làm”, “hình thành năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải
quyết vấn đề”, người tốt nghiệp đại học ở nước ta trong những thập kỷ đầu
thế kỷ XXI phải có những năng lực trội về trí tuệ và hành động cũng như
năng lực nghiên cứu, sáng tạo, hợp tác trong môi trường quốc tế [tr.246,247].

và chương 11. Lĩnh vực đào tạo GV nghệ thuật đã được tác giả đề cập
[tr.666,669] khi giới thiệu về nội dung đào tạo GV ở Nhật Bản.
Trong công trình nghiên cứu “Quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận
và thực tiễn” do tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên). (NXB Đại học Quốc
gia Hà Nội, 2012 [63]), đã giới thiệu các mô hình nhà trường hiện đại, những
cách nhận thức mới về khái niệm quản lý, người quản lý và lý thuyết quản lý
giáo dục [tr.12-16], từ đó đề xuất “Cần có một chuyển biến quan trọng trong
nhận thức về quản lý”. Khi phân tích về lý thuyết quản lý giáo dục, tác giả
cho rằng, để định nghĩa được quản lý giáo dục là gì, cần làm sáng tỏ ít nhất 3
thành tố: (i) Việc định danh quản lý giáo dục; (ii) Quá trình hình thành quản
lý giáo dục; và (iii): Nội dung của quản lý giáo dục [tr.15].
Qua việc tiếp cận và giới thiệu ý tưởng của “cây đại thụ về quản lý thời
hiện đại” Peter Drucker (Mỹ), tác giả Đặng Quốc Bảo đã nêu rõ quan điểm
về quản lý nhà trường nước ta trong bối cảnh phát triển hiện nay, cho rằng
nhà trường không nên chỉ nghiêng về chú trọng một mặt “Nhân cách” hay
“Sức lao động để tham gia vào thị trường”, mà nhà trường nước ta phải là
“pháo đài giữ vững được lý tưởng XHCN, củng cố hình thái ý thức xã hội
theo con đường XHCN”, lại phải là “nhân tố thúc đẩy sự năng động của
kinh tế thị trường...đồng thời đảm bảo cho đất nước đi nhanh, đi sâu vào sự
hội nhập mà vẫn giữ được bản sắc văn hóa dân tộc” [3,
tr.86,87];[4,tr.67,123-138].
Từ một cơ sở đào tạo GV, tác giả Nguyễn Thị Hồng Thư ở Trường Đại
học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, đã có bài viết trao đổi trên Tạp chí
Giáo dục (số 240, kì 2-6/2010) về “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng
9


viên âm nhạc-mỹ thuật ở Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
giai đoạn 2010-2015” [71]. Tác giả nêu ra 5 giải pháp về (i) xây dựng quy
hoạch phát triển đội ngũ giảng viên; (ii) tăng cường bồi dưỡng phẩm chất đạo

Trong đề tài, chúng tôi sử dụng một số thuật ngữ, khái niệm. Dưới đây là
những định nghĩa có tính chất chung nhất, được nhiều người chấp nhận, với
mức độ chính xác tương đối cho các khái niệm dùng trong đề tài.
- Luận cứ khoa học: Trong quá trình giải quyết các vấn đề do thực tiễn đặt
ra, nhà nước phải dựa trên những cơ sở lý luận (hệ thống khái niệm khoa học,
các quy luật, các mối quan hệ tác động qua lại khách quan giữa các sự vật và
hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy...), cùng với việc tổng kết kinh
nghiệm thực tiễn, dự báo phát triển, để tìm ra các giải pháp, cách thức giải
quyết vấn đề đặt ra phù hợp với các quy luật phát triển khách quan và nhu
cầu thực tế. Quá trình trên chính là quá trình nghiên cứu xây dựng luận cứ
khoa học để giải quyết một vấn đề. Như vậy, có thể hiểu: Luận cứ khoa học
là những căn cứ lý luận và thực tiễn được nghiên cứu, phân tích, luận giải
có hệ thống để tạo cơ sở cho các giải pháp, cách thức, các phương pháp,
cách giải quyết các vấn đề đặt ra.[59]. Luận cứ khoa học của phát triển đào
tạo sư phạm nghệ thuật chính là cơ sở khoa học (lý luận và thực tiễn) của các
giải pháp phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật mà việc nghiên cứu phải
vạch ra, tạo tiền đề cho việc xây dựng các đề án hành động.
- Giáo dục : Là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm
chuẩn bị cho con người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản
xuất, nó được thực hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những
kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người. Giáo dục nảy sinh cùng với xã
hội loài người, trở thành một chức năng sinh hoạt không thể thiếu được và
không bao giờ mất đi ở mọi giai đoạn phát triển của xã hội. Giáo dục là một
bộ phận của quá trình tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội, một trong
những nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy xã hội phát triển. Giáo dục mang tính
lịch sử cụ thể, tính chất, mục đích, nội dung, phương pháp và tổ chức giáo

11





- Nghệ thuật: Nghệ thuật có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
Nghệ thuật là sự sáng tạo ra những sản phẩm vật thể hoặc phi vật thể chứa
đựng những giá trị lớn về tư tưởng-thẩm mỹ, mang tính chất văn hóa làm
rung động cảm xúc, tư tưởng tình cảm cho người thưởng thức. Nghệ thuật là
cái hay cái đẹp để người ta chiêm nghiệm qua các giác quan từ đó ngưỡng
mộ bởi trình độ, tài năng, kĩ năng, kĩ xảo cao vượt lên trên mức thông thường
phổ biến. Được gọi là nghệ thuật là khi một nghề nghiệp nào đó được thực
hiện ở mức hoàn hảo với trình độ điêu luyện, thậm chí siêu việt. Chẳng hạn
nghệ thuật viết báo, nghệ thuật diễn thuyết, nghệ thuật nấu ăn, nghệ thuật đắc
nhân tâm, nghệ thuật dùng phím chuột của máy vi tính... Theo nghĩa này
thường là một tài khéo đặc biệt nào đó. Một số khái niệm đi liền với nghệ
thuật là nghệ sĩ, nghệ nhân [82,1-2]..
- Sư phạm nghệ thuật: Thông qua giáo dục, giảng dạy đ ể đào ta ̣o ra những
GV dạy bộ môn nghệ thuật ở các cấp bậc học [82, tr.1193].
Ngành đào tạo sư phạm nghệ thuật còn được gọi là đào tạo giáo viên nghệ
thuật. Các thuật ngữ “đào tạo sư phạm nghệ thuật” và “đào tạo giáo viên nghệ
thuật” trong nhiều ngữ cảnh có ý nghĩa tương đương. Tuy nhiên, cũng cần
phân biệt cả sự tương đồng cũng như sự khác biệt của các khái niệm này.
Khái niệm “đào tạo sư phạm nghệ thuật” không phải trong mọi trường hợp
đều có thể thay bằng “đào tạo giáo viên nghệ thuật”. Vì “đào tạo sư phạm” có
hàm nghĩa rộng hơn, bao gồm cả đào tạo người thầy (giảng viên, giáo viên)
và nghề dạy học. Trong các ngữ cảnh cụ thể của đề tài này, do khi muốn tập
trung vào nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo giáo viên nghệ thuật cho các trường
phổ thông, nên cụm từ “đào tạo giáo viên nghệ thuật” được tác giả dùng ở
nhiều chỗ.
- Âm nhac̣ : Là loại hình nghệ thuật dùng âm thanh và nhịp điệu để diễn tả
tư tưởng, tình cảm của con người. Căn cứ vào đặc trưng của quá trình sáng
tạo, biểu diễn và tiếp thu, có thể chia thành âm nhạc chuyên nghiệp và âm

giữa mỹ thuật với thủ công mỹ nghệ và mỹ thuật ứng dụng. Mỹ thuật bao
gồm một số lĩnh vực nghệ thuật thị giác như: Hội họa- nghệ thuật tạo hình
trên bề mặt 2 chiều một cách trực tiếp. Các tác phẩm hội họa mang tính độc
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status