ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN MẠNH DŨNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG TIỂU HỌC NAM HẢI
QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN MẠNH DŨNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG TIỂU HỌC NAM HẢI
QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Loan
BGH
BD
: Ban giám hiệu
: Bồi dưỡng
BDCM
: Bồi dưỡng chuyên môn
BDGV
: Bồi dưỡng giáo viên
BDTX
: Bồi dưỡng thường xuyên
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNH, HĐH
: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CSVC
: Cơ sở vật chất
: Kiểm tra, đánh giá
PP
: Phương pháp
PPDH
: Phương pháp dạy học
QL
: Quản lý
QLGD
: Quản lý giáo dục
TBDH
: Thiết bị dạy học
TH
: Tiểu học
TP HP
: Thành phố Hải Phòng
1.6.1. Quản lý việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức bồi dưỡng chuyên
iii
môn cho giáo viên TH ..................................................................................... 27
1.6.2. Quản lý phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVTH ................... 30
1.6.3. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng .............................. 30
1.6.4. Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo cho hoạt
động bồi dưỡng................................................................................................ 31
1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý bồi dưỡng chuyên môn giáo
viên TH ............................................................................................................ 31
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 33
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG TIỂU HỌC NAM HẢI,
QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ........................................... 34
2.1. Khái quát về giáo dục TH Quận Hải An và Trường TH Nam Hải .......... 34
2.1.1. Giáo dục TH Quận Hải An .................................................................... 34
2.1.2. Đánh giá ưu điểm và hạn chế của đội ngũ giáo viên TH Quận Hải An
Thành phố Hải Phòng hiện nay ....................................................................... 36
2.1.3. Trường Tiểu học Nam Hải .................................................................... 37
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng ................................................................ 40
2.1.1. Mục đích nghiên cứu.............................................................................. 40
2.1.2. Nô ̣i dung nghiên cứu ............................................................................. 40
2.1.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 41
2.1.4. Khách thể khảo sát thực trạng ............................................................... 41
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở
Trường TH Nam Hải ....................................................................................... 42
2.3.1. Thực trạng quản lý việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở Trường TH Nam Hải ............................ 42
2.3.2. Thực trạng quản lý phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
môn giáo viên .................................................................................................. 74
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 77
3.4. Điều kiện chung để thực hiện các biện pháp ........................................... 79
3.5. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .................. 80
v
Tiểu kết chương 3............................................................................................ 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 86
1. Kết luận ....................................................................................................... 86
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 90
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 94
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô trường lớp cấp TH quận Hải An ....................................... 34
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX giáo viên .................................. 36
Bảng 2.3: Thống kê trình độ giáo viên của Trường TH Nam Hải .................. 37
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát 50 CBQL, chuyên viên và giáo viên về nội dung
chương trình bồi dưỡng ................................................................................... 46
Bảng 2.5. Tổng hợp ý kiến của 50 CBQL, chuyên viên, GV về sự cần thiết
của những nội dung cần bồi dưỡng cho GVTH .............................................. 47
Bảng 2.6. Tổng hợp ý kiến 50 CBQL, chuyên viên, GV về mức độ sử dụng các
phương pháp bồi dưỡng (Biểu hiện ở tỉ lệ % số ý kiến lựa chọn mức độ sử
dụng các phương pháp bồi dưỡng).................................................................. 49
Bảng 2.7. Tổng hợp ý kiến của 50 CBQL, chuyên viên, GV về mức độ sử
dụng các biện pháp quản lý phương pháp bồi dưỡng (biểu hiện ở tỉ lệ %) .... 50
cán bộ quản lý giáo dục có vai trò quyết định chất lượng giáo dục, trong đó
đội ngũ các thầy cô giáo ở các nhà trường nói chung và trong trường tiểu học
nói riêng quyết định trực tiếp đến chất lượng giáo dục.
Trong những năm qua, đứng trước yêu cầu phát triển đất nước, yêu cầu
đổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập, ngành giáo dục và đào tạo đã có những
bước phát triển, song về quy mô và chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo
còn bộc lộ những hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời những đòi hỏi lớn và ngày
càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội. Về đội ngũ giáo
viên thì: “còn nhiều bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; thiếu động lực
tự học và đổi mới; chưa bắt kịp yêu cầu của đổi mới giáo dục” [4, tr. 45].
Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiệm vụ quan trọng cho ngành GD&ĐT là khắc
phục những yếu kém trên. Như vậy toàn Đảng, toàn dân phải quan tâm đến
ngành giáo dục. Trước tiên phải chăm lo đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên, lực lượng quyết định chất lượng GD&ĐT.
Trường học là một tổ chức sư phạm được hình thành để thực hiện mục
đích nhất định.Trường học là tổ chức cơ sở của hệ thống giáo dục, nơi tập hợp
1
những người thực hiện nhiệm vụ chung là dạy học và giáo dục những nhân
cách theo mục tiêu đề ra. Trong nhà trường, thầy cô giáo sẽ là lực lượng trực
tiếp thực hiện chương trình giáo dục của cấp học. Lao động sư phạm là lao
động sáng tạo, đòi hỏi người giáo viên phải có kiến thức sâu và toàn diện,
luôn bổ sung cái mới nhằm hoàn thiện nghệ thuật sư phạm giúp học sinh hình
thành và phát triển toàn diện về nhân cách. Chất lượng giáo dục của nhà
trường phần lớn do đội ngũ giáo viên quyết định. Tính đa dạng, phức tạp của
hoạt động giảng dạy - giáo dục đòi hỏi người cán bộ lãnh đạo quản lý trong
mỗi nhà trường phải thường xuyên chú ý đến việc bồi dưỡng nâng cao trình
độ lý luận và chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức lối sống của giáo viên. Công
tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có tầm quan trọng đặc biệt, nó là mắt xích
Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trường Tiểu
học Nam Hải, Quận Hải An, TP. Hải phòng đã đạt được những thành công
nhất định, song còn nhiều hạn chế. Nếu đề xuất và áp dụng những biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong đề tài này thì sẽ nâng cao
chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên Tiểu học Nam Hải đáp ứng
được yêu cầu đổi mới giáo dục.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên tiểu học.
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trường Tiểu học Nam Hải.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên Trường Tiểu học Nam Hải, Quận Hải An, TP. Hải phòng.
6. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian và không gian: Khảo sát thực trạng hoạt động quản
lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở Trường Tiểu học Nam Hải, Quận
Hải An, TP. Hải Phòng từ năm 2010 đến nay.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.
- Hệ thống hóa, xác định cơ sở lý luận của đề tài.
3
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra, khảo sát các hoạt động quản lý thực tiễn, thống kê, phân
tích số liệu.
- Tham vấn chuyên gia, nhà quản lý, đội ngũ giáo viên
- Quan sát, tổng kết kinh nghiệm.
môn giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo mọi điều
kiện để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời
để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp
với sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản
lý giáo dục.
Ở Ấn độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm
học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người. Việc
bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả
rất thiết thực.
Hội nghị UNESCO tổ chức tại Nepal vào năm 1998 về tổ chức quản lý
nhà trường đã khẳng định: “Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề
cơ bản trong phát triển giáo dục”.
Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đã thành lập
các cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên
tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Tại Pakistan, nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư
phạm cho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi
dưỡng những nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; cơ sở tâm lý giáo
viên; phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét HS…đối với đội ngũ
giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm.
Ở Philippin, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không tiến
hành tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong
thời gian HS nghỉ hè. Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc
5
dạy học, tâm lý học và đánh giá giáo dục; Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ
con người, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; Hè thứ ba
gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và hè thứ tư gồm kiến
thức nâng cao, kỹ năng nhận xét, lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng
hoá. Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã có Chỉ thị số 40
CT/TW ngày 15/6/2004 về “Xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và đội
ngũ cán bộ quản lý giáo dục”.
Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã
được Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô
giáo, công nhân viên, HS, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày 16
tháng 10 năm 1968 rằng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự
nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành các cấp
Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này,
phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những
bước phát triển mới”[38, tr. 76].
Kể từ sau cách mạng tháng Tám thành công và các cuộc cải cách giáo
dục năm 1950, 1956, 1979 và trong những năm “Đổi mới” nhiều công trình
nghiên cứu đã để lại những bài học quý giá về xây dựng và phát triển đội ngũ
GV như: Nguyễn Thị Phương Hoa [27], Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh
Thị Kim Thoa [5]; Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu [43],…Các công trình
này nghiên cứu phát triển đội ngũ theo 3 hướng:
a) Nghiên cứu phát triển đội ngũ GV dưới góc độ phát triển nguồn
nhân lực.
b) Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục.
c) Nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triển đội
ngũ giáo viên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên, các công trình kể trên hầu hết vẫn còn để lại khoảng trống
nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên trong nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, về chính sách tuyển dụng, sử dụng và về vai trò, vị
7
trí mới của đội ngũ giáo viên trong tiến trình phát triển nhà trường Việt Nam
đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục và hội nhập cần có những nhà giáo như
thế nào? Những phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư
phạm của giáo viên như thế nào để đảm bảo cho đổi mới giáo dục và hội nhập
thành công? Với vai trò to lớn như vậy, công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát
triển đội ngũ giáo viên hiện nay là công việc hết sức quan trọng. Công việc
này không phải chỉ của riêng ngành giáo dục mà đang được sự quan tâm lớn
của Đảng, nhà nước và của toàn xã hội.
Đối với nhà trường, đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng đội ngũ giáo
viên, thì công tác bồi dưỡng phải được nhận thức đầy đủ, sâu sắc và tổ chức
thực hiện tốt. Chúng ta đặc biệt chú trọng đến hoạt động bồi dưỡng của nhà
trường vì vai trò, ý nghĩa lớn lao của công việc này:
- Việc bồi dưỡng giáo viên mang tính chiến lược, đây là công việc phải
làm thường xuyên, liên tục, lâu dài để xây dựng một đội ngũ giáo viên đủ về
số lượng, phù hợp về cơ cấu và có chất lượng cao, phục vụ cho chiến lược
phát triển lâu dài của nhà trường, của ngành. Mặt khác, công tác bồi dưỡng
còn mang tính cấp bách bởi nhà trường phải thực hiện ngay những yêu cầu
của năm học, những chỉ đạo của ngành nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
như đổi mới chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học,…
- Công tác bồi dưỡng sẽ đẩy mạnh sự phát triển về chuyên môn, nghiệp
vụ của tất cả mọi giáo viên, nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học trong
nhà trường.
Sau nhiều năm đổi mới, các giải pháp nhằm xây dựng và phát triển đội
ngũ giáo viên ở các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi.
Đặc biệt từ khi có chủ trương của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về đổi
mới chương trình giáo dục phổ thông thì một số dự án, công trình nghiên cứu
khoa học lớn liên quan đến đội ngũ GV ở tất cả các cấp học, bậc học đã được
thực hiện.
Căn cứ Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc “Xây
dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” và
[25, tr. 87].
10
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định
hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ
chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [41, tr.10].
Xét với tư cách là một hành động, theo các tác giả Bùi Minh Hiền [26],
Vũ Ngọc Hải [24], Đặng Quốc Bảo [4]: Quản lý là tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Có rất nhiều tác giả với những định nghĩa khác nhau về quản lý tùy
theo cách tiếp cận dưới các góc độ khác nhau như: góc độ tổ chức, quản lý,
hành động…
Như vậy theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con
người, có thể hiểu quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các
quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, phát triển phù hợp với
quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra.
Cần phải hiểu khái niệm quản lý đầy đủ, bao hàm những khía cạnh sau:
- Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống hoàn chỉnh. Hệ thống
đó được cấu tạo liên kết hữu cơ từ nhiều yếu tố, theo một quy luật nhất định;
phù hợp với điều kiện khách quan.
- Quản lý bao giờ cũng là hoạt động hướng đích, có mục tiêu xác định.
- Hệ thống quản lý gồm có 2 phân hệ. Đó là sự liên kết giữa chủ thể
quản lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng
cấp và có tính bắt buộc. Tuy nhiên, quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ
thể với đối tượng quản lý và ngược lại.
- Tác động của quản lý thường mang tính chất tổng hợp, hệ thống tác
động quản lý gồm nhiều giải pháp khác nhau nhằm đưa hệ thống tiếp cận mục
tiêu, và nếu xét về mặt công nghệ là sự vận động thông tin.
- Cơ sở của quản lý là các quy luật khách quan và điều kiện thực tiễn
Như vậy, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,
hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục được quản
lý, vận hành theo đúng đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện
được các mục tiêu giáo dục đề ra.
1.2.2. Quản lý trường học
Trường học là tế bào cơ sở, chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục ở cấp
nào (từ trung ương đến địa phương). Trường học là đối tượng cuối cùng và cơ
12
bản nhất của quản lý giáo dục. Nó là tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm
công tác đào tạo, thực hiện việc giáo dục con người. Trường học là thành tố
khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý nói trên, lại vừa là một hệ thống
độc lập tự quản của xã hội. Các cấp quản lý giáo dục tồn tại không phải vì bản
thân chúng, mà trước hết là phải vì chất lượng và hiệu quả hoạt động của
trường học. Thành tích thực chất của trường học làm nên chất lượng giáo dục.
Như vậy, chất lượng của giáo dục chủ yếu do chất lượng của trường học tạo
nên. Chúng tôi thống nhất khái niệm quản lý trường học của Phạm Minh Hạc
như sau: “Quản lý trường học là tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng
đích của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý (tập thể giáo
viên. học sinh và các bộ phận khác), đến tất cả các mặt của đời sống nhà
trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt KT-XH , tổ chức sư
phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ và thực hiện tốt sứ mạng
của nhà trường”[22, tr.35 ].
Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể xem
đồng nghĩa với quản lý nhà trường: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống
những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục,
đến con người (Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực
(cơ sở vật chất, tài chính, thông tin v.v…), đến các ảnh hưởng ngoài nhà
trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật kinh tế, quy luật giáo
Một trong các nội dung quản lý trường học là quản lý bồi dưỡng đội
ngũ giáo viên.
1.2.3. Chuyên môn,bồi dưỡng ,bồi dưỡng chuyên môn
1.2.3.1. Chuyên môn
Theo từ điển Tiếng Việt [47, tr. 44]: Chuyên môn là lĩnh vực riêng,
những kiến thức riêng nói chung của một ngành khoa học, kỹ thuật.
Một số đặc điểm chuyên môn của giáo viên tiểu học
Cấp tiểu học tiếp nối giáo dục mầm non và mở đầu cho quá trình giáo
dục trong nhà trường phổ thông gồm: hình thức tổ chức, nội dung, phương
pháp. Có thể nói, ở đây diễn ra sự kế thừa và phát triển kết quả giáo dục mẫu
giáo, đảm bảo dạy học được liên thông từ mẫu giáo lên tiểu học. Ở bậc học
14
này, học sinh phải học cách học. Nhờ biết cách học mà trẻ có thể lĩnh hội
được những khái niệm khoa học, kĩ năng, kĩ xảo được chọn lọc từ nền văn
minh nhân loại. Ở lớp 1- 2- 3 học sinh được hình thành cách học với những
thao tác trí óc cơ bản. Học sinh lớp 4 – 5 các em đã có thể định hình được
cách học.
Giáo viên tiểu học phải dạy các môn học bắt buộc của cấp học: Khối lớp
1 - 2 - 3 gồm toán, tiếng việt, đạo đức, tự nhiên xã hội, thủ công; khối lớp 4 –
5 gồm toán, tiếng việt, khoa học, lịch sử, địa lý, kĩ thuật, đạo đức. Chứng tỏ
nhiệm vụ của giáo viên tiểu học có nhiệm vụ dạy học toàn diện các môn bắt
buộc cho một lớp học được phân công giảng dạy.
Đảm đương khối lượng công việc như vậy sẽ giúp người giáo viên hiểu
rõ hơn đối tượng lao động của mình những hứng thú học tập, tư duy, nhận
thức của trẻ. Để từ đó giáo viên sẽ định lượng được đơn vị kiến thức, biện
pháp để giúp các em lĩnh hội tri thức nhanh nhất. Nhưng vì khối lượng công
việc nhiều như vậy, đòi hỏi phải mất thời gian nghiên cứu nội dung môn học
trong khi năng lực của mỗi người lại có hạn chứ không thể “giỏi” đều các lĩnh
cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể. Thí dụ : bồi
dưỡng kiến thức, bồi dưỡng lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, v.v…
Như vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực phẩm chất
và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng và
nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn - nghiệp vụ đã có, từ
đó nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm. Trong hoạt động bồi
dưỡng thì yếu tố quyết định đến chất lượng các hoạt động vẫn là vai trò chủ
thể của người được bồi dưỡng thông qua con đường tự học, tự đào tạo, tự bồi
dưỡng nhằm phát huy nội lực cá nhân.
1.2.3.3. Bồi dưỡng chuyên môn
Là bồi dưỡng kiến thức chuyên môn; kỹ năng tay nghề; kiến thức, kỹ năng
thực tiễn. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên có thể coi là việc đào tạo lại,
đổi mới, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình độ cho
giáo viên, là sự nối tiếp tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm việc
16