ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
ĐÀ O HỒNG THANH
QUẢN LÝ RỦI RO TÍ N DỤNG TẠI SỞ GIAO DICH
̣
NGÂN HÀ NG TMCP QUÂN ĐỘI
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
(CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH)
Hà nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
ĐÀ O HỒNG THANH
QUẢN LÝ RỦI RO TÍ N DỤNG TẠI SỞ GIAO DICH
̣
NGÂN HÀ NG TMCP QUÂN ĐỘI
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
hàng thương mại cụ thể ..................................................................................................... 6
1.1.3 Kết luận chung.......................................................................................................... 8
1.2 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại ........................................................... 9
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng ......................................................................................... 9
1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ..................................................................... 10
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ảnh rủi ro tín dụng trong ngân hàng ......................................... 14
1.2.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại ................................................................................................................................ 16
1.3 Quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại ............................................. 18
1.3.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng ......................................................................... 18
1.3.2 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng ........................................................................... 19
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng .... 27
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́U VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN ............. 31
2.1 Phƣơng pháp nghiên cƣ́u ........................................................................................... 31
2.1.1 Phương pháp luận .................................................................................................. 31
2.1.2 Phương pháp tiếp cận ............................................................................................. 31
2.1.3 Phương pháp thu thập thông tin ............................................................................. 31
2.1.4 Phương pháp xử lý thông tin ................................................................................... 32
2.2. Thiết kế luận văn ..................................................................................................... 33
CHƢƠNG 3: THƢ̣C TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG SỞ GIAO DICH
̣
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI ................................................................................... 35
3.1 Giới thiệu về Sở giao dịch Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội ..................... 35
3.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý nhân sự của Sở giao dịch ................................................. 35
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Sở giao dịch ................................ 36
4.2.6 Bổ sung thêm các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế và xử lý rủi ro tín dụng ............ 69
4.2.7 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ................................................................... 69
4.3 Kiến nghị ................................................................................................................... 70
4.3.1 Đối với Chính phủ .................................................................................................. 70
4.3.2 Đối với MB ............................................................................................................. 71
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 75
DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT
Ký hiệu
Nội dung
CBTD
Cán bộ tín dụng
DPRR
Dự phòng rủi ro
HĐTV
Hội đồng thành viên
KBNN
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TT
Thông tƣ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT Bảng
Nội dung
Trang
1
Sơ đồ 3.1
Sơ đồ tổ chức
35
2
Bảng 3.1
Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013-2015
Bảng 3.3
Cấp tín dụng và giám sát cho vay doanh nghiệp
46
7
Bảng 3.4
Kết quả chấm điểm khách hàng năm 2014
47
8
Biểu đồ 3.1
Cơ cấu dƣ nợ theo kết quả chấm điểm khách hàng
48
2015
9
Bảng 3.5
Tỷ lệ trích lập DPRR giai đoạn 2013-2015
48
chiếm tỷ trọng 0,06%/tổng dƣ nợ cho vay. Số nợ quá hạn của Sở giao dịch chủ yếu là cho
vay kinh tế ngoài Quốc doanh. Số nợ quá hạn là rất thấp so với các Sở giao dịch Ngân
hàng TMCP Quân đội trên toàn quốc. Qua đó ta thấy việc đầu tƣ tín dụng cho vay các
1|P age
thành phần kinh tế tại Sở giao dịch có hiệu quả đƣợc thể hiện bằng dƣ nợ cao, chất lƣợng
tín dụng đƣợc đảm bảo lợi nhuận thu đƣợc trong đầu tƣ cho vay là chủ yếu chiếm tỷ
trọng trên 90% trong doanh thu của Sở giao dịch. Hiện nay dƣ nợ quá hạn tại Sở giao
dịch đƣợc thể hiện rất rõ nét thành hai mốc rõ rệt, phần lớn là dƣ nợ từ 3 đến 6 tháng là
chủ yếu. Đạt đƣợc kết quả trên là do Sở giao dịch Ngân hàng Cổ phần Quân đội đã từng
bƣớc tăng cƣờng kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ đối với khách hàng sử dụng vốn
vay Ngân hàng: Sàng lọc và loại bỏ những khách hàng kinh doanh kém hiệu quả, tình
hình tài chính thiếu lành mạnh, hạn chế cho vay đầu tƣ vào những dự án không khả thi và
tính rủi ro cao.
Trong bối cảnh này, Sở giao dịch ngân hàng TMCP Quân đội cần phải làm gì để
hoàn thiện, nâng cao chất lƣợng công tác quản lý rủi ro tín dụng nhằm giảm thiểu thiệt
hại cho hoạt động kinh doanh của mình?
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu công tác quản lý r ủi ro tín dụng và đề
xuất các giải pháp là hết sức cần thiết. Để hoàn thiện lý luận chuyên môn của bản thân,
tiếp cận nghiên cứu thực trạng quản lý r ủi ro tín dụng và bƣớc đầu đề xuất một số giải
pháp hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng trong quá trình cấp tín dụng và để đặc
trƣng cho hệ thống ngân hàng thƣơng mại cổ phần,tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý rủi ro
tín dụng tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Quân đội” với mong muốn góp phần đẩy
mạnh sự phát triển hoạt động tín dụng của NHTM trong điều kiện hội nhập kinh tế.
2 . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích
Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Quân
đội ở Hà Nội để từ đó đề xuất, kiến nghị các giải pháp quản lý rủi ro nhằm hỗ trợ, nâng
cao chất lƣợng hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội ở Hà nội
Chƣơng 4: Định hƣớng và một số giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Sở
giao dịch Ngân hàng TMCP Quân đội.
3|P age
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Nhóm các công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý rủi ro tín dụng của các
Ngân hàng thƣơng mại nói chung
- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Quản lý rủi ro tín dụng của hệ thống Ngân hàng
thương mại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp” của Phan Ngọc Mai (2008),
Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn đã đi sâu vào phân tích
các thông lệ quốc tế tốt nhất áp dụng trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng. Đây là
những kiến thức có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình thiết kế, triển khai và
nâng cấp hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM, đồng thời cũng là những
thƣớc đo, tiêu chuẩn cơ bản cho các cơ quan giám sát, đánh giá và hoạch định chính
sách làm tốt hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Trên cơ sở phần lý thuyết, nguyên
lý này, đề tài đã tiến hành phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả công tác quản lý
rủi ro của các NHTM Việt Nam hiện nay để làm rõ những khiếm khuyết và từ đây
tìm ra những giải pháp để khắc phục những khiếm khuyết đó. Trong quá trình đề
xuất giải pháp, đề tài đã tính đến sự hỗ trợ từ phía Chính phủ và NHNN để tạo ra một
môi trƣờng lành mạnh làm nền tảng cho việc khuyến khích nâng cao chất lƣợng hoạt
động quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM. Khi đề xuất các giải pháp cho NHTM
Việt Nam đề tài đã đƣa ra các giải pháp cơ bản và đồng bộ, có tính đến các yếu tố
nhƣ: nguồn lực tài chính, trình độ nguồn nhân lực…nhằm đảm bảo tính thực tế và
khả thi của các giải pháp. Đây là một hệ thống đồng bộ các giải pháp nhằm xây
dựng hệ thống quản lý rủi ro của các NHTM Việt Nam hiệu quả, hƣớng theo các
thông lệ quốc tế và phù hợp với môi trƣờng kinh doanh sau khủng hoảng.
nhất của các tổ chức tín dụng (TCTD) hiện nay đối với Dự thảo Thông tƣ quy định
về hệ thống quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng, đƣa ra những khó khăn vƣớng
mắc trong trình thực hiện tại các TCTD nếu Dự thảo đi vào thực tế hoạt động tại các
Ngân hàng. “Vấn đề xử lý nợ xấu tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam” của
Nguyễn Thành Nam, trên tạp chí Khoa học và đào tạo Ngân hàng số 135 (4/2014)
bài viết đã phân tích thực trạng nợ xấu tại các NHTM Việt Nam, những bất cập trong
các qui về định phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro của các cơ quan quản lý và
sự hạn chế trong năng lực quản lý rủi ro tín dụng của các NHTM, để từ đó đề xuất
các biện pháp xử lý. Cùng vấn đề nghiên cứu về quản lý rủi ro, bài viết “Một số vấn
đề cần quan tâm đối với công tác quản lý rủi ro thị trường trong hoạt động của các
ngân hàng thương mại” của tác giả THS. Tạ Quân Tuấn, trên tạp chí Ngân hàng Nhà
nƣớc Việt Nam, số 9/2015, bài viết tập trung mô tả những tồn tại trong công tác quản
lý rủi ro tại các NHTM Việt Nam để từ đó gợi ý một số vấn đề cần quan tâm cả về
5|P age
phía các NHTM cũng nhƣ các cơ quan quản lý Nhà nƣớc nhằm nâng cao năng lực
quản lý rủi ro trong hoạt động của các NHTM Việt Nam.
Các bài báo trên các tác giả cho thấy khái quát sơ bộ về thực trạng QLRRCV và
các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý rủi ro tại các NHTM Việt Nam trong
thời gian tới. Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài báo thì chƣa thể phân tích sâu về thực
trạng cũng nhƣ đƣa ra các giải pháp sát đáng cho vấn đề.
1.1.2 Nhóm các công trình nghiên cứu vấn đề quản lý rủi ro hoạt động cho vay ở
ngân hàng thƣơng mại cụ thể
- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân
hàng Hàng hải Sở giao dịch Đà Nẵng” của Ngô Hải Quỳnh (2010), Trƣờng Đại học
Đà Nẵng. Luận văn cung cấp những khái niệm cơ bản nhất về rủi ro cho vay cũng
nhƣ quản lý rủi ro cho vay. Ngoài ra, luận văn còn cung cấp các nhân tố tác động,
hậu quả, các biện pháp phòng ngừa rủi ro cho vay và lợi ích của quản lý rủi ro cho
vay. Cung cấp cho ngƣời đọc về nền tảng lý thuyết của các phƣơng pháp nhận dạng,
vụ khác luận văn chƣa đi sâu nghiên cứu.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay
của ngân hàng công thương Thanh Hoá” của Lê Văn Chi (2011), Trƣờng Đại học
Kinh tế quốc dân Hà Nội. Luận văn đã phân tích, đi sâu nghiên cứu và xác định
phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay là một nhiệm vụ quan trọng trong
quản lý, điều hành của các NHTM đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam trong
giai đoạn hội nhập. Trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phƣơng pháp nghiên cứu, bám
sát mục tiêu, phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu, luận văn đã khái quát đƣợc những vấn
đề cơ bản về rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM; phân tích đƣợc thực trạng
rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng công thƣơng Thanh Hoá; đƣa ra một
số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân hàng công thƣơng Thanh
Hoá và những đề xuất với các bộ ngành, ngân hàng nhà nƣớc, Ngân hàng công
thƣơng Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá trong việc hạn chế rủi ro và tổn
thất trong cho vay. Tuy nhiên, đề tài chƣa có những chỉ tiêu cụ thể để làm rõ thực
trạng rủi ro cho vay của Ngân hàng công thƣơng Thanh Hóa qua các giai đoạn để từ
đó phân tích các biến động, nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động đến hoạt
động cho vay của Ngân hàng; đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu các giải pháp mang tính
định hƣớng, tập trung chủ yếu từ phía Ngân hàng mà chƣa đƣa ra đƣợc các giải pháp
hƣớng đến khách hàng vay để hạn chế rủi ro.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Nam Việt – Sở giao dịch TP Hồ Chí Minh” của Nguyễn Hồng Luận (2010),
Trƣờng Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh. Luận văn đã nghiên cứu những vấn đề
lý luận về bản chất, đặc trƣng, các loại hình biểu hiện và mối tƣơng quan của rủi ro
7|P age
tín dụng trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của Ngân hàng TMCP Nam Việt - Sở
giao dịch TP Hồ Chí Minh. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũng đƣợc
phân tích nhằm làm nổi bật nguyên nhân rủi ro trong mối quan hệ với các chủ thể liên
quan trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Trên cơ sở đó đƣa ra các biện pháp
kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để làm rõ mục tiêu và nội dung cơ bản của quản lý
rủi ro tín dụng, nghiên cứu đƣợc tổng thể về các phƣơng pháp định lƣợng rủi ro tín
dụng, các công trình nghiên cứu trƣớc đây chƣa nên lên đƣợc các giải pháp đồng bộ,
đề xuất tổng thể từ mô hình, qui trình quản lý rủi ro tín dụng, các phƣơng pháp vận
dụng để quản lý, dự báo biến động hoạt động cho vay…đặc biệt gắn với điều kiện cụ
thể của Ngân hàng TMCP Quân đội.
Những khoảng trống trên đây đã gợi mở cho tác giả những hƣớng nghiên cứu
trong luận văn của mình.
Do vậy, luận văn “Quản lý rủi ro tín dụng tại Sở giao dịch ngân hàng
TMCP Quân đội” sẽ nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về các nội dung của
quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại là cơ sở lý luận để đánh giá thực
trạng và qua đó đƣa ra các giải pháp nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Sở
giao dịch ngân hàng TMCP Quân đội.
1.2 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, không chỉ góp
phần đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thƣờng xuyên, liên tục, hoạt
động này còn là công cụ để giúp Nhà nƣớc thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô, nhƣ
chính sách tiền tệ, chính sách an sinh xã hội,… Trong ngân hàng thƣơng mại, hoạt động
tín dụnglà một hoạt động đặc trƣng của ngân hàng, là nòng cốt trong việc tạo ra lợi
nhuận, thúc đẩy phát triển các hoạt động khác của hệ thống ngân hàng. Theo Peter Rose,
thu nhập mà lĩnh vực tín dụng mang lại chiếm 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng.
Tuy nhiên, đi kèm với lợi nhuận cao là rủi ro tiềm ẩn trong mỗi hoạt động tín dụng.
Rủi ro tín dụng là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự giảm sút trong chất lƣợng kinh
doanh của ngân hàng và dẫn đến những tổn thất nghiêm trọng cho các ngân hàng.
Quan điểm về rủi ro tín dụng đƣợc đề cập đến trong nhiều sách, báo, tài liệu, cả
trong và ngoài nƣớc.
Cuốn “Quản lý ngân hàng thƣơng mại” do PGS. TS Phan Thị Thu Hà chủ biên cũng
đề cập đến khái niệm về rủi ro tín dụng. Theo đó, “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra
Một nguyên nhân nữa xuất phát từ phía ngƣời vay vốn là việc sử dụng vốn vay sai
mục đích đã cam kết với ngân hàng. Nguyên nhân này còn đƣợc gọi là rủi ro đạo đức.
Saukhi vay vốn, chủ thể vay vốn có thể nhìn thấy những dự án khác có khả năng sinh lời
cao, nhƣng không lƣờng hết đƣợc rủi ro của dự án đó, dẫn đến việc sử dụng khối lƣợng
tiền vốn đã vay đầu tƣ vào các dự án có mức độ rủi ro lớn, phá vỡ cam kết với ngân hàng.
10 | P a g e
Điều này dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng giảm sút và gây ra rủi ro tín dụng cho
ngân hàng cho vay.
- Thiếu minh bạch trong việc cung cấp thông tin về tài chính:
Để vay vốn ngân hàng, khách hàng cần có một khả năng tiềm lực về tài chính nhất
định, nếu không đáp ứng đƣợc điều kiện nay, khách hàng sẽ không đƣợc ngân hàng cho
vay. Xuất phát từ yếu tố đó, nhiều khách hàng đã cung cấp những thông tin tài chính
thiếu chính xác, gây sai lệch về khả năng tài chính của mình để có thể vay đƣợc vốn ngân
hàng. Thậm chí, với kỳ vọng thu đƣợc lợi nhuận cao, họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng
phó với ngân hàng. Sự thiếu sót trong thông tin và tình trạng yếu kém về mặt tài chính
của khách hàng khiến ngân hàng đánh giá sai lầm mức độ rủi ro của khách hàng, làm
tăng rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Bên cạnh những nguyên nhân trên, ý thức trả nợ của khách hàng cũng là một yếu tố
tạo ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Việc chây ỳ, trì hoãn thời gian trả nợ với mục đích
quỵt nợ hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt làm các khoản nợ quá hạn của ngân hàng
tăng lên, khiến ngân hàng gặp phải rủi ro.
Tóm lại, sự bất cân xứng về thông tin giữa ngân hàng và khách hàng trong quá trình
cho vay là yếu tố cơ bản dẫn đến rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
1.2.2.2 Nguyên nhân thuộc về ngân hàng
Trên thực tế, có không ít trƣờng hợp rủi ro tín dụng xảy ra xuất phát từ phía các
ngân hàng thƣơng mại, tuy nhiên, có thể phân loại các trƣờng hợp này thành các nguyên
nhân:
có mức độ rủi ro cao để tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Mặc dù ngân hàng thƣơng mại là
một doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, song với đặc thù ngành nghề kinh
doanh tiền tệ, sự an toàn luôn là vấn đề mà các ngân hàng cần quan tâm khi thực hiện cho
vay.
- Do chất lƣợng cán bộ trong ngân hàng
Trong quy trình tín dụng tại ngân hàng có rất nhiều các cán bộ tham gia, vì vậy,
hoạt động này không thể tránh khỏi rủi ro hoạt động, và rủi ro này cũng góp phần làm
tăng rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại.
Cán bộ tín dụng là chủ thể cơ bản nhất của quy trình tín dụng, ngƣời trực tiếp tiếp
xúc khách hàng cũng nhƣ tiếp nhận, đánh giá hồ sơ khách hàng. Công việc này đòi hỏi sự
am hiểu về lĩnh vực kinh doanh, ngành nghề, môi trƣờng mà khách hàng của họ làm việc,
cũng nhƣ yêu cầu ngƣời cán bộ tín dụng phải có đƣợc sự nhìn nhận sâu sắc, kỹ lƣỡng về
những yếu tố có thể thay đổi trong tƣơng lai ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của khách hàng. Vì vậy, không thể phủ nhận rằng cán bộ tín dụng trong ngân hàng
thƣơng mại cần phải đƣợc đào tạo kỹ lƣỡng, liên tục và toàn diện về kiến thức trong các
12 | P a g e
lĩnh vực mà họ phụ trách. Do đó, sự thiếu sót về kinh nghiệm cũng nhƣ hiểu biết của cán
bộ tín dụng trong ngân hàng là một yếu tố to lớn làm tăng rủi ro tín dụng mà ngân hàng
gặp phải. Bên cạnh đó, tƣ cách đạo đức trong hoạt động cho vay của các cán bộ tín dụng
cũng ảnh hƣởng không nhỏ đến chất lƣợng các khoản vay trong ngân hàng. Việc thay đổi
hồ sơ tài chính của khách hàng, vi phạm các nguyên tắc cho vay là một hiện tƣợng tiêu
cực xảy ra trong các ngân hàng, khiến chất lƣợng tín dụng ngân hàng giảm sút.
Các cán bộ thực hiện công tác quản lý trong ngân hàng cũng đóng góp vai trò không
nhỏ trong quy trình cấp tín dụng. Do đặc thù vị trí công tác, số lƣợng cán bộ làm công tác
quản lý ít song có rất nhiều các khoản vay cần phải kiểm soát. Sự thiếu sót, lơi lỏng trong
quá trình kiểm tra, kiểm soát các khoản vay là một nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
trong ngân hàng thƣơng mại. Ngoài ra, các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng
không đƣợc thực hiện một cách đầy đủ, triệt để cũng sẽ khiến ngân hàng phải đối mặt với
điều này cũng góp phần gây ra rủi ro cho các doanh nghiệp cũng nhƣ ngân hàng trong
hoạt động kinh doanh. Ví dụ nhƣ các chính sách liên quan đến giao dịch đảm bảo và các
quy định trong xử lý tài sản đảm bảo của ngân hàng thƣờng vấp phải những vấn đề khó
khăn do quyền sở hữu không rõ ràng hoặc không đánh giá đƣợc giá trị của tài sản đảm
bảo. Ngoài ra, chính sách pháp lý thanh đổi cũng ảnh hƣởng đến hoạt động của các đối
tác của ngân hàng, những chính sách gây bất lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh cũng
góp phần khiến các doanh nghiệp này không kịp ứng phó và gây ra tình trạng thiếu vốn
trong thanh toán nợ với ngân hàng.
- Môi trƣờng tự nhiên
Các quốc gia chịu nhiều ảnh hƣởng của khí hâu, điều kiện tự nhiên nhƣ Việt Nam
luôn phải đối mặt với những yếu tố bất khả kháng do thiên tai, lũ lụt,… gây ra. Các yếu
tố này khiến tình hình kinh doanh của các khách hàng vay vốn tại ngân hàng bị ảnh
hƣởng đáng kể, gây tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất của họ. Điều này khiến khả
năng trả nợ của khách hàng giảm sút, gây ra rủi ro tín dụng đối với ngân hàng.
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ảnh rủi ro tín dụng trong ngân hàng
Các chỉ số này phản ánh mức độ rủi ro tín dụng của một ngân hàng, đồng thời thể
hiện tác dụng của các chính sách quản lý rủi ro tín dụng cũng nhƣ mức độ an toàn trong
hoạt động của một ngân hàng thƣơng mại.
Tỷ lệ nợ quá hạn
Có nhiều cách tính nợ quá hạn tuỳ theo chính sách của từng ngân hàng thƣơng mại.
Tuy nhiên, theo cuốn “Quản lý ngân hàng thƣơng mại” của PGS. TS Phan Thị Thu Hà,
“Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả đƣợc khi đã đến hạn thoả thuận ghi
trên hợp đồng tín dụng; hoặc ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng sai mục đích, hoặc
tài sản đảm bảo bị giảm giá trị, hoặc khách hàng phá sản….”.
14 | P a g e
Tỷ lệ nợ quá hạn trong một ngân hàng càng lớn thể hiện rủi ro tín dụng trong ngân
hàng đó càng cao, chất lƣợng tín dụng của ngân hàng không đƣợc đảm bảo. Với tình
trạng nợ quá hạn cao, các ngân hàng thƣơng mại cần đƣa ra các biện pháp xử lý, giảm
Chỉ tiêu này cùng với chỉ tiêu tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng là hai chỉ tiêu đánh giá
khả năng ứng phó với rủi ro của ngân hàng thƣơng mại, đây là sự chuẩn bị của ngân hàng
trƣớc rủi ro tín dụng mà họ có khả năng gặp phải. Điểm khác biệt của chỉ tiêu này là nó
phản ánh chính xác hơn nguồn dự phòng mà ngân hàng trích lập cho các khoản nợ đang
trong tình trạng xấu, và có khả năng lớn sẽ gặp phải rủi ro.
Tỷ lệ nợ mất vốn
Nợ mất vốn là các khoản nợ trên nhóm 5, đƣợc xử lý bằng dự phòng cụ thể và đƣa
ra ngoại bảng để theo dõi
Trong đó,
Chỉ tiêu này thể hiện tỷ lệ khoản vay mà ngân hàng không có khả năng thu hồi,
buộc phải xử lý và là khoản tín dụng xảy ra rủi ro hoàn toàn. Tỷ lệ này của ngân hàng
càng cao thể hiện chất lƣợng tín dụng của ngân hàng càng kém và công tác quản lý rủi ro
tín dụng của ngân hàng không hiệu quả.
1.2.4 Ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thƣơng mại
1.2.4.1 Đối với ngân hàng
Rủi ro nhìn chung gắn liền với hoạt động của ngân hàng thƣơng mại, có thể gây ra
tổn thất cho ngân hàng.
16 | P a g e
Trƣớc hết, khi rủi ro tín dụng xảy ra, không thể phủ nhận rằng lợi nhuận của ngân
hàng sẽ bị ảnh hƣởng. Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, nguyên tắc hoạt động
cơ bản của ngân hàng là họ phải trả chi phí cho đồng vốn huy động là lãi suất huy động,
và thu về tiền lãi từ nghiệp vụ cho vay. Việc khách hàng không trả đƣợc nợ cho ngân
hàng khiến đồng vốn cho vay của ngân hàng không tạo ra lãi, trong khi ngân hàng vẫn