ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN XUÂN THẮNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG Ở MỘT SỐ
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------NGUYỄN XUÂN THẮNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG Ở MỘT SỐ
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS ĐỖ KIM CHUNG
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ
HƢỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
tôi những đóng góp quý báu để hoàn thiện bài luận văn này.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các tác giả của những
nghiên cứu đã giúp tôi hoàn thiện luận văn.
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Nguyễn Xuân Thắng
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỀU ........................................................... ii
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................... 2
4. Kết cấu của luận văn............................................................................ 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ
TẦNG TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ........................................ 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .................................................... 5
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng ......... 8
1.2.1. Khái niệm kết cấu hạ tầng ............................................................. 8
1.2.2. Vai trò của kết cấu hạ tầng đối với sự phát triển ......................... 9
1.2.3. Một số khái niệm về quản lý đầu tư xây dựng ............................ 11
1.2.4. Vốn xây dựng kết cấu hạ tầng ..................................................... 12
1.2.5. Bản chất, các yếu tố tác động và tiêu chí đánh giá hiệu quả
đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tâng.................................................................. 16
1.2.6. Nội dung quản lý đầu tư kết cấu hạ tầng cấp huyện, cấp xã .... 21
1.3. Thực tiễn quản lý đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng tại một số địa
phƣơng............................................................................................................ 44
sách nhà nước cấp xã trên địa bàn huyện Đông Anh .................................. 71
3.3.2. Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng từ ngân
sách nhà nước cấp xã trên địa bàn huyện Đông Anh .................................. 80
3.3.3. Công tác quản lý đấu thầu trong quá trình đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng từ ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn huyện Đông Anh..80
3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ
tầng ở một số xã trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2010 -2015..... 81
3.4.1. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý đầu tư xây dựng
KCHT ở một số xã trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2010 – 2015.. 81
3.4.2. Những hạn chế trong công tác quản lý đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng ở một số xã trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2010 – 2015 84
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế............................................... 86
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG TỪ NGÂN
SÁCH NGÀ NƢỚC HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI .......................................88
4.1. Nhóm giải pháp chung ................................................................... 88
4.1.1. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng chiến lược đầu tư và
quy hoạch phát triển ...................................................................................... 88
4.1.2. Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức làm
công tác quản lý đầu tư và quản lý tài chính đầu tư .................................... 89
4.2. Nhóm giải pháp về quản lý vốn .................................................... 90
4.2.1. Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa đầu tư .................. 90
4.2.2. Nâng cao chất lượng kiểm tra, thanh tra, quyết toán vốn đầu
tư xây dựng cơ bản ....................................................................................... 92
4.3. Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tƣ xây dựng và công tác
lựa chọn nhà thầu .......................................................................................... 94
4.4. Nhóm giải pháp về quản lý dự án ................................................. 95
4.4.1. Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác giám sát đầu tư,
Hiện đại hóa
4
HĐND
Hội đồng nhân dân
5
KCHT
Kết cấu hạ tầng
6
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
7
NSNN
Ngân sách nhà nước
8
NTM
Trang
1
3.1
Cơ cấu nguồn vốn chi ngân sách xã Mai Lâm
67
2
3.2
Cơ cấu nguồn vốn chi ngân sách xã Vân Hà
69
3
3.3
4
3.4
5
3.5
Kết quả thanh toán vốn đầu tư xây dựng KCHT theo
ngành/lĩnh vực giai đoạn 2010-2015 xã Vân Hà
Kết quả thẩm tra, phê duyệt quyết toán giai đoạn
2010-2015 xã Mai Lâm
Kết quả thẩm tra, phê duyệt quyết toán giai đoạn
2010-2015 xã Vân Hà
ii
71
72
73
74
76
77
79
79
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam giai đoạn 2011-2020
đã đề ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2020: “Xây dựng hệ thống KCHT đồng
bộ, với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao thông và hạ
tầng đô thị”. Chiến lược coi phát triển KCHT là một trong ba khâu đột phá
chiến lược để đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện
đại vào năm 2020. Hiện nay nước ta đang thực hiện quá trình chuyển đổi mô
hình tăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế. Do vậy, xây dựng KCHT đồng bộ,
hiện đại là yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, nâng
cao hiệu quả, sức cạnh tranh của toàn bộ nên kinh tế trong giai đoạn tới.
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng
KCHT từ NSNN ở một số xã trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội trong
những năm qua, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
đầu tư xây dựng KCHT từ NSNN cho huyện Đông Anh trong những năm tới
nhằm đem lại hiệu quả cao trong đầu tư, từ đó thúc đẩy kinh tế - xã hội ở địa
phương phát triển và hoàn thiện, nâng cao các tiêu chí huyện NTM.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung nhất về quản lý đầu tư xây
dựng KCHT bằng nguồn vốn NSNN.
- Đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng KCHT bằng nguồn vốn NSNN
giai đoạn 2010 - 2015 ở một số xã trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý vốn NSNN cho đầu tư xây dựng
KCHT của huyện Đông Anh đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
2
Luận văn lấy quá trình quản lý đầu tư xây dựng KCHT ở một số xã trên
địa bàn huyện Đông Anh làm đối tượng nghiên cứu. Cụ thể Tác giả chọn
nghiên cứu quá trình quản lý đầu tư xây dựng KCHT trên địa bàn 02 xã Mai
Lâm và Vân Hà vì:
- Theo quy hoạch đã được UBND huyện Đông Anh phê duyệt, 23 xã
trên địa bàn sẽ được phân làm 02 nhóm chính là quy hoạch đô thị và quy
hoạch nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Vân Hà sẽ trở thành xã phát triển
nông nghiệp và làng nghề thủ công mỹ nghệ; xã Mai Lâm sẽ trở thành đô thị
trong quy hoạch phân khu đô thị N9. Do đó, đối tượng đầu tư KCHT hướng
đến trên địa bàn 02 xã là khác nhau và đại diện được cho công tác quản lý đầu
tư của các xã còn lại trên địa bàn Huyện.
- Mai Lâm là một trong những xã được đầu tư trọng điểm trong những
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG KẾT CẤU
HẠ TẦNG TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
KCHT đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội của một quốc gia. Nghiên cứu về đề tài này, đã có một số đề tài, công
trình nghiên cứu ở nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau như:
Tác giả Nguyễn Quang Vinh với đề tài: Phát triển KCHT ở Việt Nam
(Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 217, tháng 7/2015, trang 2-10) đã phân tích
và đánh giá những thành tựu và hạn chế trong phát triển KCHT ở Việt Nam
trong thời gian qua. Thể chế quy hoạch phát triển KCHT của Việt Nam đã có
những nền móng ban đầu để định hướng cho phát triển KCHT nhưng còn
thiếu cả về cơ sở pháp lý, cả về lực lượng triển khai và hệ thống thanh tra,
kiểm tra, giám sát và chế tài. Từ đó tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằm
khắc phục những hạn chế trên nhằm nâng cao chất lượng phát triển KCHT ở
Việt Nam, đặc biệt về thể chế lĩnh vực quy hoạch – một nhân tố rất quan
trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư KCHT.
Trong đề tài nghiên cứu cấp Đại học Quốc gia Hà Nội: «Đầu tư nhà
nước ở Việt Nam » tác giả Vũ Đức Thanh đã đưa ra các khái niệm, bản chất
về đầu tư nhà nước ở Việt Nam, các trở ngại trong việc đầu tư nhà nước trong
giai đoạn 1995 - 2007. Từ đó tác giả đã đưa ra những khái niệm ban đầu, cơ
bản nhất về đầu tư công như hiện nay.
Luận án phó tiến sĩ: Hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả
đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam của tác giả Nguyễn Mạnh Đức đã đi sâu
nghiên cứu cơ chế phân cấp, quản lý nhà nước về đầu tư XDCB phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được Chính phủ quy định như:
5
vấn đề lý luận cơ bản về hạ tầng, phát triển hạ tầng ở nông thôn và đi sâu
nghiên cứu thực trạng phát triển hạ tầng cơ sở ở tỉnh Thái Bình. Tuy nhiên,
công trình nghiên cứu của tác giả nghiên cứu phạm vi một tỉnh nên chưa đi
sâu vào thực trạng phát triển hạ tầng nông thôn cấp cơ sở.
Theo nội dung luận án tiến sĩ: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông
thôn tỉnh Bắc Ninh, kinh nghiệm và giải pháp của Nguyễn Đức Tuyên năm
2011, tác giả đã làm rõ một số kinh nghiệm của một số nước trong phát triển
hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn. Làm rõ chủ trương, chính sách của Nhà
nước được thực thi trong phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn và rút
ra một số bài học. Tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục thúc đẩy
phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh và một số kiến
nghị nhằm tăng thêm tính khả thi của các giải pháp đó.
Tác giả Nguyễn Thùy Dương với đề tài: Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ NSNN của UBND quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (Luận văn
Thạc sỹ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội)
đã nghiên cứu một cách hệ thống, tương đối đầy đủ và cập nhật về thực trạng,
giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
NSNN của quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Đây là một nghiên cứu sâu
sắc về quản lý vốn trên địa bàn một quận của thành phố Hà Nội.
Chỉ ra các vấn đề còn tồn tại trong hệ thống chính sách để làm cơ sở cho
việc tổng kết đưa vào lý thuyết về quản lý kinh tế công. Từ đó giúp cho việc
hoàn thiện các chính sách quản lý đầu tư công một cách hiệu quả. Đó là
những đóng góp nổi bật của tác giả Nguyễn Tiến Phước với đề tài luận văn thạc
sĩ: Các giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Tuy nhiên, các bài viết, công trình nghiên cứu gần đây là chưa nhiều và
chưa hệ thống hóa công tác quản lý đầu tư xây dựng KCHT trên địa bàn cấp
xã, đặc biệt giai đoạn 2010-2015 trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà
7
Trong nhiều nghiên cứu về KCHT, các tác giả thường phân chia KCHT thành
hai loại cơ bản gồm: KCHT kinh tế và KCHT xã hội.
(1) KCHT kinh tế: thuộc loại này bao gồm các công trình hạ tầng kỹ
thuật như: năng lượng (điện, than), phục vụ sản xuất và đời sống, các công
trình giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường
sông), bưu chính – viễn thông, các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông
lâm ngư nghiệp… KCHT kinh tế là bộ phận quan trọng trong hệ thống kinh
tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định, bền vững và là động
lực thúc đẩy phát triển nhanh hơn, tạo điều kiện cải thiện đời sống dân cư.
(2) KCHT xã hội: xếp vào loại này gồm nhà ở, các cơ sở khoa học, bệnh
viện, các công trình văn hóa thể thao…và các trang thiết bị đồng bộ với
chúng. Đây là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng cao mức sống của cộng
đồng dân cư, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Như vậy KCHT xã hội là tập hợp
một số ngành có tính chất dịch vụ xã hội; sản phẩm do chúng tạo ra thể hiện
dưới hình thức dịch vụ và thường mang tính chất công cộng, liên hệ với sự
phát triển con người cả về thể chất và tinh thần.
1.2.2. Vai trò của kết cấu hạ tầng đối với sự phát triển
Nghiên cứu về tác động của việc phát triển KCHT ở Việt Nam, tác giả
Phạm Thị Túy, 2006. Tác động của việc phát triển KCHT đối với giảm nghèo.
Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 33, tháng 1. Bài viết đã phát hiện ra sáu tác
động sau đây:
- KCHT phát triển mở ra khả năng thu hút các luồng vốn đầu tư đa dạng
cho phát triển kinh tế - xã hội.
- KCHT phát triển đồng bộ, hiện đại là điều kiện để phát triển các vùng
kinh tế động lực, các vùng trọng điểm và từ đó tạo ra các tác động lan tỏa, lôi
kéo các vùng liền kề phát triển.
9
thiên nhiên, hoặc là sức lao động và trí tuệ. Những kết quả đạt được có thể là
sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc là tài sản trí tuệ và nguồn
lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho
toàn bộ xã hội.
* Khái niệm đầu tư XDCB:
XDCB là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế,
xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động xây dựng cơ
bản là các tài sản cố định, với nặng lực phục vụ sản xuất nhất định.
Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát
triển. Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt
động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình
thức khác nhau. Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân được thông qua
nhiều hình thức như xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa
hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.
Trong nội dung của Luận văn này, XDCB được hiểu là XDCB trong đầu
tư xây dựng KCHT.
1.2.4. Vốn xây dựng kết cấu hạ tâng
1.2.4.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước
* Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu
tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát, thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt
máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.
* NSNN:
Luật NSNN số 01/2002/QH11 đã nêu rõ các quy định về quản lý và điều
hành NSNN của Việt Nam, tại điều 1 ghi rõ: NSNN là toàn bộ các khoản thu,
chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và
12
cho nền kinh tế - xã hội mà các thành phần kinh tế khác không có khả năng
hoặc không muốn tham gia đầu tư.
Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ NSNN:
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN thường có quy mô lớn, có tính chất cố
định. Do sản phẩm có khối lượng lớn, thời gian xây dựng và tồn tại của sản
phẩm XDCB dài, chu kỳ sản xuất không lặp lại.
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN thường dài hạn và sản phẩm đầu tư
XDCB có giá trị sử dụng lâu dài. Do đặc thù việc xây dựng công trình cần
nhiều thời gian nên vốn đầu tư XDCB thường dài hạn và rất lớn.
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN chủ yếu được sử dụng đề hình thành lên
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tài sản cố định trong nền kinh tế. Các
công trình hạ tầng kỹ thuật: đường xá, cầu cống, bến cảng, sân bay … và các
công trình hạ tầng xã hội: trường học, bệnh viện, nhà văn hóa … đều có ý
nghĩa rất lớn về mặt kỹ thuật, kinh tế, chính trị xã hội … Các công trình đó đã
góp phần tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho đất nước, làm thay đổi cơ
cấu của nền kinh tế quốc dân từ đó đẩy mạnh tốc độ và nhịp điệu tăng năng
suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân, đảm bảo an ninh
quốc phòng.
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN dễ bị thất thoát, lãng phí. Hoàng Văn
Lương, 2011, Thất thoát, lãng phí vốn đầu tư XDCB của Nhà nước và vấn đề
đặt ra đối với Kiểm toán Nhà nước trong việc kiểm toán các dự án đầu tư,
Tạp chí kiểm toán số 2: Mặc dù chưa có một cơ quan, tổ chức nào đưa ra
được tỷ lệ và số liệu chính xác về thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB là
bao nhiêu (10, 20, hay 30% như nhiều chuyên gia nhận định) nhưng thất
thoát, lãng phí là có thực và nó xảy ra ở tấ cả các khâu, giai đoạn của quá
trình đầu tư, từ chủ trương đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, cấp phát
vốn đầu tư, đến khâu nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng và quyết toán vốn
14
* Vốn tín dụng:
- Nguồn vốn đầu tư phát triển của nhà nước được phân bổ cho các tỉnh
theo các chương trình: Kiên cố hóa kênh mương; Đường giao thông nông
thôn; KCHT làng nghề và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2009 – 2015.
- Nguồn vay thương mại.
* Vốn ngân sách (bao gồm: Trung ương, tỉnh, huyện, xã):
- Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ
trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp
theo trên địa bàn.
- Vốn trực tiếp cho chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM.
- Vốn ngân sách khác.
Đối với cấp xã, đây là nguồn vốn chủ yếu cho đầu tư các dự án xây dựng
KCHT NTM.
1.2.5. Bản chất, các yếu tố tác động và tiêu chí đánh giá hiệu quả
đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tâng
1.2.5.1. Bản chất đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
Từ các khái niệm và phân tích của các phần trên ta có thể thấy bản chất
của đầu tư xây dựng KCHT là đầu tư công. Đầu tư công là hình thức đầu tư
vốn nhà nước vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, không
nhằm mục đích kinh doanh.
Với định nghĩa như trên, đối tượng sử dụng nguồn vốn Nhà nước trong
đầu tư công rất đa dạng gồm: chương trình mục tiêu, dự án đầu tư phát triển
KCHT kinh tế - xã hội, các công trình công cộng, quốc phòng, an ninh đầu tư
từ nguồn vốn thuộc phạm vi chi NSNN cho đầu tư phát triển …
16