ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG ĐẤT
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 62.85.01.03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2016
Luận án được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC
THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đàm Xuân Vận
Người phản biện
1:...................................................
..........................................
..........
Người phản biện
2:...................................................
..........................................
..........
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 295, năm 2016.
Bài 3: Trần Thị Thu Hiền, Đàm Xuân Vận, La Thị Cẩm Vân,
Hoàng Anh Dũng, Nguyễn Thị Minh Huệ (2016), “Kết quả theo dõi
một số mô hinh sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên’’ Tạp chí khoa học và Công nghệ Thái
Nguyên, tập 157, tr. 113 - 121.
5
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với sản xuất
nông nghiệp song lại là tài nguyên đất đai có hạn. Sự gia tăng mạnh
mẽ về dân số trong những thập kỷ gần đây chính là sức ép khiến con
người phải khai thác quá mức các vùng đất đai màu mỡ, thậm chí
phải mở mang sử dụng cả những vùng đất không thích hợp vào trồng
trọt nhằm đáp ứng các nhu cầu về lương thực và thực phẩm cho
mình. Các hoạt động sử dụng đất trên làm cho đất sản xuất nông
nghiệp bị thoái hoá và dẫn đến sự suy giảm chất lượng môi trường,
khó có khả năng sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất đai. Khi xã
hội phát triển, dân số tăng nhanh, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh,
kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về nhu cầu lương thực cũng
như nhu cầu về đất sử dụng cho các mục đích chuyên dùng. Điều
này, gây áp lực ngày càng lớn đối với đất sản xuất nông nghiệp, làm
cho quỹ đất nông nghiệp luôn có nguy cơ bị suy giảm diện tích, trong
khi đó khả năng khai hoang những vùng đất mới để sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp lại gần như bị cạn kiệt. Do vậy, việc
nghiên cứu đánh giá tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp và sử dụng
có hiệu quả trên quan điểm sinh thái, bền vững đang ngày càng trở
đánh giá được tiềm năng đất đai từ đó đưa ra những định hướng và
giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững ở huyện Đồng
Hỷ trong tương lai là rất cần thiết.
2. Mục tiêu của đề tài luận án
2.1. Mục tiêu chung
- Nghiên cứu tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp chính trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp theo hướng bền vững tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Sử dụng phương pháp đánh giá thích hợp của FAO, kết hợp với
phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin với phần mềm đánh giá
đất đai tự động (ALES) và phương pháp tính trọng số (Analytic
Hierarchy Process - AHP) để xác định các LUT sản xuất nông nghiệp
bền vững cho huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp chính trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Định hướng sử dụng đất bền vững trên địa bàn huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
7
- Đề xuất được các loại hình sử dụng đất bền vững theo từng tiểu
vùng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
đất, quyết định sự khác biệt cơ bản giữa đá, đất và cùng với các chất
8
vô cơ tạo nên độ phì nhiêu của đất, là môi trường sống quan trọng của
sinh vật nói chung và của các loại cây trồng nói riêng.
1.1.1.2. Đánh giá đất đai dựa vào điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường
Hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất theo FAO, 1993[120]; đánh giá
đất đai dựa vào điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường gồm:
a, Đánh giá đất đai dựa vào điều kiện kinh tế
b, Đánh giá đất đai dựa vào hiệu quả xã hội
c, Đánh giá đất đai dựa vào hiệu quả môi trường
1.2. Một số nghiên cứu về đất, đánh giá đất, sử dụng đất nông
nghiệp hợp lý và bền vững
1.2.1. Một số nghiên cứu về đất, đánh giá đất, sử dụng đất nông
nghiệp hợp lý và bền vững trên thế giới
ESCAP/FAO/UNIDO, 1993 [116] đã chỉ ra khu vực châu Á là
nơi có mức độ gia tăng dân số cao và mật độ dân số trên một đơn vị
diện tích đất canh tác lớn nhất thế giới. Theo đánh giá của FAO năm
2000 tỷ lệ diện tích canh tác sẽ ở mức 9,7 người/ha, vào năm 2010 sẽ
là 12 người/ha và cho đến năm 2030 sẽ đạt tới mức 17,7 người/ha.
Để đáp ứng được một số lượng lớn nhu cầu thiết yếu về lương thực
thực phẩm cho dân số hiện tại và tương lai, con đường duy nhất là
thâm canh tăng năng suất cây trồng trên đơn vị diện tích đất canh tác.
Fleischhauer, 1998[117] cho rằng từ khi sử dụng đất đai vào mục
đích sinh tồn của mình, đất đai đã trở thành cơ sở cần thiết cho sự sống
và cho tương lai phát triển của loài người.
Nghiên cứu của Dumanski, 2000 [112] cho thấy nền tảng của một
nền nông nghiệp bền vững là duy trì tiềm năng sản xuất sinh học, đặc
biệt là duy trì chất lượng đất, nước và tính đa dạng gen. Nền nông
Nam, 5 nhóm đất có diện tích rất lớn, chiếm 85,2% diện tích tự
nhiên, đó là: đất đỏ vàng có quy mô diện tích lớn nhất với 17.621,9
nghìn ha, chiếm 53,29%; tiếp đến là nhóm đất phù sa 3.426,9 nghìn
ha, chiếm 10,36%; nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi 3.262,8 nghìn ha,
chiếm 9,87%; nhóm đất xám và xám bạc màu 2.009,0 nghìn ha,
chiếm 6,08%; nhóm đất phèn 1.855,4 nghìn ha, chiếm 5,61%. Có thể
nói tài nguyên đất của Việt Nam rất đa dạng về loại hình thổ nhưỡng.
Theo Lê Văn Khoa và Lê Đức, 2015 [47] các loại đất sử dụng
trong nông nghiệp hiện nay của Việt Nam chủ yếu là đất phù sa, đất
xám bạc màu, đất đỏ vàng, đất cát biển, đất mặn, đất phèn.
1.3.2. Một số nghiên cứu đánh giá sử dụng đất hợp lý và bền vững
cho sản xuất và trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Nghiên cứu của Nguyễn Thế Đặng, 2001[27] cho thấy đất của
huyện Đồng Hỷ có 3 nhóm đất chính là: phù sa, dốc tụ và xám feralit
với 10 đơn vị và đơn vị đất phụ. Tính chất đất của đa số các đơn vị
đất đang dần được phục hồi.
Nguyễn Thị Lợi, 2006 [50] đưa ra kết quả lựa chọn giống cây
trồng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, về lúa đã lựa chọn được giống
HYT100 cho đất 2 vụ đạt 77,76 tạ/ha/vụ và giống HCl cho đất 1 vụ
đạt 50,5 tạ/ha/vụ; đối với cây ngô đã lựa chọn được giống SC164, là
giống cho năng suất cao nhất cả trên đất 2 vụ và 1 vụ, đạt 79,34 tạ/ha
10
trên đất 2 vụ (ngô đông) và 70,23 tạ/ha trên đất 1 vụ; về lạc đã lựa
chọn được giống L14, là giống cho năng suất cao nhất, đạt 41,94
tạ/ha (đất 2 vụ) và 35,48 tạ/ha (đất 1 vụ).
Theo Đàm Xuân Vận và Lê Quốc Doanh, 2009 [100] tiềm năng
đất đai cho phát triển cây chè ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên là
rất lớn chè là cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và bền vững. Kết
11
Ba tiểu vùng sinh thái này có sự khác biệt tương đối rõ rệt về điều
kiện đất đai, địa hình, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, điều kiện thị
trường, cơ sở hạ tầng, dân tộc, trình độ dân trí... Để đạt được mục
tiêu nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu phải đại diện cho tiểu vùng
nghiên cứu về các điều kiện kinh tế - xã hội, tự nhiên, môi trường,
văn hóa, tình hình nông thôn của huyện.
Bước 2: Chọn xã nghiên cứu
- Đại diện cho tiểu vùng 1: là xã Văn Lăng, Quang Sơn đại diện cho
tiểu vùng địa hình cao, có tỷ lệ diện tích đất sản xuất/người cao và nằm
ở vị trí gần đầu nguồn tưới.
- Đại diện cho tiểu vùng 2: là xã Nam Hoà, TT Sông Cầu đại diện
cho tiểu vùng có địa hình vàn, có tỷ lệ diện tích đất sản xuất/người
trung bình và nằm ở vị trí trung gian chuyển tiếp giữa địa hình cao và
thấp trong hệ thống tưới.
- Đại diện cho tiểu vùng 3: là xã Huống Thượng, Linh Sơn đại
diện cho tiểu vùng có địa hình thấp, trũng nhất trong vùng, có tỷ lệ
diện tích đất sản xuất/người thấp nằm ở vị trí gần cuối nguồn tưới.
Bước 3: Chọn hộ nghiên cứu
Đây là bước cuối cùng trong quá trình chọn điểm nghiên cứu, hộ
nghiên cứu phải nằm trong các xã được chọn, mang tính đại diện cho
các hộ trong tiểu vùng.
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu
2.3.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ các nguồn sau:
+ Các tài liệu, sổ sách, báo cáo thống kê, tạp chí, tập san, báo cáo
khoa học chuyên ngành…
+ Các cơ quan liên quan của huyện Đồng Hỷ như: Phòng Tài nguyên
& Môi trường huyện Đồng Hỷ, phòng Kế hoạch huyện Đồng Hỷ, phòng
Chuyên rau
6
VII
Cây hàng năm
4
VIII
Cây lâu năm (chè)
65
2.3.3. Phương pháp điều tra, bổ sung chỉnh lý bản đồ đất tỷ lệ
1/25.000 và lấy mẫu đất phân tích
Thừa kế kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/50.000 toàn tỉnh, có
bổ sung trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000 toàn huyện Đồng Hỷ sau khi có điều chỉnh
lại địa giới hành chính tỷ lệ 1/10.000 huyện Đồng Hỷ. Qua trình điều tra,
chỉnh lý bản đồ đất áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8409-2012). Sau đó
phúc tra tính chất đất cho huyện Đồng Hỷ theo phương pháp: điều tra, đào,
mô tả và lấy mẫu đất theo tuyến: tổng số phẫu diện điều tra là 150, trong đó
có 15 phẫu diện chính được phân tích toàn tầng. Ngoài các mẫu đất lấy theo
tầng phát sinh, nghiên cứu đã lấy mẫu đất mặt để phân tích các chỉ tiêu như
pHKCl, hàm lượng hữu cơ (OM%), lân dễ tiêu: mg P 2O5/100g đất, kali dễ tiêu
K2O/100g…
Các mẫu đất được xử lý sơ bộ theo “TCVN 6647:2007 (ISO
11464: 2006) chất lượng đất - xử lý sơ bộ đất để phân tích lý - hóa”
và phân tích vào tháng 10 và tháng 11 năm 2013.
2.3.4. Phương pháp tính trọng số (AHP Analytical Hienarchy
Process ) của các chỉ tiêu thành phần (yếu tố bản đồ đơn vị đất đai)
đối với các loại hình sử dụng đất
So sánh cặp đôi dùng để xác định tầm quan trọng tương đối giữa từng
cặp chỉ tiêu và tổng hợp lại thành một ma trận gồm n dòng và n cột (n là
số chỉ tiêu). Phần tử aij thể hiện mức độ quan trọng của chỉ tiêu hàng i so
a23
…
a2n
A3
1/a13
1/a23
1
…
a3n
…
…
…
…
…
...
An
1/a1n
1/a2n
1/a3n
…
1
2.3.5. Phương pháp đánh giá đất theo FAO
2.3.5.1. Phương pháp đánh giá đất theo FAO
Sử dụng phương pháp hai bước để đánh giá đất. Bước thứ nhất
tiến hành điều tra cơ bản, sau đó phân hạng thích hợp tự nhiên. Bước
thứ hai phân tích kinh tế, xã hội và ảnh hưởng tới môi trường của
LUT, sau đó đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.
2.3.5.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng
đất và kiểu sử dụng đất
Hiệu quả kinh tế
Đề tài luận án không đi sâu thiết kế xây dựng mô hình mà
nghiên cứu thực nghiệm trên các mô hình sản xuất nông nghiệp
điển hình được lựa chọn từ các LUT trên địa bàn huyện, tiến hành
điều tra các thông tin về quy mô diện tích, chủ sử dụng đất, theo
dõi quá trình sản xuất, xác định hiệu quả sử dụng đất của các mô
hình thực nghiệm.
2.3.8. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Đối với thông tin, số liệu thứ cấp: sau khi thu thập, toàn bộ các
thông tin số liệu được kiểm tra ở ba khía cạnh đầy đủ, chính xác, kịp
thời và khẳng định độ tin cậy.
Chương 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên
Đồng Hỷ là huyện miền núi nằm ở phía bắc của tỉnh Thái Nguyên
với 15 xã và 3 thị trấn. Tổng diện tích tự nhiên của Đồng Hỷ là
45.440,6 ha.
3.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên
Căn cứ kết quả tổng hợp số liệu thống kê đất đai và bản đồ hiện
trạng sử dụng đất, báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
huyện Đồng Hỷ, 2015 [99] tổng diện tích tự nhiên của huyện đến
15
31/12/2015 là 45.440,6 ha. Trong đó: diện tích đất nông nghiệp là
39.888,6 ha, diện tích đất phi nông nghiệp là 4.865.1 ha, diện tích đất
chưa sử dụng là 686,9 ha. Đất sản xuất nông nghiệp của huyện là 15.250,9
ha, chiếm 33,6 % tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện
3.3. Phân vùng, hiện trạng các kiểu sử dụng đất chính, tính chất
TỔNG
Xã Hóa Thượng
Thị Trấn Chùa Hang
Xã Linh Sơn
Xã Huống Thượng
Thị Trấn Trại Cau
TỔNG
TỔNG
Diện tích
tự nhiên
4.114,70
6.416,30
1.244,80
1.401,90
1.825,60
15.003,30
6.546,90
4.054,80
5.443,50
2.478,20
2.020,10
3.016,90
1.189,50
1.046,60
25.796,5
1.338,40
302,10
1.550,10
814,80
0
Cơ sở để phân vùng
Có địa hình núi cao, chia
cắt mạnh, tạo ra nhiều
khe suối hiểm trở, có độ
cao trung bình khoảng
120 m so mới mực nước
biển.
Có địa hình đồi núi thấp,
xen kẽ các cánh đồng,
độ cao trung bình dưới
80 m so với mực nước
biển. Đất đai thích hợp
cho phát triển các cây
lương thực, cây lâu năm.
Là tiểu vùng có địa hình
thấp, tương đối bằng
phẳng, nhiều cánh đồng
rộng lớn, thuận lợi cho
sản xuất nông nghiệp
Nguồn: Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Phòng TNMT huyện Đồng Hỷ
3.3.2. Các loại hình sử dụng đất phổ biến của huyện Ðồng Hỷ
Theo kết quả kiểm kê đất đai nãm 2015 và báo cáo thống kê nông
nghiệp năm 2015 của huyện Ðồng Hỷ.
16
850,23
1.209,25
5.291,94
Cơ cấu so với tổng
diện tích các LUT (%)
17,59
8,85
5,06
2,72
6,55
6,85
9,74
42,63
Nguồn: Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Đồng Hỷ Error:
Reference source not found,Error: Reference source
not found.
3.3.4. Tính chất đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
Bảng 3.7 Các loại đất nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ
Loại đất
NHÓM ĐẤT PHÙ SA
Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua
Đất phù sa ngòi suối
NHÓM ĐẤT ĐỎ VÀNG
Đất vàng đỏ trên đá macma axit
Đất đỏ vàng trên đá phiến sét
Đất nâu vàng trên phù sa cổ
chiếm 5,7% diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
- 1 LMU có diện tích từ 1000 - 2000 ha với diện tích là 1267,3 ha,
chiếm 8,1% diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
3.4.3 phân hạng thích hợp đất đai cho các loại hình sử dụng đất
nông nghiệp phổ biến huyện Đồng Hỷ
Để làm rõ định hạng thích hợp trên từng đơn vị bản đồ đất đai cho từng
LUT, định hạng thích hợp trên bản đồ đơn vị đất đai số 1 cho LUT 2 lúa như
sau: chỉ tiêu loại đất có mức thích hợp là S1 nên điểm trước khi tính trọng số
là 100, trọng số loại đất là 100 x 0,115 = 11,50 điểm, tương tự tính cho các
chỉ tiêu còn lại cộng tổng số điểm của các chỉ tiêu thành phần chính là điểm
thích hợp của LUT 2 lúa (95,84) ta đưa ra kết luận tại đơn vị bản đồ đơn vị
đất đai số 1 LUT 2 lúa có mức thích hợp là S1; tương tự định hạng trên các
đơn vị bản đồ đất đai khác cho LUT 2 lúa và các LUT khác.
Bảng 3.29 Diện tích phân hạng thích hợp đất đai cho các LUT
phổ biến của huyện Đồng Hỷ
LUT
1. 2 lúa
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
2. 2 lúa 1 màu
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
3. 1 lúa 2 màu
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
4.1 lúa
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
5. 1 lúa 1 màu
Diện tích(ha)
333,35
30,17
148,69
16,61
195,16
14,06
154,40
24,57
210,01
31,99
113,10
18,00
159,90
25,45
115,46
34,21
98,68
29,24
75,94
22,50
397,16
31,44
271,91
23,27
116,10
21,39
18
8. Cây lâu năm
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
2.656,56
50,19
1.456,87
27,53
765,21
14,46
413,30
7,81
Nguồn: tổng hợp từ các phụ lục số 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32
3.4.4. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất sản xuất
Xếp
loại
T
TB
TB
C
T
T
T
C
C
VA
(1000
đồng)
62458,6
134982,6
128445,7
155494,3
26559,5
74351,3
68494,6
162774,2
204472,9
Xếp
loại
T
TB
TB
C
R (%)
Xếp
loại
-6,55
T
29,64
TB
21,91
TB
32,20
TB
19,58
T
1,41
T
0,30
T
91,37
C
79,69
C
%
HLMI
(1000
Xếp
đồng)
loại
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả phiếu điều tra nông hộ của huyên Đồng Hỷ)
- Hiệu quả kinh tế của các LUT chi tiết
Các LUT chi tiết có hiệu quả kinh tế cao gồm: LUT8, LUT9. Các
LUT chi tiết có hiệu quả kinh tế thấp bao gồm: LUT1, LUT6, LUT7.
Còn lại là các LUT chi tiết có hiệu quả kinh tế trung bình.
Bảng 3.35 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chi tiết
vùng 2của huyện Đồng Hỷ (trị số trung bình 3 năm 2013 – 2015)
(Đơn vị tính: ha/năm)
Ký
hiệu
GO
VA
LUT1
(1000
đồng)
80.828
Xếp
loại
T
LUT2
156.470
214.573
C
LUT 8
LUT 9
LUT
10
51.935
93.573
T
T
(1000
đồng)
60.718,40
134.625,0
0
127,248,0
0
121.312,6
0
175.904,3
0
165.751,5
0
182.493,5
C
83.743,70
C
60.34
C
256
C
C
LUT 11
222520
Xếp
loại
T
(1000
đồng)
-6.781,60
Xếp
loại
T
T
TB
31.43
TB
207
TB
TB
28.098,00
TB
22.57
TB
192
TB
TB
TB
20.39
TB
187
TB
TB
TB
47.193,50
TB
28.19
TB
202
TB
TB
T
LUT
13
LUT
14
LUT
15
225715
C
205225
C
183476
C
230375
C
206.473,5
0
182.659,9
0
C
161804.80
TB
88.004,80
C
92.18
C
328
C
C
202657.30
C
102.157,3
0
C
79.67
C
Xếp
loại
(1000 đồng)
Xếp
loại
82.210
T
61.473,4
TB
119.440,
7
TB
138.583,
5
141.680
164.181
Xếp
loại
139
T
T
TB
21.190,7
3
T
17,5
8
TB
182
TB
TB
TB
29,8
9
TB
TB
28,0
2
LUT 5
185.486
C
153.849,
4
C
32.349,4
TB
21,1
2
TB
189
TB
3
TB
207
TB
TB
TB
189
TB
TB
LUT 7
21.371
C
182.621,2
C
34.545,5
TB
TB
TB
196
TB
TB
LUT 8
197.494
C
165.795,
5
LUT 9
185.612
C
153.357,
0
TB
25,5
7
LUT 12
50.956
T
26.420,8
T
-8.079,2
T
13,6
8
T
114
T
T
T
C
73,2
6
C
280
C
C
C
278
C
C
C
273
C
C
1
C
88.779,5
C
67,6
LUT 15
233.815
LUT 16
221.610
C
202.651.
9
LUT 17
220.076
C
196.779.
C
C
C
174.756.
7
C
55,6
2
C
251
C
C
C
275
C
C
93.172.5
TB
31.372,5
TB
36,4
0
TB
226
C
TB
TB
132.516.
7
C
66,8
1
C
72,3
4
C
289
C
C
LUT 22
161.579
LUT 23
187.609
C
167.347.
1
LUT 24
211.723
C
huyện. Hầu hết số lao động này là nông dân, số người lao động thuộc
khu vực nhà nước không đáng kể.
21
Đánh giá mức độ thu hút lao động cho từng LUT không chỉ dựa
vào số lượng thực hiện LUT, mà còn căn cứ vào mong muốn chuyển đổi
LUT đang thực hiện của nông hộ (bảng 3.40).
Bảng 3.40 Nguyện vọng chuyển đổi loại hình sử dụng đất của
nông hộ huyện Đồng Hỷ
LUT
2 lúa
2 lúa - 1 màu
1 Lúa 2 màu
1 Lúa 1 màu
1 lúa
Chuyên rau
Cây hàng năm
Trồng cây lâu
năm
Ký
hiệu
Số
hộ
điều
tra
(hộ)
100,00
100,00
87,23
Nguyện vọng cửa nông hộ so với tổng số hộ điều tra (%)
Chuyển sang LUT khác
II
III
IV
5,00
7,00
6,50
12,25
2,29
V
VI
VII
VIII
Khác
22
khác nhau. Trong đó các loại hình sử dụng đất có giá trị ngày công cao
nhất là trồng chuối - gừng là 327 nghìn đồng/công (tiểu vùng1), riềng là
328 nghìn đồng/công (tiểu vùng 2), ổi là 293 nghìn/đồng/công, ớt 251
nghìn đồng/công (tiểu vùng 3), thấp nhất là loại hình sử dụng đất 1 lúa
(cả 3 tiểu vùng) có giá trị ngày công trung bình là 107 nghìn đồng/công.
3.4.4.3. Đánh giá hiệu quả môi trường
* Mức độ thích hợp của hệ thống cây trồng đối với đất:
Mức độ thích hợp của hệ thống cây trồng đối với đất hiện tại, đó
là khả năng che phủ cho đất và khả năng cải tạo đất của hệ thống cây
trồng. Qua kết quả điều tra nông hộ kết hợp với lấy ý kiến chuyên gia
chúng tôi đã đưa ra một số đánh giá mức độ thích hợp của các kiểu
sử dụng đất hiện tại như sau:
Đa số các hộ dân được hỏi trả lời các cây lúa, khoai, lạc, đậu đỗ
…cho năng suất ổn định, kỹ thuật canh tác đơn giản, dễ làm, đồng
thời các cây trồng này không làm ảnh hưởng tới môi trường đất và
còn trả lại phần tàn dư hữu cơ khá lớn. Cây lúa có tác dụng bảo vệ
đất như: Sự kết hợp cây lúa và cây màu có thể làm giảm tác hại của
sâu bệnh. Kết hợp đất trồng lúa và đất trồng màu sẽ có tác dụng hạn
chế quá trình hình thành kết von đá ong khá phổ biến trong vùng do
ảnh hưởng của quá trình bốc hơi nước có chứa sắt về mùa khô.
* Về mức độ sử dụng thuốc trừ sâu và bảo vệ thực vật (BVTV)
Để đánh giá tình hình sử dụng thuốc trừ sâu và bảo vệ thực vật
của huyện Đồng Hỷ, 180 hộ được điều tra, kết quả điều tra được tổng
hợp ở bảng.
Bảng 3.47 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở huyện
Đồng Hỷ
Phân theo liều lượng sử dụng (%)
Tổng số
Cao hơn
quy định
79,00
18,32
18,00
84,67
15,33
62,33
23,33
14,33
83,33
16,67
120
65,00
19,00
85,00
15,00
23
Chuyên rau
180
74,00
13,50
12,50
88,00
12,00
Cây hàng năm
180
69,00
15,00
16,00
phương có mật độ che phủ khá thấp (thị trấn Chùa Hang 0,19%; xã
Hóa Thượng 0,44%...). Công tác khai hoang cải tạo, phủ xanh đất
trống đồi núi trọc; bảo vệ và phát triển rừng được đẩy mạnh nên diện
tích đất nông nghiệp đã tăng lên đáng kể; môi trường sinh thái từng
bước được cải thiện.
3.5. Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp điển hình trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Hiệu quả kinh tế: Mô hình có hiệu quả kinh tế cao nhất là mô
hình 5 (chuyên rau, vùng 3) có giá trị gia tăng trung bình là
206.016.000 đồng/ năm, hiệu quả kinh tế cao thứ 2 là mô hình 1
(chè, vùng 1); tiếp đến mô hình 6 (ớt, vùng 3); mô hình 2 (Cây dược
liệu: Gừng, vùng 1); mô hình 4 (Riềng, vùng 2), Mô hình 3 (lúa,
vùng 2) có giá trị gia tăng trung bình là 62.516.000 đồng/ năm. Hiệu
quả xã hội: những kiểu sử dụng đất cho hiệu quả xã hội cao nhất là
trồng Mô hình 3 (2 lúa, vùng 2), tiếp đến là mô hình 1 (chè, vùng 1);
mô hình 5 (chuyên rau, vùng 3); mô hình 2 (Cây dược liệu: Gừng,
vùng 1); mô hình 4 (Riềng, vùng 2); tiếp đến mô hình 6 (ớt, vùng 3).
Hiệu quả môi trường được đánh giá từ cao xuống thấp như sau:
Mô hình 3 (2 lúa, vùng 2); mô hình 2 (Cây dược liệu Gừng, vùng 1);
24
mô hình 4 (Riềng, vùng 2); mô hình 1 (chè, vùng 1); tiếp đến mô
hình 6 (ớt, vùng 3); mô hình 5 (chuyên rau, vùng 3).
3.6 Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 và các giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững
3.6.1 Cơ sở và định hướng sử dụng đất nông nghịêp đến năm 2020
3.6.1.1 Cơ sở sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 của huyện
Đồng Hỷ
Khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên ở từng tiểu vùng trong
Mã
đất
Tổng diện
tích năm
2015 (ha)
(3)
(4)
SXN
15.250,9
Tổng
diện tích
đề xuất
(ha)
Biến động
(ha) Tăng (+),
giảm (-)
(5)
13.132,4
6
(6) = (5) – (4)
2122,30
-112,40
Đất trồng lúa nước còn lại
LUK
2.828,5
2684,20
-144,30
1.1.1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
2.135,1
1331,59
-803,51
1.1.1.2.
Đất bằng trồng cây hàng năm khác
HN
K
8.052,6
6.994,37
-1.058,23
Như vậy, theo định hướng của huyện Đồng Hỷ đến năm 2020 đất
sản xuất nông nghiệp của huyện sẽ bị giảm đi 2.118,84 ha trong đó
đất trồng lúa giảm đi 256,70ha. Diện tích đất lúa bị giảm chủ yếu do
chuyển sang mục đích phi nông nghiệp và 112,4 ha đất chuyên trồng
lúa nước vùng trũng chuyển sang nuôi trồng thủy sản.
Bảng 3.55 Diện tích và cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp đề xuất
cho từng tiểu vùng của huyện Đồng Hỷ đến năm 2020
Thứ tự
Loại đất
Tiểu vùng
Mã đất
1
2
3
7.666,9
5
1.1.1.1
Đất trồng lúa
LUA
1.106,60
2.704,26
995,64
4.806,50
1.1.1.1.1
Đất chuyên trồng lúa nước
LUC
365,18
1.216,50
540,62
2.122,30
1.1.1.1.2
BHK
399,72
583,59
224,99
1208,30
1.1.1.2.2
Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác
NHK
111,44
11,85
0
123,29
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
CLN