ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
VŨ PHƢƠNG THẢO
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH TRUNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - Năm 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
VŨ PHƢƠNG THẢO
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH TRUNG YÊN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LƢU ANH ĐỨC
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................. iii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1.TÍNH CấP THIếT CủA Đề TÀI...................................................................................... 1
2. MụC ĐÍCH VÀ NHIệM Vụ NGHIÊN CứU..................................................................... 2
3. ĐốI TƢợNG VÀ PHạM VI NGHIÊN CứU ...................................................................... 3
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CứU .................................................................................. 3
5. KếT CấU CủA LUậN VĂN ........................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI.......................................................................................................... 5
1.1. TổNG QUAN NGHIÊN CứU ..................................................................................... 5
1.1.1. Về quản lý nhà nước đối cung ứng dịch vụ TTKDTM................................ 5
1.1.2. Về thực trạng triển khai và đánh giá phát triển TTKDTM nội địa ............ 5
1.1.3. Về các giải pháp mở rộng TTKDTM .......................................................... 6
1.1.4. Đánh giá chung các nghiên cứu đã thực hiện ............................................ 6
1.2. MộT Số LÝ LUậN CƠ BảN Về DịCH Vụ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIềN MặT CủA
NHTM ........................................................................................................................ 6
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt của NHTM ............................................................................................................ 7
1.2.2. Phân loại các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM ....... 10
1.3. Tổ CHứC, QUảN LÝ CUNG ứNG DịCH Vụ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIềN MặT
CủA NHTM ............................................................................................................... 14
– CHI NHÁNH TRUNG YÊN ....................................................................................... 44
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Trung Yên ................................................... 44
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam – Chi nhánh Trung Yên .................................................................................... 45
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh.................................................................. 45
3.2. THựC TRạNG Tổ CHứC, QUảN LÝ CUNG ứNG DịCH Vụ THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIềN MặT CủA NHNO&PTNT VN - CHI NHÁNH TRUNG YÊN ...................... 51
3.2.1. Chính sách và quy trình cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt của NHNo&PTNT VN - Chi nhánh Trung Yên ................................................... 51
3.2.2. Tổ chức bộ máy và cơ sở hạ tầng cung ứng dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt của NHNo&PTNT VN - Chi nhánh Trung Yên ................................... 52
3.2.3. Kiểm soát, báo cáo và đánh giá tình hình cung ứng dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt của NHNo&PTNT VN - Chi nhánh Trung Yên ....................... 54
3.3. THựC TRạNG PHÁT TRIểN DịCH Vụ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIềN MặT CủA
NHNO&PTNT VN - CHI NHÁNH TRUNG YÊN ....................................................... 54
3.3.1. Thực trạng các phương thức phát triển dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt của NHNo&PTNT VN - Chi nhánh Trung Yên ........................................... 54
3.3.2. Thực trạng kết quả phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của
NHNo&PTNT VN - Chi nhánh Trung Yên ................................................................ 56
3.3.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt của NHNo&PTNT VN - Chi nhánh Trung Yên ........................................... 63
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TRUNG YÊN ................................ 71
4.1. PHÂN TÍCH SWOT TRONG PHÁT TRIểN DịCH Vụ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIềN MặT CủA NHNO&PTNT VN - CHI NHÁNH TRUNG YÊN NHữNG NĂM TớI ..... 71
Nguyên nghĩa
1
ATM
Automatic teller machine- Máy rút tiền tự động
2
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
3
DV
Dịch vụ
4
EDC
Electronic data Capture- Thiết bị đọc thẻ điện tử
5
KH
Letter of Creadit- Thư tín dụng
11
PGD
Phòng giao dịch
12
POS
Point of sale- Các điểm chấp nhận thanh toán
13
TK
Tài khoản
14
TTKDTM
Thanh toán không dùng tiền mặt
15
TTQT
mặt của NHNo&PTNT VN – CN Trung Yên........................................................... 54
Bảng 3.6 Kết quả thu dịch vụ của NHNo&PTNT VN – CN Trung Yên ................... 56
Bảng 3.7 Tình hình thanh toán UNC của NHNo&PTNT VN– CN Trung Yên ......... 57
Bảng 3.8 Tình hình thanh toán UNT của NHNo&PTNT VN– CN Trung Yên ....... 58
Bảng 3.9 Tình hình thanh toán séc của NHNo&PTNT VN– CN Trung Yên .......... 59
Bảng 3.10 Tình hình thanh toán thẻ của NHNo&PTNT VN– CN Trung Yên ......... 60
Bảng 3.11 Công tác TTQT của NHNo&PTNT VN – CN Trung Yên ..................... 61
Bảng 3.12 Công tác mua bán ngoại tệ của NHNo&PTNT VN– CN Trung Yên .... 62
Bảng 3.13 Biểu phí dịch vụ NHNo&PTNTVN, Vietinbank, BIDV ........................ 64
ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán bằng UNC ...............................................................15
Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán bằng UNT ...............................................................16
Sơ đồ 1.3 Quy trình thanh toán séc qua một NHTM ...............................................16
Sơ đồ 1.4 Quy trình thanh toán séc qua một NHTM ...............................................17
Sơ đồ 1.5 Quy trình thanh toán thẻ ...........................................................................18
Sơ đồ 1.6 Quy trình thanh toán chuyển tiền ứng trước .............................................19
Sơ đồ 1.7 Quy trình thanh toán chuyển tiền trả ngay hoặc trả chậm ........................19
Sơ đồ 1.8 Quy trình thanh toán nhờ thu ....................................................................20
Sơ đồ 1.9 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ ....................................................21
iii
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển của xã hội luôn luôn song hành với sự phát triển của sản xuất
điện tử, dịch vụ chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm,…. Các dịch vụ TTKDTM cũng
luôn được NHNo&PTNT Việt Nam chú trọng phát triển, đặc biệt là tại các chi
nhánh của ngân hàng nơi trực tiếp thực hiện bán các sản phẩm dịch vụ TTKDTM.
NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Trung Yên là một chi nhánh cấp I, địa
chỉ tại Tầng 1, Toà nhà 17T4, Khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính, đường Hoàng
Đạo Thúy, q. Thanh Xuân, tp. Hà Nội. Nằm trong một khu đô thị có tiềm năng phát
triển của Thủ đô, là một môi trường đầy hấp dẫn nhưng cũng gặp không ít những
khó khan thách thức. trong quá trình cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt.
Từ yêu cầu thực tế trên, tôi đã lựa chọn nghiên cứu vấn đề: phát triển dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM và thực hiện nghiên cứu tại
NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Trung Yên.
Để giải quyết vấn đề nghiên cứu, luận văn hướng tới việc tập trung trả lời các
câu hỏi sau:
Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại là gì?
Các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại?
Thực trạng cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại
NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Trung Yên?
Giải pháp để phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại
NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Trung Yên?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu:
Dựa trên việc hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến sự phát triển của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng
thương mại. Từ đó, nghiên cứu thực trạng tình hình cung ứng dịch vụ thanh toán
2
3
vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu luận văn.
Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Trung Yên.
Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Trung Yên.
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan nghiên cứu
Cho đến nay đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về thanh toán không
dùng tiền mặt được các cá nhân thực hiện dưới dạng đề tài nghiên cứu, luận văn. Các
nghiên cứu đó đã đề cập và giải quyết được một số vấn đề, có thể phân làm 4 nhóm
như sau:
1.1.1. Về quản lý nhà nước đối cung ứng dịch vụ TTKDTM
Ngày 22/11/2012 Chính phủ đã ra nghị định số 101/2012/NĐ-CP về Thanh
toán không dùng tiền mặt, nghị định này quy định về hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt bao gồm: mở và sử dụng tài khoản thanh toán; dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt; dịch vụ trung gian thanh toán; tổ chức, quản lý và giám sát
các hệ thống thanh toán. Và theo thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014
của Ngân hàng nhà nước đã có những hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt. Việc quản lý nhà nước đối với hoạt động thanh toán không dung tiền mặt cũng
“Giải pháp mở rộng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá
nhân tại Việt Nam” đã nêu ra thực trạng tình hình sử dụng dịch vụ TTKDTM của các cá
nhân từ đó tìm giải pháp mở rộng bằng cách cải tiến các phương thức dịch vụ TTKDTM.
1.1.4. Đánh giá chung các nghiên cứu đã thực hiện
Qua quá trình đánh giá tổng quan các nghiên cứu và tài liệu liên quan đến phát
triển dịch vụ TTKDTM của NHTM, hệ thống các nghiên cứu đã góp phần hình
thành một cơ sở lý thuyết khá đầy đủ và rõ ràng về khái niệm TTKDTM, phát triển
dịch vụ TTKDTM của NHTM, các chỉ tiêu đánh giá và các giải pháp về phát triển
dịch vụ TTKDTM. Tuy nhiên những chỉ tiêu phản ánh trong các nghiên cứu còn
thiếu sót, các giải pháp vẫn còn mang tính chung chung, chưa cụ thể, chưa mang
tính sáng tạo và gắn liền với thực trạng kinh tế hiện nay.
1.2. Một số lý luận cơ bản về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của
NHTM
6
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
của NHTM
1.2.1.1 Khái niệm
“Sự phát triển của hệ thống thanh toán cùng với vai trò của các ngân hàng cho
phép sử dụng séc và các phương tiện thanh toán khác để luân chuyển số dư trên các
tài khoản tiền gửi ở ngân hàng phục vụ cho quá trình luân chuyển hàng hóa. Việc sử
dụng các công cụ này cho phép có thể thực hiện được các giao dịch mà không cần
sự xuất hiện của tiền mặt.” (Tô Kim Ngọc, 2004).
“ Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán)
bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán và một số dịch vụ thanh toán
không qua tài khoản thanh toán của khách hàng” (Nghị định Chính Phủ số
101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt).
Như vậy, TTKDTM tại Ngân hàng được hiểu là phương thức thanh toán
hàng hóa, góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao và là một phần không thể thiếu
trong hoạt động kinh tế. Điều đó thể hiện vai trò đặc biệt quan trọng của TTKDTM
trong nền kinh tế. Vai trò này thể hiện trên các khía cạnh như sau:
Thứ nhất, TTKDTM thúc đẩy tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn làm
rút ngắn chu kỳ sản xuất, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất và tác động trực tiếp đến
toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Bởi, TTKDTM phục vụ cho quá trình sản xuất và lưu
thông hàng hóa. Một chu kỳ sản xuất, lưu thông hàng hóa được bắt đầu và kết thúc
bằng thanh toán, đó là một quá trình mua nguyên vật liệu đầu vào, máy móc thiết bị,
trả lương công nhân, đến việc tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ đầu ra. Do đó, nếu quá
trình thanh toán được tổ chức nhanh gọn, chính xác, an toàn và hiệu quả thì sẽ rút
ngắn được chu kỳ sản xuất, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn.
Thứ hai, TTKDTM tạo nguồn vốn cho các NHTM, giúp cho ngân hàng huy
động được tối đa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tiến hành đầu tư,
cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế. Vì để thực hiện thanh toán được qua
ngân hàng, các cá nhân , doanh nghiệp phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán và gửi
tiền vào đó. Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này để cho vay đáp ứng nhu cầu
vốn của nền kinh tế nhằm thu lợi nhuận. Đây là một nguồn huy động được vốn
tương đối ổn định, vì vậy nếu có kế hoạch tốt để sử dụng thì sẽ mang lại hiệu quả
cao cho NHTM.
8
Thứ ba, TTKDTM giúp giảm thấp tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, từ đó
giúp giảm thấp chi phí lưu thông của xã hội. Khi nền kinh tế tăng trưởng, khối
lượng hàng hóa dịch vụ đưa vào lưu thông ngày càng phong phú và đa dạng, thanh
toán bằng tiền mặt bộc lộ những hạn chế (chi phí bảo quản, lưu thông cao; không an
toàn; dễ bị tham ô, lợi dụng; giảm vòng quay của vốn làm quá trình sản xuất kinh
doanh bị chậm lại, ảnh hưởng tới hiệu quả toàn xã hội). Tuy nhiên việc sử dụng các
dịch vụ TTKDTM khắc phục được các nhược điểm đó và Ngân hàng có thể khai
vai trò trọng tâm và đặc biệt quan trọng.
1.2.2. Phân loại các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM
Căn cứ vào phạm vi TTKDTM, có thể chia hoạt động TTKDTM của NHTM
thành: thanh toán không dùng tiền mặt nội địa và thanh toán không dùng tiền mặt
quốc tế.
1.2.2.1 Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán nội địa
Dịch vụ TTKDTM nội địa là việc NHTM cung cấp dịch vụ giúp thực hiện các
nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ (không dùng tiền mặt) phát sinh trên
cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các chủ thể của một nước.
NHTM thực hiện cung ứng dịch vụ TTKDTM nội địa dưới các hình thức sau:
+ Ủy nhiệm chi
+ Ủy nhiệm thu
+ Séc: séc chuyển khoản, séc bảo chi
+ Thẻ thanh toán
Mỗi hình thức thanh toán đều có những ưu và nhược điểm riêng, phạm vi áp
dụng khác nhau nên trách nhiệm của các NHTM là hướng dẫn, tư vấn cho khách
hàng hiểu và sử dụng phương thức nào cho phù hợp và hiệu quả nhất.
a. Ủy nhiệm chi
“Ủy nhiệm chi (hoặc lệnh chi) là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lập
lệnh thanh toán theo mẫu do ngân hàng quy định, gửi cho ngân hàng nơi mở tài
khoản yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả
cho người thụ hưởng” (Nguyễn Thị Mùi , 2004)
Ủy nhiệm chi phải do khách hàng lập, ký và chỉ căn cứ vào lệnh đó để trích
tiền từ tài khoản khách hàng chuyển trả cho đơn vị thụ hưởng.
b. Ủy nhiệm thu
10
“Ủy nhiệm thu (hay nhờ thu) là phương tiện thanh toán mà người thụ hưởng
- Tổ chức phát hành thẻ: là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức
tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được phép phát hành thẻ.
- Chủ thẻ: là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để
sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.
- Đơn vị chấp nhận thẻ: là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa và
dịch vụ; cung cấp dịch vụ nộp, rút tiền mặt bằng thẻ.
- Tổ chức thanh toán thẻ: là ngân hàng, tổ chức khác không phải là ngân hàng
được phép thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ
Phân loại thẻ:
- Theo đặc tính kỹ thuật, bao gồm: thẻ băng từ, thẻ thông minh (thẻ có bộ vi
xử lý chip).
- Theo tính chất thanh toán (nội dung kinh tế) của thẻ: Thẻ ghi nợ (debit card:
là loại thẻ mà chủ thẻ có thể thanh toán/rút tiền mặt trên cơ sở số tiền đang có trong
tài khoản); Thẻ tín dụng (credit card: chủ thẻ không cần phải trả tiền mặt ngay khi
mua hàng, ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho người bán và chủ thẻ sẽ thanh toán lại
sau cho ngân hàng khoản giao dịch. Thẻ tín dụng cho phép khách hàng "trả dần" số
tiền thanh toán trong tài khoản.Các ngân hàng khi phát hành thẻ tín dụng cho khách
hàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của khách hàng. Do đó, mỗi khách
hàng có một hạn mức tín dụng khác nhau); Thẻ trả trước (prepaid card: cho phép
chủ thẻ thực hiện thanh toán mà không cần dùng tiền mặt hay séc. Tuy nhiên chủ
thẻ không được thanh toán trước, trả sau như khi sử dụng thẻ tín dụng. Thẻ trả trước
chỉ có giá trị tiền đến khi chủ thẻ nạp tiền vào thẻ).
1.2.2.2. Thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán quốc tế
TTKDTM quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về
tiền tệ (không dùng tiền mặt) phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh
tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức cá nhân nước khác, hay giữa một
quốc gia với một tổ chức cá nhân quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng
của các nước liên quan. Như vậy, thanh toán quốc tế là một loại hình giao dịch tài
c. Thư tín dụng (Letter of credit – L/C)
Thư tín dụng là một bản cam kết trả tiền do Ngân hàng phát hành (Ngân hàng
mở L/C) mở theo chỉ thị của người nhập khẩu (người yêu cầu mở L/C) để trả một số
13
tiền nhất định cho người xuất khẩu (người thụ hưởng) với điều kiện người đó phải
thực hiện đầy đủ những quy định trong L/C.
Ngoài ra khi áp dụng phương thức này, các bên tham gia đều phải dựa vào
“Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” (Uniform customs and
practice for documentary credit) do Phòng thương mại Quốc tế Paris ban hành, ấn
phẩm UCP 600 (ban hành ngày 25/10/2006, có hiệu lực vào ngày 01/07/2007).
1.3. Tổ chức, quản lý cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của
NHTM
Trong quá trình tổ chức, quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt của NHTM để đảm bảo cho quá trình được thực hiện mang lại hiệu
quả cần xem xét đến ba vấn đề cơ bản sau: Chính sách và quy trình cung ứng thanh
toán không dùng tiền mặt của NHTM; Tổ chức bộ máy và cơ sở hạ tầng cung ứng
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM; Kiểm soát, báo cáo và đánh giá
tình hình cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM.
1.3.1. Chính sách và quy trình cung ứng thanh toán không dùng tiền mặt của
NHTM
1.3.1.1. Chính sách cung ứng
Trong quá trình cung cấp dịch vụ TTKDTM cũng như các dịch vụ khác, để
hoạt động diễn ra một cách trôi chảy, chính xác, đạt hiệu quả cao, đảm bảo tính
chuyên nghiệp trong kinh doanh, các ngân hàng cần xây dựng và ban hành được các
chính sách và quy trình thanh toán cho từng sản phẩm thanh toán cụ thể. Nội dung
chính sách cần xác định được mục tiêu và các nguyên tắc trong hoạt động
TTKDTM; xác định phạm vi, đối tượng khách hàng phục vụ; các hình thức TTKDTM