1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Đặt vấn đề
Du lịch thể thao (DLTT) đang là một nhu cầu không thể thiếu đối với các
đối tượng khách du lịch. Đối với Việt Nam, những năm gần đây, DLTT cũng
đã bắt đầu phát triển ở một số khu vực, từng bước khẳng định vai trò là
ngành kinh tế động lực của cả nước.
Thành phố Đà Lạt cũng không nằm ngoài xu thế đó, là một vùng đất cao
nguyên được thiên nhiên ưu đãi, với lợi thế về địa hình và khí hậu, sự đa
dạng về tài nguyên thiên nhiên và sự độc đáo về bản sắc văn hóa, Đà Lạt có
tiềm năng rất lớn để phát triển loại hình du lịch gắn với thể thao, giải trí, mạo
hiểm,…. Tuy nhiên, thực tế cho thấy trong giai đoạn vừa qua, loại hình du
lịch này còn chưa phát triển, các sản phẩm DLTT chưa thật sự rõ nét, còn
đơn điệu và thiếu hấp dẫn đối với du khách. Một trong những nguyên nhân
cơ bản của tình trạng trên là cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu
khoa học nào tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh sự phát triển các sản phẩm
DLTT địa phương.
Trong xu hướng hội nhập quốc tế, định hướng phát triển các loại hình
DLTT nhằm triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển du lịch Việt
Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng,
việc đánh giá thực trạng hoạt động DLTT của thành phố Đà Lạt, tạo tiền đề
cho việc nghiên cứu, phát triển các sản phẩm DLTT tại địa phương đáp ứng
ngày càng cao nhu cầu của du khách, là thật sự cần thiết.
Với ý nghĩa đó, nghiên cứu sinh chọn đề tài: “Nghiên cứu phát triển du
lịch thể thao thành phố Đà Lạt đến năm 2020 theo hướng bền vững”.
Mục đích của đề tài: Nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp phát
triển DLTT thành phố Đà Lạt đến năm 2020 theo hướng bền vững, xây dựng
và đánh giá 02 tour DLTT thử nghiệm theo mô hình chất lượng dịch vụ
SERVPERF.
Mục tiêu của đề tài:
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Cơ sở lý luận về du lịch và DLTT
1.1.1.1. Khái niệm về du lịch [10]
Luật du lịch Việt Nam 2005 quy định tại Khoản 1, Điều 4: “Du lịch là các
hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường
xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ
dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
1.1.1.2. Khái niệm DLTT [39], [42], [44], [46]
Theo Hall (1992): “Du lịch thể thao bao gồm hai phân loại là du lịch để
tham gia các hoạt động thể thao và du lịch để xem thi đấu thể thao.”.
Theo Gibson (2006): “Du lịch thể thao cơ bản là du lịch mang nền tảng
giải trí lấy tài sản cá nhân của cộng đồng dân cư để tham gia trong các hoạt
động giáo dục thể chất hoặc thể thao…”.
Theo Joy Standeven and Paul Dehnop (1999):“Du lịch thể thao là tất cả
các hình thức hoạt động chủ động và bị động trong thể thao….với hình thức
du lịch xa nhà, xa khu vực làm việc”.
THỂ THAO
DU LỊCH
Sự tham gia
Cơ sở hạ tầng
Nguồn: Heather Gibson (2006), Sport tourism – concepts and theories
Sơ đồ 1.1. Mô hình cơ bản của DLTT
1.1.1.3. Các loại hình du lịch và DLTT [9], [51]
Tổ chức Du lịch Thế giới Liên hợp quốc (UNWTO) đã phân loại các loại
hình du lịch chính theo các mục đích cơ bản của thị trường khách bao gồm:
3
Thế giới (UNWTO) đưa ra tại hội nghị về môi trường và phát triển của Liên
hợp quốc tại Rio de Janerio năm 1992: "Du lịch bền vững là việc phát triển
các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch
và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các
nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai. Du
lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn
các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy
trì được sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng về sinh học, sự phát triển của các
hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người"
Phát triển DLTT bền vững: Từ những khái niệm về du lịch bền vững, có
thể nhận thấy phát triển DLTT, một loại hình du lịch, theo hướng bền vững
4
là một vấn đề không thể thiếu được trong chiến lược phát triển của ngành du
lịch của mỗi quốc gia.
1.1.3. Động cơ nhu cầu tham gia DLTT: [13], [15], [38], [50]
1.1.3.1. Động cơ tham gia DLTT
Các nhà nghiên cứu du lịch Mỹ McIntosh, Goeldner, và Ritchie nêu ra 5
động cơ đi du lịch: 1) Động cơ về thể chất như nghỉ ngơi, điều dưỡng, vui
chơi, giải trí, tiêu khiển; 2) Động cơ về văn hoá như khám phá và tìm hiểu
tập quán phong tục, nghệ thuật văn hoá, di tích lịch sử, tôn giáo tín
ngưỡng…; 3) Động cơ về giao tiếp du lịch để kết bạn, mở rộng mối quan hệ
xã hội, thăm bạn bè người thân và muốn được những kinh nghiệm, cảm giác
mới lạ, thiết lập các mối quan hệ và củng cố chúng theo hướng bền vững; 4)
Động cơ về sự khẳng định địa vị và kính trọng như khảo sát khoa học, giao
lưu học thuật, tham dự hội nghị, bàn bạc công việc để thực hiện nguyện vọng
thu hút sự chú ý, tôn trọng, thể hiện tài năng và chuyển giao hiểu biết, kinh
nghiệm và khẳng định uy tín cá nhân trong cộng đồng; 5) Động cơ kinh tế
tin cậy; 3) Sự đáp ứng; 4) Năng lực phục vụ; 5) Tiếp cận; 6) Ân cần; 7)
Thông tin; 8) Sự tín nhiệm; 9) An toàn; và 10) Sự thấu hiểu.
Trên cơ sở mô hình SERVQUAL của Parasuraman, Corin và Taylor
(1992) đã khắc phục và cho ra đời mô hình SERVPERF, một biến thể của
SERVQUAL. Theo mô hình SERVPERF thì: Chất lượng dịch vụ = Mức
độ cảm nhận. Kết luận này đã nhận được sự đồng tình từ các nghiên cứu của
Lee và ctg (2000), Brady và ctg (2002). Bộ thang đo SERVPERF cũng có 22
biến quan sát, với năm thành phần cơ bản tương tự như phần hỏi về cảm
nhận của khách hàng trong mô hình SERVQUAL, tuy nhiên bỏ qua phần hỏi
về kỳ vọng, năm thành phần cơ bản, đó là:
- Tin cậy (reliability): thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp
và đúng thời hạn ngay từ lần đầu tiên.
- Đáp ứng (responsiveness): thể hiện qua sự mong muốn, sẵn sàng của
nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng.
- Năng lực phục vụ (assurance): thể hiện qua trình độ chuyên môn và
cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng.
- Sự cảm thông (empathy): thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đến từng
cá nhân, khách hàng.
- Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang
phục của nhân viên, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.
Sự tin cậy
Sự đáp ứng
Năng lực phục vụ
Sự hài lòng của khách hàng
khách hàng
Sự cảm thông
- Mô hình DLTT Hoàng Sơn – Trung Quốc
- Mô hình DLTT Hàn Quốc
- Kinh nghiệm phát triển DLTT Malaysia
- Kinh nghiệm phát triển DLTT Singapore
- Kinh nghiệm phát triển DLTT Thái Lan
- Kinh nghiệm phát triển DLTT Australia
1.2.2.2. Kinh nghiệm phát triển DLTT Việt Nam
- Phát triển DLTT cộng đồng ở Tiền Giang
- Phát triển DLTT biển tại Khánh Hòa
- DLTT tại vường quốc gia Bạch Mã
- DLTT tại Bình Thuận
1.2.3. Những bài học vận dụng cho Đà Lạt – Lâm Đồng
- Việc đẩy mạnh phát triển DLTT ở vùng núi còn góp phần tích cực
vào phát triển cộng đồng, tăng sự tôn trọng của du khách đối với các giá trị
tự nhiên và văn hóa bản địa hướng tới sự phát triển bền vững.
- DLTT là loại hình du lịch hấp dẫn song cũng đòi hỏi ở nhà tổ chức là
các công ty lữ hành có kinh nghiệm và tính chuyên nghiệp cao.
- Để xây dựng các sản phẩm DLTT phù hợp với nhu cầu của thị
trường, các doanh nghiệp du lịch ở Đà Lạt cần xây dựng và cập nhật nhiều
thông tin về thị trường làm cơ sở cho việc phát triển các sản phẩm DLTT
phù hợp.
- Vấn đề đào tạo để trong một thời gian ngắn có được đội ngũ
HDV/HLV DLTT đáp ứng nhu cầu phát triển loại hình du lịch đặc thù này là
rất quan trọng.
7
- Cần các điều tra nghiên cứu có tính khoa học trong việc phát triển các
sản phẩm DLTT..
2.3. Tổ chức nghiên cứu
2.3.1. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn thành phố Đà Lạt và các vùng phụ
cận, tổ chức khảo sát những tour điển hình, các điểm đến tiêu biểu của loại
hình DLTT của một số công ty kinh doanh loại hình DLTT thuộc địa phận
Đà Lạt và các huyện phụ cận Đà Lạt.
8
2.3.2. Kế hoạch nghiên cứu
Đề tài tiến hành từ tháng 12/2012 đến 12/2016 gồm 4 giai đoạn cụ thể sau:
Giai đoạn 1: Từ tháng 12/2012 đến tháng 03/2013
Giai đoạn 2: Từ tháng 03/2013 đến tháng 04/2014
Giai đoạn 3: Từ tháng 04/2014 đến tháng 12/2015
Giai đoạn 4: Từ tháng 12/2015 đến tháng 12/2016
2.3.3. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Triển khai thực hiện nghiên cứu tại các khu du
lịch: Thác Đatanla, Sân Golf Đồi Cù, Hồ Xuân Hương, Lang Biang, Thung
Lũng Tình Yêu, Hồ Tuyền Lâm, Đankia – Suối Vàng. Vì đây là những khu
du lịch thường tổ chức nhiều hoạt động thể thao cho du khách và đáp ứng
cho tiêu chí chọn mẫu của nghiên cứu.
- Về mặt thời gian: Nghiên cứu thực trạng DLTT đến thời điểm 2015
và định hướng phát triển cho tương lai từ 2016 – 2020. Các khảo sát được
tiến hành thành nhiều đợt, đảm bảo tính đa dạng về thời gian và tính thời vụ
của loại hình du lịch này.
Chương 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đánh giá tiềm năng và thực trạng DLTT của TP Đà Lạt [25], [31]
3.1.1. Đánh giá tiềm năng DLTT thành phố Đà Lạt
hoá như sau: SE1, SE2, SE3, SE4, SE5, SE6, SE7.
− Các yếu tố về các bộ môn thể thao tại Đà Lạt được mã hoá xếp theo
thứ tự trong bảng câu hỏi như sau: sp1, sp2, sp3, sp4, sp5, sp6, sp7, sp8, sp9,
sp10, sp11, sp12.
− Các yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch xếp theo thứ
tự trong bảng câu hỏi mã hoá như sau: LL1, LL2, LL3, LL4.
− Các yếu tố về môi trường kinh tế, xã hội xếp theo thứ tự trong bảng
câu hỏi và mã hoá như sau: Ee1, Ee2, Ee3, Ee4, Ee5, Ee6.
− Các yếu tố về công tác tổ chức quản lý xếp theo thứ tự câu hỏi và mã
hóa như sau: TC1, TC2, TC3, TC4, TC5, TC6.
3.1.2.3. Bước 3: Phân tích Cronbach’s Alpha, đánh giá độ tin cậy bảng hỏi
Đánh giá độ tin cậy của 6 thang đo: các sản phẩm du lịch (SP), tài nguyên
thiên nhiên (NR), Các khu DLTT (SE), cơ sở vật chất kỹ thuật (LL), môi
trường kinh tế – xã hội (Ee) và công tác tổ chức, quản lý (TC). Phân tích cho
thấy các hệ số Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,60 và các hệ số tương quan
biến tổng đều lớn hơn 0,30, nên các biến này có độ tin cậy cao và được sử
dụng để phân tích.
3.1.2.4. Bước 4: Phân tích thống kê mô tả kết quả đánh giá của du khách
− Kết quả đánh giá về mức độ quan trọng của các yếu tố sản phẩm
DLTT cho thấy du khách đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố của sản
phẩm DLTT rất cao, đó là các yếu tố: Kiến trúc danh lam thắng cảnh, khí
hậu, Hồ Xuân Hương, Địa điểm tổ chức thi đấu thể thao, Trang thiết bị,
Công tác tuyên truyền, Quảng bá, Trình độ nghiệp vụ của nhân viên du lịch
và đặc biệt là Sự hiếu khách của người dân địa phương là rất quan trọng
(Trung bình từ 4.01 – 4.28).
− Kết quả đánh giá của du khách về nhu cầu đối với các sản phẩm
DLTT tại Đà Lạt cho thấy du khách đánh giá rất cao về mức độ quan trọng
của một số môn thể thao. Các môn đó là: môn thể thao xe đạp đôi, môn thể
thao leo núi, các môn thể thao dân tộc, môn thể thao leo vách đá vượt thác và
đi bộ quanh bờ hồ, leo núi (Trung bình từ 3.30 – 3.81), đặc biệt việc tổ chức
cạnh đó một số các yếu tố như: sự đa dạng các sản phẩm du lịch, kiến trúc
danh lam, thắng cảnh, ý thức bảo vệ môi trường, sự hiếu khách của người
dân địa phương, trình độ nghiệp vụ của nhân viên du lịch, dịch vụ chăm sóc,
phục hồi sức khỏe, trang thiết bị, tính chuyên nghiệp trong tổ chức, thì mức
chênh lệch tương đối lớn (1.23 – 1.77).
− Kết quả so sánh chênh lệch giữa giá trị trung bình giữa nhu cầu và
thực trạng khi tham gia một số môn DLTT tại Đà Lạt cho thấy việc duy trì
các môn thể thao đạp vịt, leo núi, đi bộ vòng quanh bờ hồ, chèo thuyền cao
su là cần được duy trì và phát huy (0.02 – 0.69). Đối với các môn thể thao
đạp xe đạp đôi, leo vách đá, vượt thác và đánh Golf cần được khai thác, mở
11
rộng và đầu tư hơn nữa để thu hút du khách chủ yếu là khách quốc tế. Đặc
biệt một số môn thể thao dân tộc, tennis, thể thao mạo hiểm như dù lượn và
việc tổ chức các giải thi đấu TDTT, qua đánh giá mức chênh lệch rất cao
(1.15 – 2.23).
3.1.3. Phân tích SWOT về thực trạng DLTT của thành phố Đà Lạt
+ Những mặt mạnh và cơ hội của DLTT thành phố Đà Lạt
- Đà Lạt có tiềm năng rất dồi dào về địa hình, đồi núi, ghềnh thác,
sông suối, khí hậu, cảnh quan môi trường tự nhiên, thiên nhiên, hệ động thực
vật. Đây là điều kiện hết sức quan trọng để DLTT đặc biệt là các môn mạo
hiểm có thể phát triển và tạo ra các sản phẩm, hoạt động DLTT phong phú
và đa dạng.
- Có những sản phẩm DLTT sự kiện mang tính đặc trưng cao.
- Đà Lạt đang xây dựng và phát triển thêm những khu du lịch có hoạt
động thể thao mới.
- Hệ thống cơ chế chính sách phát triển DLTT được hình thành và
ngày càng hoàn thiện tạo môi trường thuận lợi cho phát triển DLTT.
xâm phạm và dần dần bị xuống cấp do tình trạng khai thác thiếu cân đối và
một số nguyên nhân khác như các hoạt động dân sinh, thiên tai…
- Chưa có quy hoạch cụ thể về các tuyến, điểm DLTT, đa phần là tự
phát cũng như chưa có sự quản lý chặt chẽ ở cấp độ địa phương về các hoạt
động DLTT, gây sự cạnh tranh không lành mạnh.
- Chưa chú trọng công tác quảng bá về các sản phẩm, dịch vụ DLTT
tại địa phương, trong nước và trên thế giới.
- Vấn đề đào tạo HDV chuyên nghiệp cho hoạt động DLTT hiện còn
những hạn chế nhất định về trình độ và khả năng chuyên môn, gây khó khăn
cho các hoạt động của các công ty và nguy hiểm cho du khách.
- Chưa có sự đầu tư để nâng cao tính chuyên nghiệp cho lĩnh vực
DLTT và các công ty ít dám mở rộng các dự án khảo sát để xây dựng tuyến
mới do chi phí cao, trong khi dễ bị đối thủ cạnh tranh ăn cắp bản quyền.
3.2. Đề xuất các giải pháp phát triển DLTT thành phố Đà Lạt đến năm
2020 theo hướng bền vững
3.2.1. Cơ sở xây dựng các giải pháp
3.2.1.1. Cơ sở pháp lý: trình bày các nghị quyết, quyết định của Chính
phủ, UBND Tỉnh chỉ đạo công cuộc phát triển du lịch và DLTT của quốc gia
và địa phương.
3.2.1.2. Cơ sở phân tích ma trận SWOT, trong đó: chiến lược SO: sử dụng
các điểm mạnh để khai thác cơ hội; chiến lược WO: sử dụng điểm yếu khai
thác cơ hội; chiến lược ST: sử dụng điểm mạnh hạn chế nguy cơ; chiến lược
WT: khắc phục những điểm yếu để hạn chế nguy cơ.
3.2.1.3. Các nguyên tắc xây dựng giải pháp phát triển DLTT thành phố Đà
Lạt theo hướng bền vững: (1) Đảm bảo tính thực tiễn; (2) Đảm bảo tính phù
hợp; (3) Đảm bảo tính hiệu quả.
3.2.2. Những định hướng phát triển DLTT thành phố Đà Lạt
− Nâng cao nhận thức của các cấp, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp và
mỗi người dân về tiềm năng, lợi thế của thành phố Đà Lạt về phát triển du
lịch.
nguồn vốn từ trong nước và nước ngoài nhằm thực hiện chương trình đầu tư
cở sở hạ tầng dịch vụ để phát triển DLTT.
3.2.3.2. Nhóm giải pháp về quy hoạch chi tiết không gian, tuyến, điểm,
khu du lịch… (gồm 04 giải pháp)
Mục tiêu: Nhằm duy trì và tăng cường chất lượng các sản phẩm du lịch
mang tính bền vững, đảm bảo tính ổn định lâu dài trong việc xây dựng phát
triển các khu, tuyến, điểm đáp ứng nhu cầu của du khách.
3.2.3.3. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất. (gồm 05 giải pháp)
Mục tiêu: Nhằm đảm bảo các điều kiện hạ tầng kỹ thuật để phát triển
DLTT, tạo lập năng lực cơ bản để đáp ứng yêu cầu phục vụ cho các mục tiêu
phát triển về DLTT của thành phố Đà Lạt, cụ thể hóa bằng việc đầu tư phát
triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động DLTT, đảm bảo
14
chất lượng, tiện nghi, cao cấp, hiện đại, đồng bộ đáp ứng được nhu cầu du
khách.
3.2.3.4. Nhóm giải pháp xúc tiến, quảng bá hoạt động DLTT. (gồm 07
giải pháp)
Mục tiêu: Giới thiệu về tiềm năng, các điểm, các tuyến, các sản phẩm và
loại hình DLTT của địa phương cho các thị trường khách du lịch trong và
ngoài nước và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước bỏ vốn đầu tư vào
các lĩnh vực du lịch và thể thao tại Đà Lạt.
3.2.3.5. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực quản lý và đào tạo phát
triển nguồn nhân lực phục vụ DLTT. (gồm 06 giải pháp)
Mục tiêu: Đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực hiện có, chuẩn bị một
lực lượng lao động có trình độ tri thức cao ngang tầm với nhiệm vụ và phù
hợp với nền kinh tế tri thức, làm nòng cốt cho hoạt động phát triển DLTT tại
Đà Lạt trong các giai đoạn sắp tới.
Chính sách hợp tác trong nước và quốc tế
Cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Chính sách phối hợp hoàn thiện các mô hình
DLTT
Chính sách phát triển nguồn nhân lưc địa
phương
Quy hoạch chi tiết không gian và tuyến điểm
Quy hoạch mở rộng địa bàn hoạt động DLTT
Quy hoạch đa dạng các loại hình DLTT
Quy hoạch các sản phẩm DLTT theo hướng
bền vững
Cải tạo, nâng cấp hệ thống đường hàng không
Nâng cấp hệ thống nhà thi đấu thể thao đa
năng
Cải tiến chất lượng dịch vụ tại các điểm
DLTT
Nâng cấp hệ thống giao thông đường bộ nội
địa
Đầu tư trang thiết bị đạt chuẩn kỹ thuật
Tổ chức hội chợ triển lãm, festival
Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề
DLTT
Xây dựng các văn phòng đại diện ở nước
ngoài
Xây dựng các văn phòng đại diện trong nước
Thiết kế các quảng cáo, brochure về DLTT
Thiết kế slogan ấn tượng về DLTT
Xây dựng cam kết với du khách về DLTT
Hoàn thiện hệ thống văn bản về công tác quản
lý
-0.06
4.06
4.15
-0.09
4.09
4.18
4.06
4.03
4.09
4.24
0.06
0.09
-0.18
4.24
4.29
-0.05
4.03
4.03
4.29
-0.11
4.24
4.24
0
4.18
4.09
4.09
4.21
4.18
4.21
4.15
4.29
0
-0.12
-0.06
-0.08
4.15
4.24
Tăng cường giáo dục bảo vệ môi trường sinh
thái
Tăng cường các giải pháp bảo vệ môi trường
sinh thái
Bảo vệ các nguồn tài nguyên nhân văn, văn
hóa, lịch sử
Tăng cường công tác kiểm tra quá trình thực
hiện
Trung
bình
lần 1
Trung
bình
lần 2
Mức
chênh
lệch
4.00
4.18
-0.18
4.24
4.32
-0.17
4.24
4.32
-0.08
4.12
4.12
0
4.21
4.21
0
4.18
4.18
0
4.00
4.00
Nhóm giải pháp
Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
Nhóm giải pháp về quy hoạch chi tiết không
gian, tuyến, điểm, khu…
Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất
Nhóm giải pháp xúc tiến, quảng bá hoạt động
DLTT
Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực quản lý
và đào tạo phát triển nguồn nhân lực phục vụ
DLTT
Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
Nhóm giải pháp về kinh tế, xã hội
Cronbach
Cronbach
Alpha lần 1 Alpha lần 2
0.7361
0.7201
0.7333
0.7891
0.7328
0.7328
0.8425
0.8743
16
Tài nguyên du lịch
Các dịch vụ cơ bản
Chất lượng dịch vụ
DLTT bền vững
Năng lực phục vụ
Hoạt động quản lý
Sơ đồ 3.2. Mô hình chất lượng dịch vụ DLTT bền vững
Luận án đề xuất mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ DLTT, theo đó,
thang đo chất lượng dịch vụ DLTT được xây dựng gồm 04 thành phần, 21
biến quan sát, trong đó thành phần: 1) Tài nguyên du lịch: 05 biến quan sát;
2) Các dịch vụ cơ bản: 06 biến quan sát; 3) Năng lực phục vụ: 06 biến quan
sát; và 4) Hoạt động quản lý: 04 biến quan sát.
3.3.3. Khảo sát chất lượng 02 tour DLTT thử nghiệm
− Tour 1: Tour xe đạp kết hợp tham quan ngoại thành Đà Lạt
+ Mẫu khảo sát
Kích thước mẫu được chọn là khoảng 100 du khách theo phương pháp
thuận tiện, được phân theo các tiêu chí:
- Quốc tịch: Việt Nam, nước ngoài
- Nghề nghiệp: Công nhân, sinh viên, thương gia, nhân viên văn
phòng, thành phần khác
- Giới tính: nam, nữ
- Độ tuổi: 18 – 25, 26 – 35, 36 – 45, trên 45
+ Nội dung và kết quả khảo sát
Trong phần này thực hiện các bước sau:
Hoạt động quản lý
.6997
06
Đạt
Từ kết quả phân tích Cronbach’s Alpha các nhân tố ở bảng trên có thể
nhận thấy:
- Kết quả các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường thành
phần đều đạt giá trị lớn hơn 0,3.
- Hệ số Cronbach’s Alpha của các nhân tố đều > 0.6
Cụ thể:
- Nhân tố Tài nguyên du lịch: có Cronbach’s Alpha là 0,7056, giá trị
báo cáo nhỏ nhất của các biến là 0,6394 (biến TN2) và giá trị báo cáo cao
nhất là 0,6679 (biến TN3) và đều < 0,7056.
- Nhân tố Dịch vụ cơ bản: có Cronbach’s Alpha là 0,7496, giá trị báo
cáo nhỏ nhất của các biến là 0,7083 (biến DV7) và giá trị báo cáo cao nhất là
0,7493 (biến DV1) và đều < 0,7496.
- Nhân tố Năng lực phục vụ: có Cronbach’s Alpha là 0,7193, giá trị
báo cáo nhỏ nhất của các biến là 0,6478 (biến NL3) và giá trị báo cáo cao
nhất là 0,7042 (biến NL5) và đều < 0,7193
- Nhân tố Hoạt động quản lý: có Cronbach’s Alpha là 0,6997, giá trị
báo cáo nhỏ nhất của các biến là 0,6494 (biến QL3) và giá trị báo cáo cao
nhất là 0,6687 (biến QL1) và đều < 0,6997.
Thông qua kết quả phân tích Cronbach’s Alpha ta thấy 04 thành phần
của thang đo chất lượng hoạt động DLTT đều có độ tin cậy lớn hơn 0,6. Như
vậy, thang đo thiết kế có ý nghĩa trong thống kê và đạt hệ số tin cậy cần thiết.
Cụ thể: 1) Thành phần Tài nguyên du lịch có Cronbach’s Alpha đạt giá trị
0,7056; 2) Thành phần Dịch vụ cơ bản có Cronbach’s Alpha đạt giá trị
0,7496; 3) Thành phần Năng lực phục vụ có Cronbach’s Alpha đạt giá trị
0,7193; 4) Thành phần Hoạt động quản lý có Cronbach’s Alpha đạt giá trị
0,6997. Kết quả các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường thành
Hoạt động có tính mạo hiểm
Du khách có thể khám phá
những vấn đề mới
Có sự tương tác giữa du
khách và môi trường
Thiết bị an toàn được cung
cấp đầy đủ
Quy định tham gia được
hướng dẫn rõ ràng
Thao tác kỹ thuật được
hướng dẫn thực hành kỹ
lưỡng
Giá cả hợp lý
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
100
100
100
100
100
2
5
3.76
.965
100
2
5
4.01
.772
100
2
5
4.13
.761
100
2
5
3.84
.775
100
2
5
3.99
.689
100
2
5
4.24
.668
100
3
trang thiết bị kỹ thuật
HDV sử dụng ngoại ngữ lưu
loát
HDV biết cách xử lý kịp
thời các trường hợp chấn
thương
HDV có kỹ năng giải quyết
vấn đề
DV cung cấp đầy đủ thông
tin về hoạt động
DV có giải pháp nắm bắt
nhu cầu của du khách
NV phục vụ quan tâm đến
nhu cầu của du khách
NV phục vụ có kỹ năng tư
vấn cho du khách
Website, của tổ chức đẹp,
thu hút du khách
NV phục vụ làm việc chuyên
nghiệp
Valid N (listwise)
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
3.95
.796
100
1
5
3.86
.725
100
2
5
4.04
.650
100
1
5
3.25
1.077
100
1
5
3.72
.780
100
1
5
3.30
1.106
100
1
5
(Trung bình: 4,31), Hoạt động tạo thử thách đối với du khách (Trung bình:
4,35), Quy định tham gia được hướng dẫn rõ ràng (Trung bình: 4,24), Thao
tác kỹ thuật được hướng dẫn thực hành kỹ lưỡng (Trung bình: 4,31). Mặt
khác du khách đánh giá thấp đối với 03 biến quan sát: Giá cả hợp lý (Trung
bình: 3,32), Dịch vụ có giải pháp nắm bắt nhu cầu của du khách (Trung bình:
3,25), Nhân viên phục vụ có kỹ năng tư vấn cho du khách (Trung bình:
3,30). Điều này cho thấy dịch vụ tổ chức tour du lịch chưa thật sự lường
trước và có sự chuẩn bị đầy đủ nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách một
cách tốt nhất.
Bảng 3.20. Thống kê kết quả mô tả sự hài lòng của du khách
đối với Tour xe đạp kết hợp tham quan ngoại thành Đà Lạt
Tổng
số
Bạn hài lòng với tài nguyên
du lịch
Bạn hài lòng với các dịch
vụ cơ bản
Bạn hài lòng với năng lực
phục vụ của đội ngũ HDV
Bạn hài lòng với công tác
quản lý
Valid N (listwise)
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
3.99
.798
100
1
5
4.06
.789
100
Qua bảng thống kê mô tả sự hài lòng của du khách đối với các thành
phần thuộc thang đo chất lượng, có thể nhận thấy du khách tương đối hài
lòng với tour xe đạp kết hợp tham quan ngoại thành Đà Lạt, cụ thể sự hài
lòng của du khách đối với các thành phần chất lượng đều đạt giá trị Trung
bình 3,86 – 4.06.
− Tour 2: Tour mạo hiểm thác Đatanla - Tham quan làng Darahoa
+ Mẫu khảo sát
20
Kích thước mẫu được chọn là khoảng 100 du khách theo phương pháp
thuận tiện, được phân theo các tiêu chí:
06
Ghi chú
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Từ kết quả phân tích Cronbach’s Alpha các nhân tố ở bảng trên có thể
nhận thấy:
- Kết quả các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường thành
phần đều đạt giá trị lớn hơn 0,3.
- Hệ số Cronbach’s Alpha của các nhân tố đều > 0.6
- Các hệ số Cronbach’s Alpha của các biến thành phần đều
và môi trường
Tổng Thấp Cao
số
nhất nhất
100
2
5
100
2
5
100
2
5
100
1
5
100
2
5
100
1
5
100
2
5
100
1
5
.552
100
2
5
4.35
.657
100
3
5
4.20
.636
100
2
5
3.94
cho du khách
Website, của tổ chức đẹp, thu
hút du khách
NV phục vụ làm việc chuyên
nghiệp
Valid N (listwise)
Tổng Thấp Cao
số
nhất nhất
Trung
bình
Độ lệch
chuẩn
100
2
5
3.94
.789
100
2
4.16
3.94
.604
.813
.897
100
2
5
4.16
.631
100
1
5
3.88
.795
100
1
5
3.82
.892
100
1
5
3.35
.957
100
1
5
3.66
.956
100
1