ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------
ĐỖ THỊ THANH XUÂN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN
KHU VỰC ĐÀ LẠT
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội, 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐỖ THỊ THANH XUÂN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN
KHU VỰC ĐÀ LẠT
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.TRẦN THỊ MAI HOA
Hà Nội, 2017
VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN .......................................................13
1.1. Cơ sở lý luận về du lịch nông thôn ..............................................................13
1.1.1. Quan niệm về nông thôn ..........................................................................13
1.1.2. Khái niệm về du lịch nông thôn ...............................................................15
1.1.3. Đặc điểm du lịch nông thôn .....................................................................16
1.1.4. Các loại hình và dịch vụ trong du lịch nông thôn ....................................17
1.1.5. Tác động của du lịch nông thôn ...............................................................20
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển du lịch nông thôn ............................................23
1.2.1. Khái niệm phát triển du lịch nông thôn ...................................................23
1.2.2. Lịch sử ra đời và phát triển của du lịch nông thôn trên thế giới ..............24
1.2.3. Các điều kiện phát triển du lịch nông thôn ..............................................25
1.2.4. Tiềm năng và sự cần thiết phát triển loại hình du lịch nông thôn ...........31
1.3. Bài học kinh nghiệm từ các mô hình phát triển du lịch nông thôn trên thế
giới và Việt Nam ..................................................................................................33
1.3.1. Mô hình phát triển DLNT tại thành phố Sagae, tỉnh Yamagata ..............33
1.3.2. Một số mô hình phát triển DLNT tại Việt Nam ......................................34
1
* Tiểu kết chương 1 ................................................................................................39
CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
NÔNG THÔN KHU VỰC ĐÀ LẠT ......................................................................40
2.1. Tổng quan về Đà Lạt và du lịch của Đà Lạt ..............................................40
2.1.1. Vị trí địa lý ...............................................................................................40
2.1.2. Dân cư và nguồn nhân lực .......................................................................42
2.1.3. Hoạt động du lịch tại Đà Lạt....................................................................43
2.2. Điều kiện phát triển du lịch nông thôn khu vực Đà Lạt ...........................46
2.2.1. Tài nguyên du lịch phục vụ phát triển DLNT .........................................46
2.2.2. Cộng đồng với phát triển DLNT..............................................................57
2.2.3. Khả năng tiếp cận và cơ sở lưu trú ..........................................................59
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
BQL DL
Ban quản lý du lịch
DLNT
Du lịch nông thôn
JICA
Tổ chức Hợp tác phát triển Quốc tế Nhận Bản
KHXH&NV
Khoa học Xã hội và Nhân văn
NN
Nông nghiệp
NT
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, MÔ HÌNH
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Một số loại hình du lịch nông thôn
18
Bảng 1.2: Một số điển hình phát triển du lịch nông thôn tại
34
Việt Nam
Bảng 2.1: Dân số thành phố Đà Lạt
42
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh du lịch tỉnh Lâm Đồng giai
44
Hình 2.5. Các loại cây trồng chính tại các trang trại (n=103)
50
Hình 2.6. Sản phẩm chế biến tại các nhà vườn (n = 103)
51
Hình 2.7. Hình thức canh tác của các nhà vườn (n=103)
53
Hình 2.8. Trình độ lao động nông thôn khu vực Đà Lạt Lạt
58
(n=103)
Hình 2.9. Quy mô diện tích trang trại tại các làng hoa khu vực
67
Đà Lạt (n=103)
Hình 2.10. Các dịch vụ du lịch tại các nông, trang trại
5
69
MỞ ĐẦU
du lịch của Đà Lạt. Việc phát triển mô hình nông dân làm du lịch sẽ giúp các nông
trại có thêm các kỹ năng khai thác phục vụ du lịch và tăng tính liên kết giữa các nông,
trang trại và các cơ sở kinh doanh du lịch trong và ngoài tỉnh.
Với những lý do trên, tác giả tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu phát triển
du lịch nông thôn khu vực Đà Lạt” nhằm nghiên cứu, đánh giá thực trạng, từ đó đề
xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy sự phát triển các loại hình DLNT tại đây
tương xứng với tiềm năng sẵn có.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1.
Trên thế giới
DLNT được biết đến khá lâu trên thế giới và đã chứng minh được sự đóng góp
to lớn không những về mặt kinh tế mà còn về các mặt xã hội, bảo vệ môi trường tự
nhiên, văn hóa và lịch sử. Thực chất đây là một hình thức phát triển mối giao hòa về
mặt tự nhiên, văn hóa và con người giữa các đô thị và nông thôn thông qua việc đến
ở (homestay) hoặc tham quan có mục đích nhằm hưởng thụ các sản vật địa phương
tại từng nông hộ gia đình hoặc trang trại. Bên cạnh đó còn được thưởng ngoạn các
danh lam thắng cảnh và tham gia văn hóa đồng quê nên DLNT đã được khẳng định
là một hình thức du lịch mang tính cộng đồng bình đẳng và bền vững. (Nguyễn Văn
Chất, 2016). Do tầm quan trọng về mặt xã hội và kinh tế nên hoạt động DLNT bắt
đầu từ Châu Âu mà cụ thể là từ vùng núi của nước Đức và các vùng duyên hải nước
Pháp, sau đó đã được mở rộng khắp trên toàn thế giới với sự hỗ trợ tích cực từ chính
phủ về chính sách vĩ mô như quy hoạch, tài chính, luật pháp, thương mại và quảng
cáo. Các chính phủ của các nước đã hướng sự quan tâm của cộng đồng toàn xã hội
vào phát triển du lịch nông thôn – Agritourism. Danh từ này có thể dùng khác nhau.
Ở Ý là “Agri-tourismo (du lịch nông nghiệp), ở Mỹ là “Homestead”(du lịch trang
trại), ở Nhật là “Green-tourism”(du lịch xanh), ở Pháp là “Tourisme rural”.
Để phát triển DLNT ở Nhật Bản, Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Ngư nghiệp
đã thúc đẩy hỗ trợ việc xây dựng chỗ ở cho khách du lịch tại các trang trại của người
mang tầm vĩ mô nhằm giải quyết những vấn đề còn tồn đọng, giúp cho du lịch nông
8
thôn địa phương phát triển. Ngoài ra, tác giả Trần Thị Tuyết Vân với đề tài “Nghiên
cứu phát triển du lịch nông thôn tỉnh An Giang” không dừng lại ở việc nghiên cứu
thực trạng, đề xuất các giải pháp mà còn đánh giá hiệu quả mô hình phát triển du lịch
nông thôn tỉnh An Giang mang lại cho cộng đồng.
Xét riêng tại khu vực Đà Lạt, việc nghiên cứu phát triển DLNT thì chưa được
đề cập trong bất cứ tài liệu nào. Một số công trình, đề tài nghiên cứu có liên quan đến
phát triển du lịch, cộng đồng, bảo vệ môi trường du lịch, hoạt động xóa đói giảm
nghèo tại các địa điểm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có thể kể đến như là:
Đề tài thạc sĩ kinh tế nông nghiệp “Phát triển du lịch nông thôn ở tỉnh Lâm
Đồng” của tác giả Huỳnh Lê Ái Linh, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh,
năm 2012 có đề cập đến việc phát triển kinh tế gắn với du lịch nhưng tác giả chú
trọng đến việc làm thế nào để phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Lạc Dương tỉnh
Lâm Đồng. Trong đó, có đưa ra giải pháp chú trọng đến hoạt động DLNT tại Lạc
Dương.
Tác giả Trần Thị Hồng Nhạn trong luận văn “Giải pháp phát triển ngành du
lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020”, trường ĐH kinh tế TP.HCM năm 2010 cũng chỉ
dừng lại ở việc tổng hợp các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và những con
số về thực trạng du lịch tỉnh Lâm Đồng từ 2005 đến 2008 một cách chung chung.
Luận văn “Nghiên cứu phát triển du lịch nông thôn khu vực Đà Lạt” đề cập
chuyên sâu về phương hướng và giải pháp góp phần phát triển bền vững DLNT tại
khu vực Đà Lạt, cụ thể là các mô hình phát triển DLNT tại các làng hoa khu vực Đà
Lạt. Trong đó luận văn hướng tới nghiên cứu, tìm hiểu về tiềm năng và tài nguyên
của DLNT cũng như hiện trạng phát triển của loại hình ở đây. Luận văn đã cố gắng
nghiên cứu sâu hơn, cụ thể hơn nhằm cung cấp cái nhìn chi tiết và đầy đủ hơn so với
các công trình trước đây. Qua đó giúp thấy được tính cấp thiết, thực tiễn và nội dung
mới của đề tài.
Nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu DLNT của khách du lịch gắn với hoạt
động sản xuất, canh tác nông nghiệp (trồng rau, hoa, dâu tây- những nông sản nổi
tiếng của Đà Lạt), tại các làng nghề tiêu biểu của địa bàn. Trong đó, tác giả nghiên
cứu cụ thể tại 4 làng hoa Hà Đông, Vạn Thành, Thái Phiên, Xuân Thành thuộc khu
vực Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
10
-
Về không gian:
Đề tài tập trung nghiên cứu khả năng cung ứng nhu cầu DLNT tại 4 địa điểm:
địa bàn phường 5 với làng hoa Vạn Thành, phường 8 - làng hoa Hà Đông, phường 12
- làng hoa Thái Phiên, xã Xuân Thọ – làng hoa Xuân Thành là những khu vực mang
tính đặc trưng đại diện cho vùng nông thôn khu vực Đà Lạt về các mặt như: diện tích
đất canh tác nông nghiệp cũng như số lượng nông dân chiếm tỉ lệ cao nhất, các hoạt
động sản xuất nông nghiệp đa dạng phổ biến...
-
Về thời gian: nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển DLNT dựa vào các
số liệu thống kê, dữ liệu thứ cấp từ các đề tài, công trình nghiên cứu về DLNT trước
đây, các số liệu sơ cấp qua việc điều tra thực địa từ tháng 4/2016 đến tháng 10/2017.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn tiếp cận phát triển DLNT trên quan điểm phát triển du lịch bền vững,
gắn với du lịch cộng đồng.
Để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra, các phương pháp nghiên cứu mà tác giả sử
dụng gồm:
-
thứ cấp và sơ cấp nhằm định lượng chính xác và đầy đủ phục vụ cho mục đích điều
tra và nghiên cứu từ đó tổng hợp thành các nhận định, báo cáo hoàn chỉnh nhằm đưa
ra một cái nhìn tổng thể về đối tượng nghiên cứu.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung chính
của luận văn bao gồm 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lí luận về du lịch nông thôn và phát triển du lịch nông thôn
Chương 2. Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch nông thôn khu vực Đà
Lạt
Chương 3. Định hướng, giải pháp phát triển du lịch nông thôn khu vực Đà Lạt
12
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH NÔNG THÔN
VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về du lịch nông thôn
1.1.1. Quan niệm về nông thôn
Các quốc gia trên thế giới trong quá trình phát triển đều phân các vùng lãnh thổ
thành hai khu vực đó là nông thôn và thành thị. Vùng nông thôn được quan niệm khác
nhau ở mỗi nước vì điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên ở mỗi nước khác
nhau. Cho đến nay chưa có một khái niệm nào được chấp nhận một cách rộng rãi về
nông thôn. Khái niệm nông thôn theo từ điển tiếng Việt được định nghĩa là: “Làng
mạc sống bằng sản xuất nông nghiệp, khác với thành thị”.
Dưới khía cạnh xã hội học, đô thị và nông thôn là hai khái niệm về mặt nội dung
có hàng loạt đặc điểm có tính đối lập nhau. Các nhà xã hội học đã đưa ra rất nhiều cơ
sở khác nhau để phân biệt đô thị và nông thôn. Sự phân chia đó có thể dựa trên cơ sở
các lĩnh vực hoạt động sống của xã hội như lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, thủ
công nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, dịch vụ,...hoặc dựa trên các thiết chế
chủ yếu của xã hội như thiết chế kinh tế, văn hóa, giáo dục, chính trị, gia đình,...hoặc
với lối sống thị dân đặc trưng cho khu vực đô thị. Đặc trưng này có rất nhiều khía
cạnh để chỉ ra sự khác biệt giữa đô thị và nông thôn: từ hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp,
đời sống tinh thần, phong tục, tập quán, hệ giá trị, chuẩn mực cho hành vi,...đến khía
cạnh dân số, lối sống gia đình, sinh hoạt kinh tế,...ngay cả đến hệ thống đường xá,
năng lượng, nhà ở đều nói lên đây là hai cộng đồng có các khía cạnh văn hóa, lối sống
tách biệt nhau. Đây là đặc trưng cơ bản nhất về mặt xã hội học khi phân tích sự khác
biệt giữa đô thị và nông thôn. Chính đặc trưng thứ ba đã tạo ra bản sắc riêng, diện
mạo riêng cho hai hệ thống xã hội đô thị và nông thôn.
Ở đây, học viên nhìn nhận “nông thôn” trên 3 khía cạnh về các nhóm giai cấp,
tầng lớp xã hội, về lĩnh vực sản xuất, về lối sống văn hóa của từng loại cộng đồng.
Theo đó, nông thôn được hiểu “là khu vực tập trung các hộ nông dân chuyên sản
xuất nông nghiệp theo làng, xã…”. Do vậy, mặc dù Đà Lạt được được Thủ tướng
Chính phủ quyết định công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Lâm Đồng ngày 23
14
tháng 3 cùng năm 2009, nhưng xét cụ thể theo các tiêu chí trên thì vẫn có thể xác định
được những khu vực được xem là nông thôn tại Đà Lạt.
1.1.2. Khái niệm về du lịch nông thôn
Du lịch nông thôn mà nhiều nơi dùng lẫn với thuật ngữ du lịch nông nghiệp –
Rural Tourism. Danh từ này được dùng khác nhau ở các quốc gia: Ở Ý là Agri-tourism
(Du lịch nông nghiệp); Ở Anh là Rural tourism (Du lịch nông thôn), ở Mỹ là
Homestead (Du lịch trang trại); ở Nhật Bản là Green – tourism (Du lịch xanh), còn ở
Pháp là Tourisme rural (Du lịch nông thôn) hoặc Tourisme vert (Du lịch xanh).[25,
tr. 14]
Tác giả Bernard Lane (1994) đã định nghĩa về du lịch nông thôn là một loại hình
du lịch:
-
Được diễn ra ở khu vực nông thôn
1.1.3. Đặc điểm du lịch nông thôn
Từ các đặc điểm nghiên cứu về nông thôn, có thể nêu ra được đặc điểm của loại
hình du lịch nông thôn như:
-
Địa điểm hoạt động du lịch diễn ra tại vùng nông thôn - nơi có tỷ lệ các
công trình nhân tạo và sự định cư thường ở mức độ thấp, có các đặc trưng truyền
thống vẫn còn được lưu giữ, chi phối, điều khiển các hoạt động tại địa phương tạo
nên nét văn hóa, truyền thống của cộng đồng vùng nông thôn.
-
Tìm hiểu đặc trưng vùng nông thôn tại các khu vực có không gian mở,
gắn liền với tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, di sản, yếu tố xã hội truyền thống, các
hoạt động canh tác nông, lâm, ngư nghiệp.
-
Nền tảng của DLNT là nông nghiệp. Mục tiêu của DLNT không chỉ là
thỏa mãn nhu cầu của du khách và đáp ứng lợi ích cho các nhà kinh doanh du lịch,
mà nó còn là chiến lược để phát triển nông thôn bằng việc khai thác và đưa các sản
phẩm nông nghiệp vào du lịch. Như vậy, DLNT chính là một hình thức bán sản phẩm
nông nghiệp trực tiếp ngay tại nơi sản xuất. Du khách sẽ được hòa cùng cư dân bản
địa tham gia vào các hoạt động thường nhật và mang tính đặc trưng của địa phương
đó.
-
Du lịch nông thôn có tính liên ngành và liên vùng cao. Tính liên ngành
không chỉ thể hiện giữa du lịch với nông thôn mà còn với các ngành khác. Liên vùng
bởi phát triển DLNT là phát triển bền vững, những sản phẩm du lịch giống nhau, hoặc
những vùng chỉ có một sản phẩm du lịch đặc trưng nhất định, có thể kết hợp với nhau
tạo thành một chuỗi sản phẩm để cùng nhau phát triển. [12, tr.18-20]
1.1.4. Các loại hình và dịch vụ trong du lịch nông thôn
1.1.4.1. Các loại hình du lịch nông thôn
Hình thái DLNT rất đa dạng, đó là do tài nguyên trong các khu vực nông thôn
rất phong phú. Ví dụ, có thể kể các phong cách du lịch ở một số khu vực trên cơ sở
vận dụng đặc trưng ở từng khu vực nông thôn đó, sẽ có: Du lịch di sản văn hóa
(Heritage tourism); Du lịch văn hóa (Cultural tourism); Du lịch làng nghề truyền
thống (Craft tourism); Du lịch cộng đồng (Community based tourism); Du lịch sinh
thái (Eco-tourism); Du lịch nông - sinh học (Agro-tourism)... Điều quan trọng trong
phát triển du lịch nông thôn là vận dụng tính đặc sắc có ở từng vùng nông thôn đó.
Bảng 1.1. Một số loại hình du lịch nông thôn
Loại hình
Đặc trưng
Du lịch di sản
Là du lịch bảo tồn và Thăm thú và học tập từ các di
(Heritage tourism)
phát huy các di sản văn tích lịch sử, thăm các nhà cổ, lưu
Mô
Mô hình làng Hồng
truyền thống và văn hóa tham quan nguồn gốc văn hóa
Phong
phi vật thể độc đáo của truyền thống, tham quan và trải
tỉnh
Hải
Dương
làng.
Du lịch làng nghề
Du lịch trải nghiệm, Trải nghiệm nghề truyền thống,
truyền thống (Craft
giao lưu nghề truyền giao lưu với nghệ nhân, mua các
tourism)
thống, nghề thủ công sản phẩm nghề truyền thống,
Mô hình:
(Community based
mình vào cuộc sống và quan đến nghề truyền thống,
tourism)
người dân nông thôn, nghề nghiệp do người dân sinh
Mô hình làng Thanh
giao lưu với họ.
Toàn,
tỉnh
sống trong làng kinh doanh, tour
Thừa
tiếp xúc đời sống nông thôn, tour
Thiên Huế
vận dụng môi trường tự nhiên
trong làng v.v
Du lịch sinh thái
Du lịch dân tộc
Du lịch vận dụng đời Lý giải đời sống của người dân
thiểu
sống và văn hóa của các tộc thiểu số, trải nghiệm văn hóa
số
(Ethno-
tourism)
dân tộc thiểu số
dân tộc, tham gia các buổi trình
Mô hình làng dân
diễn, âm nhạc của người dân tộc
tộc Cơ Tu, huyện
thiểu số.
Nam Giang, tỉnh
Quảng Nam
[19, tr. 13]
1.1.4.2. Các loại dịch vụ trong du lịch nông thôn tại Việt Nam
Tour bơi thuyền, đi xe đạp: là dịch vụ vận dụng cảnh quan của làng (như sông
nước, cảnh quan thiên nhiên) để làm hấp dẫn cho du khách.
-
Tham quan, trải nghiệm các lễ tế, màn trình diễn truyền thống: hát múa tại các
lễ hội, tổ chức các buổi trình diễn truyền thống.
-
Giao lưu với người dân địa phương - hướng dẫn viên địa phương: là hoạt động
giao lưu hoặc giới thiệu về làng cho du khách bởi chính người dân địa phương.
-
Tái hiện lại lịch sử và văn hóa: là dịch vụ viếng thăm và nghe giải thích các
tài nguyên văn hóa và các kiến tạo vật còn lưu giữ lại từ xưa.
-
Các dịch vụ khác: là các dịch vụ vận dụng tài nguyên du lịch và tài nguyên
con người khác còn lưu giữ tại địa phương. [19, tr. 12]
1.1.5. Tác động của du lịch nông thôn
1.1.5.1. Tác động tích cực
DLNT vẫn là một thị trường nhỏ trong thị trường du lịch rộng lớn, tạo nên
sự đóng góp có giá trị cho kinh tế khu vực nông thôn. Không chỉ góp phần tạo ra
sự thay đổi, đóng góp nguồn tài chính, tạo nguồn việc làm, tạo các quỹ bảo tồn,
khuyến khích các việc làm thực tế cho kinh tế nông nghiệp,.. Tiềm năng của
DLNTcòn có thể mang đến cho cộng đồng như:
-
Đa dạng hóa cộng đồng
Hoạt động du lịch bên cạnh những lợi ích kinh tế còn mang lại cho cộng đồng
địa phương sự giao lưu, tiếp xúc với những tiến bộ của xã hội trong các lĩnh
vực: khoa học, kỹ thuật, công nghệ, y tế, giáo dục,..tìm hiểu các giá trị văn hóa của
cư dân khác ngoài khu vực đã biết, gia tăng sự hiểu biết cho người dân địa phương.
Đặc biệt cư dân ở các vùng nông thôn sâu, vùng xa có cơ hội giao lưu, tiếp xúc với
khách du lịch tạo cơ hội học hỏi lẫn nhau giữa hai chủ thể tham gia.
-
DLNT gia tăng niềm tự hào của cộng đồng địa phương
Du lịch khuyến khích cộng đồng nông thôn xây dựng hình ảnh một cộng đồng
thân thiện, hiếu khách. Xây dựng, phát triển mối quan hệ cá nhân, đoàn kết cộng
đồng, chia sẻ các giá trị văn hóa tốt đẹp hình thành nên bản sắc và niềm tự hào địa
phương. Đặc biệt là các vùng nông thôn điển hình còn lưu giữ gần như nguyên vẹn
các giá trị văn hóa bản địa.
-
Bảo tồn văn hóa và di sản vùng nông thôn
DLNT góp phần nâng cao nhận thức của du khách về vai trò, giá trị của các
di sản trong đời sống cộng đồng địa phương nói riêng và của nhân loại nói chung
21
thông qua các hoạt động tham quan, tìm hiểu, khám phá. Điều này góp một phần
quan trọng để nâng cao vai trò, bảo tồn các di sản, giá trị văn hóa có tại địa phương