Nghiên cứu phát triển du lịch nông thôn tỉnh an giang - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN THỊ TUYẾT VÂN

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH
NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Hà Nội, 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN THỊ TUYẾT VÂN

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH
NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG

Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Hồng Long

Hà Nội, 2015




*Tiểu kết chƣơng 1 ........................................................................................ 34
CHƢƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU
LỊCH NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG .................................................... 36
2.1. Tổng quan chung tình hình hoạt động du lịch tỉnh An Giang ........... 36
2.1.1. Thực trạng phát triển du lịch tỉnh An Giang ........................................ 36
2.1.2. Lượng khách du lịch đến An Giang giai đoạn 2005-2014.................... 37
2.2. Tiềm năng phát triển du lịch nông thôn tỉnh An Giang ..................... 39
2.2.1.Vị trí địa lý .............................................................................................. 39
2.2.2. Tiềm năng tự nhiên ................................................................................ 40
2.2.3. Tiềm năng nhân văn ............................................................................... 45
2.2.4. Tiềm năng về sản xuất nông nghiệp ...................................................... 53
2.3. Thực trạng phát triển du lịch nông thôn tỉnh An Giang .................... 54
2.3.1. Quy trình phát triển của mô hình du lịch nông thôn tỉnh An Giang ..... 54
2.3.2. Hiệu quả từ sự phát triển du lịch nông thôn ở An Giang ..................... 61
2.3.3. Chính sách phát triển du lịch nông thôn cho các bên liên quan .......... 75
2.4. Đánh giá về hoạt động phát triển du lịch nông thôn tại An Giang ... 77
*Tiểu kết chƣơng 2 ........................................................................................ 81
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG, GIẢI PHÁP CHIẾN LƢỢC PHÁT
TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG ............................... 83
3.1. Định hƣớng phát triển du lịch nông thôn tỉnh An Giang................... 83
3.1.1. Định hướng phát triển chung cho loại hình du lịch nông thôn ............ 83
3.1.2. Xây dựng mô hình kinh tế nông thôn .................................................... 83
3.1.3. Khuyến khích người dân nông thôn tham gia làm du lịch .................... 85
3.1.4. Phát triển du lịch nông thôn gắn với bảo vệ môi trường và cảnh quan
thiên nhiên ....................................................................................................... 86
3.2. Một số giải pháp phát triển du lịch nông thôn .................................... 87
3.2.1. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật ....................... 87
3.2.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch nông thôn ................................... 90


Bảng 2.6: Đặc trưng vùng nông thôn để phát triển loại hình du lịch nông thôn .... 55
Bảng 2.7. Các vùng được chọn phát triển loại hình du lịch nông thôn ......... 59
Bảng 2.8: Kết quả kinh doanh du lịch nông thôn tỉnh An Giang giai đoạn 1 ...... 61
Bảng 2.9: Kết quả kinh doanh du lịch nông thôn tỉnh An Giang giai đoạn 2 ...... 62
Bảng 2.10: Khảo sát mục đích du lịch của khách đến tỉnh An Giang ........... 62
Bảng 2.11: Thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch nông thôn An Giang .... 64
Bảng 2.12: Số lượng cơ sở lưu trú tại các huyện/TP của An Giang .............. 65
Bảng 2.13: Số lượng nhà nghỉ homestay tại các huyện/Tp của An Giang .... 66
Bảng 2.14: Khảo sát loại hình lưu trú của khách du lịch ............................... 66
Bảng 2.15: Các hạng mục trang thiết bị đầu tư cho dịch vụ homestay ......... 67
Bảng 2.16: Đánh giá của KDL về các món ăn truyền thống ......................... 69
Bảng 2.17: Các hạng mục đầu tư phương tiện vận chuyển của du lịch nông
thôn tỉnh An Giang .......................................................................................... 69
Bảng 2.18: Các lớp tập huấn nhân lực cho du lịch nông thôn ....................... 71
Bảng 2.19: Hoạt động quảng bá du lịch nông thôn của An Giang ................ 74
Bảng 3.1: Trình tự thực hiện giải pháp phát triển du lịch nông thôn An Giang ... 104


DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ
Danh mục biểu đồ

Biểu đồ 2.1:Nguồn thu nhập thêm từ hoạt động du lịch nông thôn ............... 64
Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức du lịch nông thôn tỉnh An Giang ......................... 57


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, Việt Nam đã nỗ lựctìm hướng phát triển để nâng tầm vị


An Giang là tỉnh có nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu của đồng bằng sông
Cửu Long với đất nông nghiệp chiếm 75% diện tích, có 73% dân số sống ở nông
thôn và 71% lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp(1). Sản lượng lương
thực An Giang cung cấp cho khu vực và cả nước luôn chiếm số lượng lớn. Tuy
nhiên, trong nền kinh tế hiện nay, vấn đề lao động trong nông nghiệp đang rất được
quan tâm. Nguồn lao động tại nông thôn của tỉnh giảm đáng kể qua từng năm, do
tâm lý đổ xô tìm kiếm công việc tại các khu công nghiệp thành phố lớn, thu nhập
thấp, công việc nặng nhọc, không tạo được sức hút đối với các lao động trẻ, tỷ lệ đất
canh tác nông nghiệp giảm dần, đang gây ra nguy cơ về vấn đề đảm bảo lương thực
cho Việt Nam, cũng như xuất khẩu lương thực ra thế giới.
Tỉnh An Giang đang đứng trước những cơ hội và thách thức trong vấn đề
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương nhưng vẫn phải
đảm bảo nguồn lương thực cho đất nước và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo
định hướng của Đảng và Nhà nước trong thời gian tới. Thực trạng trên đòi hỏicác
cơ quan chức năng, lãnh đạo tỉnh cần tìm hướng giải quyết. Cùng với các ngành,
nghề khác trên địa bàn, ngành du lịch đã có nhiều nghiên cứu tìm hướng đi thích
hợp để khai thác tốt tiềm năng du lịch, giải quyết vấn đề việc làm cho một bộ phận
lao động trẻ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang các ngành dịch vụ, cung cấp hàng hóa
xuất khẩu tại chỗ các mặt hàng nông sản, thủ công mỹ nghệ… Tạo nguồn thu nhập
thêm bên cạnh nguồn thu chủ yếu từ hoạt động canh tác nông nghiệp.
Từ các lý do trên, học viên lựa chọn “Nghiên cứu phát triển du lịch nông
thôn tỉnh An Giang” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu
Dưới góc độ khoa học, nghiên cứu phát triển du lịch nông thôn tỉnh An Giang là
một đề tài mới. Tuy vậy, trên thế giới và ở Việt Nam cũng đã có nhiều công trình
nghiên cứu về loại hình du lịch này, được thực hiện ở nhiều quy mô, phạm vi và địa
phương khác nhau. Trong phần này, tác giả tiến hành tổng quan tình hình nghiên cứu
để hệ thống cơ sở lí luận hoàn chỉnh về loại hình du lịch nông thôn. Trên cơ sở đó có
thể đưa vào vận dụng, khai thác tiềm năng tại các nông thôn ở Việt Nam.

trường và đo lường điểm đến. Trong cuốn sách còn đề cập đến các công cụ tiếp thị
cho cộng đồng nông thôn và phát triển du lịch. Những mô hình và kinh nghiệm thực
tiễn để phát triển du lịch cộng đồng ở nhiều quốc gia trên thế giới. [30]
Stephen J.Page , Don Getz trong cuốn “Thực trạng kinh doanh du lịch nông
thôn trên thế giới” đã đề cập các vấn đề văn hóa và kinh doanh trong du lịch nông
thôn. Trong đó tác giả trình bày các hoạt động kinh doanh, chiến lược, tài chính,
hoạt động marketing cho du lịch nông thôn. Ngoài hệ thống cơ sở lý thuyết, còn là

3


những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn hoạt động tại các quốc gia: Mỹ, Trung
Quốc, Canada, Đức, Australia, New Zealand,…[29]
Theo ETC(2) trong một cuộc thảo luận chuyên đề về “Du lịch nông thôn: Vấn
đề giải quyết việc làm, phát triển địa phương và môi trường”, trong báo cáo đã nêu
lên các vấn đề cơ bản của du lịch nông thôn, thông qua các chủ đề: sản phẩm, thị
trường, lĩnh vực marketing, đào tạo nhân lực, sự đa dạng của loại hình du lịch nông
thôn,thách thức của quá trình phát triển du lịch nông thôn đối với cộng đồng địa
phương. Bên cạnh đó, đặt ra các vấn đề quan trọng khác như: phát triển địa phương,
bảo vệ môi trường và các chính sách hỗ trợ từ chính các quốc gia có loại hình du
lịch nông thôn. Thông qua hội thảo ETC đã đưa ra các triển vọng phát triển loại
hình du lịch nông thôn trong tương lai. Hợp tác để đảm bảo chất lượng của các sản
phẩm du lịch tại địa phương. Thông qua các chuyên đề ETC cũng đã nêu lênquan
điểm, cách nhìn nhận về du lịch nông thôn, các bài học thực tiễn được áp dụng từ
các làng quê, vườn quốc gia, biển, đảo…[32]
Ở Việt Nam
Các công trình nghiên cứu về loại hình du lịch nông thôn chưa có nhiều,
trước hết phải kể đến một công trình khoa học có giá trị lý thuyết và thực tiễn cho
phát triển du lịch nông thôn Việt Nam, chính là “Cẩm nang thực tiễn phát triển du
lịch nông thôn Việt Nam”. Công trình này là kết quả hợp tác giữa Việt Nam – Nhật

tác giả nêu lên các thực trạng phát triển du lịch tỉnh An Giang trong thời gian qua và
đề xuất các giải pháp phát triển ngành du lịch tỉnh An Giang đến năm 2020.
Từ kết quả nghiên cứu về lí luận và thực tiễn phát triển du lịch nông thôn của
các tác giả trên thế giới cũng như Việt Nam. Trên cơ sở tiếp thu, kế thừa kiến thức
về loại hình du lịch nông thôn và các loại hình du lịch khác có liên quan đến cộng
đồng, nông thôn sẽ là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho tác giả vận dụng vào
nghiên cứu đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
3.Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là loại hình du lịch nông thôn hiện đang
được tiến hành triển khai hoạt động tại An Giang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn các huyện, thành phố
trực thuộc tỉnh An Giang bao gồm: Thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và
các huyện Tân Châu, Tịnh Biên, An Phú, Tri Tôn, Châu Phú, Thoại Sơn, Chợ Mới.
Về thời gian:Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 12/2014 – đến tháng
6/2015. Các số liệu hoạt động du lịch trong đề tài được lấy chủ yếu từ năm 2005 –
2015.
5


4. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến loại
hình du lịch nông thôn, các mô hình, kinh nghiệm phát triển du lịch nông thôn trên
thế giới và Việt Nam.
Nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch nông thôn tỉnh An Giang.
Đánh giá hiệu quả mô hình du lịch nông thôn mang lại cho cộng đồng.
Đề xuất các giải pháp phát triển du lịch nông thôn tỉnh An Giang. Những kết
quả đạt được của đề tài sẽ là bài học kinh nghiệm để An Giang phát triển du lịch nông
thôn trở thành loại hình du lịch mang dấu ấn đặc trưng riêng của tỉnh An Giang.

Nguồn dữ liệu thứ cấp từ các kết quả nghiên cứu, sách báo trong và ngoài
nước, tạp chí, trang website điện tử, các tài liệu, báo cáo của các cơ quan quản lý du
lịch và chính quyền địa phương.
Phương pháp này giúp thu thập được nguồn dữ liệu phong phúliên quan đến
loại hình du lịch nông thôn ở Việt Nam và trên thế giới, làm tư liệu cho quá trình
nghiên cứu, so sánh, đánh giá hoạt động du lịch nông thôn tỉnh An Giang.
5.2.2. Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp
Lựa chọn sắp xếp các thông tin theo nội dung nghiên cứu, sau đó tiến hành
phân tích, so sánh, đánh giá, tổng hợp thành các nhận định, báo cáo nhằm có được
nội dung phù hợp tổng thể và đối tượng nghiên cứu. Một số công cụ hỗ trợ cho việc
phân tích và tổng hợp dữ liệu là phần mềm Excel và SPSS.
Phương pháp này giúp cho việc thống kê các kết quả điều tra nghiên cứu
được thực hiện nhanh chóng, chính xác.
5.2.3. Phương pháp khảo cứu thực tế
Lập kế hoạch khảo cứu thực tế kết hợp với việc thu thập tư liệu bằng văn
bản, chụp ảnh tư liệu, quan sát ghi chép các nguồn tri thức thực tiễn thông qua 5
chuyến đi thực tế tại các huyện, xã có loại hình du lịch nông thôn ở An Giang từ
tháng 12/2014 đến tháng 6/2015.
Trong các chuyến đi, tiến hành quan sát, chụp ảnh kết hợp với việc phỏng
vấn người dân tham gia và không tham gia vào các hoạt động du lịch nông thôn tại
địa bàn để có nhận định khách quan về sự ảnh hưởng của du lịch đến các mặt đời
sống của cư dân tại địa phương.
Phương pháp khảo cứu thực tế là một trong những phương pháp quan trọng
cần được áp dụng khi nghiên cứu. Quá trình này giúp tác giả có cái nhìn trực tiếp về
hiện trạng phát triển, các vấn đề còn tồn đọng tại địa phương đang nghiên cứu.
7


5.2.4.Phương pháp PRA
Là phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia trực tiếp của người dân.

nêu ra ba vấn đề chủ yếu có sự ảnh hưởng lớn, tạo nên các đặc điểm để phân biệt
giữa nông thôn và thành thị. Đó chính là:
 Mật độ dân số và số lượng dân định cư tại nông thôn:
Vùng nông thôn có mật độ dân số thấp: đó là kết quả của sự định cư nhỏ
trong một không gian rộng lớn. Môi trường tự nhiên, nông trại, các khu rừng, các
khu thiên nhiên hoang dã chiếm ưu thế hơn môi trường nhân tạo. Tuy nhiên mật độ
dân số trung bình tại nông thôn ở các quốc gia phát triển thì lớn hơn.
“Kích cỡ, số lượng người dân định cư tại nông thôn rất đa dạng, nhưng tất
cả đều chiếm tỷ lệ nhỏ, dưới 10.000 người và mật độ dân số thấp” [28, pg.13]. Đây
là yếu tố khác biệttạo nên sức hấp dẫn cho du lịch nông thôn.Hiện nay khách du lịch
chủ yếu đến từ các đô thị lớn, mật độ dân số đông đúc, muốn tìm kiếm không gian
yên tĩnh, trong lành và cảnh quan khác biệt cho kì nghỉ của mình.
 Đất canh tác và loại hình kinh tế
“Đất canh tác tại nông thôn bao gồm đất nông nghiệp, đất trồng rừng, các
vùng đất bỏ hoang trong tự nhiênlà nơi có ít hơn hoặc khoảng 10 – 20% diện tích
đất được bao phủ bởi các công trình nhân tạo” [28, pg.11]. Nền kinh tế và hoạt
động kinh tế của các vùng nông thôn chịu sự chi phối chủ yếu bởi thị trườngsản
phẩm có nguồn gốc từ nông nghiệp và lâm nghiệp. Mặc dù trong những năm gần
đây, nguồn lao động tại các vùng nông thôn có xu hướng giảm mạnh, tỷ lệ việc làm
cho phụ nữ còn thấp, ít cơ hội tìm được việc làm phù hợp. Do vậy, phát triển du lịch
nông thôn sẽ tạo cơ hội tốt cho phụ nữ tại địa phương có thể tìm kiếm công việc phù
hợp tăng thêm thu nhập cho bản thân và gia đình.
 Cấu trúc xã hội truyền thống
Quá trình đô thị hóa biến đổi cấu trúc xã hộitrở nên khác biệt so với cấu trúc
xã hội truyền thống tại các vùng quê,nơi lưu giữ lối sống truyền thống trong các
9


hoạtđộng thường nhật, canh tác, buôn bán, trao đổi… Đây là những nét đặc trưng
độc đáo của từng vùng nông thôn nếu kết hợp với giá trị cảnh quan thiên nhiên tại


 Địa phương

 Toàn cầu

 Gắn bó, kết hợp với nhau

 Độc lập, riêng rẽ nhau

Nguồn: Frankenbug, 1966
Sự phát triển du lịch kéo theo sự phát triển của vùng nông thôn. Hoạt động
trao đổi mua bán có xu hướng phát triển mạnh trong những ngày khách du lịch đến
tham quan, bên cạnh đó người dân có cơ hội giao lưu học hỏi, trao đổi kiến thức với
du khách, mang đến cho vùng nông thôn nhiều cơ hội phát triển. Tuy nhiên sự viếng
thăm ồ ạt và đông về số lượng một cách nhanh chóng cũng gây ra cho địa phương
những tác động về văn hóa, đời sống xã hội.
1.1.2. Khái niệm về du lịch nông thôn
Về mặt ngữ nghĩa, du lịch nông thôn mà nhiều nơi dùng lẫn với thuật ngữ du
lịch nông nghiệp - agritourism. Danh từ này được dùng khác nhau ở các quốc gia: ở
Ý là Agri - tourism (Du lịch nông nghiệp); ở Anh là Rural tourism (Du lịch nông
thôn), ở Mỹ là Homestead (Du lịch trang trại); ở Nhật Bản là Green – tourism (Du
lịch xanh), còn ở Pháp là Tourisme rural (Du lịch nông thôn) hoặc Tourisme vert
(Du lịch xanh).
10


Tiếp cận một cách khoa học, tác giả Bernard Lane trong bài viết “Du lịch
nông thôn là gì?” đăng trên tạp chí Du lịch Bền vững, đã định nghĩa về du lịch
nông thôn như một loại hình du lịch:
(1) Được diễn ra ở khu vực nông thôn

Các công trình bỏ hoang trong các ngôi làng xuống cấp hoặc đang có dấu
hiệu xuống cấp có thể được phục dựng để trở thành ngôi nhà thứ 2 cho cư dân đô
thị. Sự phát triển đó mang lại sự thịnh vượng mới cho các vùng nông thôn nghèo,
nhưng cũng có thể phá hủy các đặc trưng của cảnh quan mà ban đầu đã thu hút
khách du lịch. Việc gia tăng sự hiện diện của người dân đô thị đã thay đổi tính chất
xã hội của các làng, lưu lượng dày đặc của xe ôtô và các đoàn khách gây ra ùn tắc
giao thông trên những tuyến đường làng chật hẹp và cản trở sự di chuyển của gia
súc. Ô nhiễm giao thông, vật nuôi thả rông,sự thiếu kiểm soát của du khách ra vào
có thể gây tổn thương vật nuôi và cây trồng. Sự trùng hợp mùa vụ nông nghiệp và
du lịch cũng dễ dẫn đến xung đột về nguồn nhân lực. Vì vậy, cán cân giữa chi phí
và lợi ích từ du lịch nông thôn không phải lúc nào cũng mang đến kết quả tích cực,
nhưng tại một số vùng nông thôn, du lịch được xem là một hoạt động hiển nhiên.”
[26, pg. 514-515]
Trong báo cáo “Du lịch nông thôn: cơ hội duy trì sự phát triển của vùng
nông thôn”đã trình bày các định nghĩa du lịch nông thôn như:
“Du lịch nông thôn là một loại hình du lịch đa dạng các hoạt động được tổ
chức ngoài môi trường tự nhiên và xa các vùng đô thị. Là một ngành công nghiệp
đặc trưng bởi hoạt động kinh doanh du lịch diễn ra trên quy mô nhỏ, khu vực diễn
ra các hoạt động du lịch chủ yếu chịu sự ảnh hưởng lớn của các hoạt động nông,
lâm, ngư nghiệp hoặc các vùng tự nhiên chưa được con người khai thác sử
dụng”[32, pg.6]
“Du lịch nông thôn còn có thể gọi là du lịch nông nghiệp hoặc du lịch phi
nông nghiệp được diễn ra ở vùng nông thôn, ở cộng đồng dân cư nhưng không bao
gồm các hoạt động nghỉ ngơi ở các khu vực công viên quốc gia, ở các khu rừng
hoặc ở nơi hoang dã” [32, pg.7].
Dựa vào sự đa dạng của các yếu tố tạo thành sản phẩm du lịch nông thôn, thì
du lịch nông nghiệp, du lịch xanh, du lịch ẩm thực, du lịch cưỡi ngựa, săn bắn …
cũng có thể xem là một lĩnh vực trong du lịch nông thôn. Nét đặc trưng khác biệt
chính là mang đến cho khách du lịch sự tương tác qua lại với môi trường tự nhiên
của vùng quê và cho phép họ tham gia vào các hoạt động truyền thống, lối sống của

 Môi trường tự nhiên

 Môi trường nhân tạo

 Nhiều các hoạt động tìm hiểu, khám

 Nhiều các hoạt động diễn ra bên

phá, vui chơi ngoài trời

trong

 Người dân sở hữu

 Quốc gia, quốc tế sở hữu

 Ít thời gian hoạt động kinh doanh du

 Toàn thời gian kinh doanh hoạt động

lịch

du lịch

 Bao gồm nông trại, rừng,

 Không có nông trại, rừng

 Người lao động sống tại nơi hoạt động




Từ các đặc điểm nghiên cứu về nông thôn, có thể nêu ra được đặc điểm của
loại hình du lịch nông thôn như:


Địa điểm hoạt động du lịch diễn ra tại vùng nông thôn.



Tìm hiểu đặc trưng vùng nông thôn tại các khu vực có không gian mở, gắn liền
với tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, di sản, yếu tố xã hội truyền thống, các hoạt
động canh tác nông, lâm, ngư nghiệp.



Tỷ lệ các công trình nhân tạo và sự định cư thường ở mức độ thấp.



Các đặc trưng truyền thống vẫn còn được lưu giữ, chi phối, điều khiển các hoạt
động tại địa phương tạo nên nét văn hóa, truyền thống của cộng đồng vùng nông
thôn.



Nền tảng của du lịch nông thôn là nông nghiệp. Mục tiêu của du lịch nông thôn
là: thỏa mãn nhu cầu của du khách, đáp ứng lợi ích cho các nhà kinh doanh du
lịch và là chiến lược để phát triển nông thôn bằng việc khai thác và đưa các sản
phẩm nông nghiệp vào du lịch.



phương nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích của tổ chức làm du lịch và lợi ích của cộng
đồng địa phương. Có sự tham gia của cộng đồng và quan tâm chỉ đạo của chính
quyền địa phương nhằm góp phần phát triển nông thôn của địa phương theo hướng
bền vững” [4, tr.53]
Như vậy, khi phát triển du lịch nông thôn cần lưu ý các vấn đề sau:
 Mở rộng, khai thác mối liên kết giữa các loại hình du lịch của địa phương.
 Hài hòa lợi ích của cộng đồng địa phương và các tổ chức làm du lịch.
 Sự tham gia của người dân địa phương là yếu tố không thể thiếu.
 Sự quan tâm chỉ đạo của chính quyền địa phương.
 Định hướng phát triển bền vững.
1.1.4. Các loại hình du lịch nông thôn
1.1.4.1. Loại hình du lịch nông thôn
Du lịch nông thôn là sự tổng hợp từ du lịch đại chúng và du lịch thay thế. Du
lịch đại chúng được đặc trưng bởi số lượng lớn khách du lịch tìm kiếm, tìm hiểu chủ
yếu về những kiến thức văn hóa của cư dân tại điểm đến trong suốt kì nghỉ của
mình. Du lịch thay thế có thể được xem như “là một loại hình du lịch thú vị” hoặc
“du lịch có trách nhiệm” với điểm nhấn là sự liên kết, tìm hiểu về đời sống của cư
dân địa phương và môi trường tự nhiên tại địa phương.
Hình thái du lịch nông thôn rất đa dạng, bên cạnh đó phụ thuộc vào tài
nguyên trong các khu vực nông thôn. Có thể kể các phong cách du lịch ở một số
khu vực trên cơ sở vận dụng đặc trưng của từng khu vực nông thôn đó, sẽ có du lịch
di sản văn hóa, du lịch văn hóa, du lịch làng nghề truyền thống, du lịch cộng đồng,
du lịch sinh thái, du lịch nông sinh học. Điều quan trọng trong phát triển du lịch
nông thôn là vận dụng tính đặc sắc có ở từng vùng nông thôn.
Sự hấp dẫn đặc biệt có thể kể đến trong hoạt động du lịch nông thôn bao gồm
du lịch di sản (có thể bao gồm cả di sản văn hóa du lịch). Du lịch di sản có thể được
xem như là một chuyến du lịch nghỉ ngơi với mục đích chủ yếu là tìm hiểu các di
sản văn hóa vật thể, phi vật thể, kinh nghiệm của nơi đến và các hoạt động điển hình


được truyền lại cho hậu thế và các
hoạt động của người xưa, để người
bên ngoài có thể học tập, giao lưu
Du lịch sử dụng các đặc trưng văn

Du lịch văn

hóa, nghi lễ, nghệ thuật truyền thống

hóa

và văn hóa phi vật thể độc đáo của
làng.

Thăm thú và học tập về các di tích
lịch sử, thăm các nhà cổ, lưu trú, ẩm
thực tại các nhà hàng nông gia,
hướng dẫn viên địa phương hướng
dẫn du khách đi thăm làng, …
Tham quan các buổi trình diễn nghệ
thuật truyền thống, tour tham quan
nguồn gốc văn hóa truyền thống,
tham quan và trải nghiệm các nghi
lễ, …

Du lịch

Du lịch trải nghiệm, giao lưu nghề



do người dân sinh sống trong làng
kinh doanh, tour tiếp xúc đời sống
nông thôn, tour vận dụng môi trường
tự nhiên trong làng, …

Du lịch vận dụng các không gian tự Tour khám phá môi trường thiên
Du lịch

nhiên như cảnh quan sông nước, cây nhiên như sông nước, phong cảnh,

sinh thái

xanh, công viên, vườn cây ăn quả, thăm và dùng thử tại các cơ sở chế
nhà vườn, …

Du lịch
nông sinh
học

biến trái cây, …
Các chương trình trải nghiệm, học

Du lịch có các hoạt động nghề và tập về nông nghiệp, dùng thử nông
cuộc sống tại các nông thôn.

sản, giao lưu với người dân làm
nông nghiệp, …
Lý giải đời sống của người dân tộc


thủ công truyền thống, các loại hình nghệ thuật dân gian,… còn lưu lại tại làng,
cung cấp các dịch vụ trải nghiệm hoặc bán cho du khách hàng lưu niệm.



Trải nghiệm nông nghiệp: dịch vụ trải nghiệm khi tham gia vào các hoạt động
nông nghiệp.

17




Bơi thuyền, đi xe đạp: là dịch vụ vận dụng cảnh quan của nông thôn (sông nước,
cảnh quan thiên nhiên) để làm hấp dẫn cho du khách.



Tham quan, trải nghiệm màn trình diễn truyền thống: múa hát tại các lễ hội, tổ
chức các buổi trình diễn truyền thống.



Giao lưu với người dân địa phương – hướng dẫn viên địa phương: là hoạt động
giao lưu hoặc giới thiệu về địa phương cho du khách bởi chính người dân địa
phương.



Tái hiện lại lịch sử về văn hóa: là dịch vụ viếng thăm, nghe giải thích các tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status