Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thu Hà
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài khoá luận của tôi là “Tìm hiểu công tác số hoá tài liệu tại Cục Thông
tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia”. Tôi xin cam đoan nội dung khoá luận do
bản thân tự nghiên cứu, tìm tòi và học hỏi, dưới sự hướng dẫn và chỉ bảo của
giáo viên hướng dẫn. Trong quá trình thực hiện khoá luận, bên cạnh sự cố gắng,
nỗ lực không ngừng của bản thân, tôi đã luôn nhận được sự động viên và giúp đỡ
nhiệt tình từ phía các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè.
Qua đây, tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo và các bạn học
khoa Thông tin - Thư viện, trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, đồng
thời tôi xin chân thành cảm ơn các các cô chú, anh chị, các cán bộ công tác trong
Cục Thông tin Khoa học và công nghệ Quốc gia đã chỉ bảo tận tình và tạo điều
kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, ThS.
Trần Hữu Huỳnh - người đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian thực hiện khoá luận này.
Hà Nội, ngày 10 tháng 2 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thu Hà
K53 CQ Thông tin-Thư viện
1
Khóa luận tốt nghiệp
TVKH&KTTW
Thư viện Khoa học kỹ thuật và
Trung ương.
Scientific and technological
Documents (Tài liệu Khoa học và
Công nghệ)
STD
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
K53 CQ Thông tin-Thư viện
2
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thu Hà
ĐƯỢC THỂ HIỆN TRONG KHOÁ LUẬN
Bảng 1: Thống kê nguồn lực thông tin tại CTTKH&CNQG.
Bảng 2: Sự khác nhau giữa cán bộ thư viện số và cán bộ thư viện truyền thống
Bảng 3: Yêu cầu kỹ thuật khi số hóa tài liệu.
K53 CQ Thông tin-Thư viện
3
Khóa luận tốt nghiệp
thành và
phát
triển
.....................................................................................................................................
5
1.1.2
Chức
năng
và
nhiệm
vụ
.....................................................................................................................................
11
1.1.3
Đội
ngũ
cán
bộ
và
cơ
cấu
tổ
chức
K53 CQ Thông tin-Thư viện
4
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thu Hà
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA.......................
27
2.1 Tài liệu số hóa tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia...................
27
2.1.1
Đặc
điểm
nguồn
tài
liệu
số
hóa
.....................................................................................................................................
27
2.1.2 Nguồn tài nguyên số nội sinh trong cơ cấu vốn tài liệu của Cục
.....................................................................................................................................
28
2.1.2.1
Cơ
sở
dữ
liệu
thư
mục
K53 CQ Thông tin-Thư viện
5
Khóa luận tốt nghiệp
2.2.2
Chất
lượng
nguồn
nhân
lực
30
2.3 Hạ tầng cơ sở vật chất và thiết bị...........................................................................
32
2.3.1 Hạ tầng cơ sở thông tin và thiết bị số hóa
33
2.3.2
Phần
mềm
quản
lý
tài
liệu
số
35
2.4 Tiến trình và quy trình thực hiện công tác số hóa tài liệu.....................................
37
2.4.1 Tiến trình thực hiện công tác số hóa tài liệu tại Cục
37
2.4.2 Quy trình thực hiện công tác số hóa tài liệu
38
2.4.2.1
Thực
hiện
số
từ
xa
53
2.7.2
Cung
cấp
tài
liệu
tại
chỗ
53
2.7.3
Cung
cấp
trọn
gói
tới
địa
phương
53
2.8 Một số sản phẩm thông tin số hóa của Cục...........................................................
54
2.8.1 Cơ sở dữ liệu tài liệu KH&CN Việt Nam (STD)
54
2.8.2 Cơ sở dữ liệu báo cáo kết quả nghiên cứu (KQNC)
55
2.8.3
Cơ
sở
dữ
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thu Hà
3.2.2 Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ công tác số hóa tài liệu
.....................................................................................................................................
63
3.2.3 Chính sách số hoá tài liệu và đảm bảo ngân sách
.....................................................................................................................................
63
3.2.4 Tổ chức các buổi hội nghị, hội thảo về công tác số hóa tài liệu
.....................................................................................................................................
64
3.2.5
Đảm
bảo
an
toàn
cho
tài
liệu
số
.....................................................................................................................................
64
3.2.6 Tăng cường trao đổi, chia sẻ nguồn tài nguyên số
.....................................................................................................................................
66
3.2.7 Đẩy mạnh marketing về nguồn thông tin số
.....................................................................................................................................
67
PHẦN KẾT LUẬN....................................................................................................
Với xu thế đó, Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
(CTTKH&CNQG) đã và đang được triển khai công tác số hóa tài liệu khoa học và
K53 CQ Thông tin-Thư viện
9
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thu Hà
công nghệ (KH&CN) nhằm đa dạng hóa các sản phẩm thông tin phục vụ cho người
dùng tin. Xuất phát từ yêu cầu thực tế và nhận thức của bản thân trong quá trình
thực tập tại Cục, tôi đã lựa chọn đề tài “Tìm hiểu công tác số hóa tài liệu tại Cục
Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của
mình.
2.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
* Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở bước đầu tìm hiểu nghiên cứu về công tác số hóa tài liệu, khóa
luận muốn đem lại cái nhìn khái quát về thực trạng triển khai công tác số hóa tài
liệu tại CTTKH&CNQG. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
công tác số hóa tài liệu và bảo quản nguồn tài liệu số tại Cục.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
Đề thực hiện mục tiêu trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Khái niệm và nội dung, quy trình và bảo quản công tác số hóa tài
liệu.
Thứ hai: Khảo sát tìm hiểu thực trạng công tác số hóa tài liệu tại
CTTKH&CNQG.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
* Cơ sở lý luận:
- Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng
Hồ Chí Minh về công tác thông tin- thư viện.
- Dựa vào các cơ sở lý luận và quan điểm của Đảng, Nhà nước về thông tin
học và thư viện học.
- Các tài liệu chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về công tác thông tin khoa học
và công nghệ.
* Phương pháp nghiên cứu:
- Điều tra và khảo sát thực tế.
- Trao đổi trực tiếp với cán bộ phụ trách chuyên môn, cán bộ lãnh đạo, quản
lý.
- Thu thập, phân tích, tổng hợp và đánh giá các tài liệu liên quan.
6. Những đóng góp của đề tài.
• Về lý luận:
Kết quả nghiên cứu của khóa luận sẽ góp phần hoàn thiện những vấn đề lý
thuyết cơ bản của công tác số hóa tài liệu trong hoạt động TT-TV. Khóa luận làm rõ
K53 CQ Thông tin-Thư viện
11
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thu Hà
nội hàm các khái niệm: tài liệu số, tài liệu điện tử,…; quy trình, nội dung vai trò,
tầm quan trọng của công tác số hóa tài liệu trong hoạt động TT-TV.
• Về thực tiễn:
Khóa luận nghiên cứu thực trạng công tác số hóa tài liệu từ đó mang ý nghĩa
VỚI CÔNG TÁC SỐ HÓA TÀI LIỆU
1.1 .Quá trình hình thành và phát triển Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ
Quốc gia.
1.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển.
Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (CTTKH&CNQG) là đơn
vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, được thành lập trên cơ sở triển khai thực hiện
nghị định 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ, nghị định
159/2004/NĐ-CP ngày 31/8/2004 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học
và công nghệ, nghị định 30/2006/NĐ-CP ngày 29/03/2006 của Chính phủ về thống
kê khoa học và công nghệ. Tên giao dịch quốc tế là National Agency for Science
and Technology Information (viết tắt là NASATI)
CTTKH&CNQG thành lập nhằm mục tiêu:
- Tăng cường và hoàn thiện chức năng quản lý nhà nước về thông tin, thư
viện, thống kê KH&CN;
K53 CQ Thông tin-Thư viện
13
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thu Hà
- Đẩy mạnh các hoạt động và dịch vụ công trong lĩnh vực thông tin, thư viện,
thống kê KH&CN, phát triển chợ công nghệ và thiết bị, phát triển mạng thông tin
tiên tiến.
Cùng với sự phát triển của Bộ KH&CN (KH&CN), ngành thông tin KH&CN
Việt Nam có một bề dày lịch sử phát triển trải qua 50 năm. Quá trình phát triển
ngành thông tin KH&CN Việt Nam qua các thời kỳ xây dựng và phát triển của Thư
viện Khoa học và Kỹ thuật Trung ương (TVKH&KTTW), của Viện Thông tin
điều kiện nâng cao trình độ nghiệp vụ. Xu hướng tin học hoá thư viện bước đầu
được xúc tiến. Ngày 21/12/1976, lãnh đạo Ủy ban KH&KT Nhà nước đã phê duyệt
điều lệ tổ chức và hoạt động của thư viện, trong đó có nhiệm vụ quản lý mạng lưới
thư viện KH&KT trong cả nước. Đánh dấu chặng đường 20 năm thành lập,
TVKH&KTTW đã vinh dự được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng
Nhất.
* Viện Thông tin khoa học và kỹ thuật Trung ương.
- Giai đoạn 1961-1965.
Ngày 18/08/1961, theo quyết định số 64-KHH/QĐ của Ủy ban Khoa học
Nhà nước, Phòng Thông tin khoa học thuộc Ủy ban chính thức được thành lập.
Phòng đã giúp Ủy ban chỉ đạo xây dựng công tác thông tin khoa học phù hợp với
tình hình cũng như yêu cầu trong nước và phổ biến những kinh nghiệm, thành tựu,
tình hình phát triển KH&KT trong và ngoài nước.
- Giai đoạn 1966-1972.
Đất nước trong thời kỳ chiến tranh, Phòng Thông tin khoa học của Ủy ban
KH&KT Nhà nước đã phải sơ tán, điều kiện làm việc không ổn định. Tuy vậy,
nhằm đẩy mạnh việc xây dựng hệ thống thông tin trong cả nước, đưa công tác thông
tin KH&KT phục vụ phát triển kinh tế một cách hiệu quả hơn, ngày 04/03/1971,
Phòng Thông tin khoa học đã tổ chức thành công Hội nghị Thông tin KH&KT toàn
quốc lần thứ nhất tại Hà Nội. Hội nghị này đã góp phần thúc đẩy sự ra đời của nghị
quyết 89-CP của Hội đồng Chính phủ về “Tăng cường công tác thông tin KH&KT”,
đánh dấu mốc phát triển của ngành thông tin KH&KT được thể chế hóa ở mức cao
nhất. Ngày 04/10/1972, Viện Thông tin KH&KT Trung ương được thành lập theo
quyết định số 187/CP của Chính phủ trên cơ sở Phòng Thông tin khoa học.
- Giai đoạn 1973-1990.
K53 CQ Thông tin-Thư viện
15
được trên 10 cơ sở dữ liệu (CSDL) với khoảng 400.000 biểu ghi. Các CSDL được
K53 CQ Thông tin-Thư viện
16
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thu Hà
tích hợp từ các CSDL chuyên đề, đưa vào mạng nội bộ và nối mạng trong toàn quốc
(VISTA). Ngoài ra để quản lý sử dụng hiệu quả các đề tài và kết quả nghiên cứu,
Trung tâm đã tiến hành xây dựng các CSDL đề tài khoa học với gần 2.500 biểu
ghi/8.500 đề tài đã đăng ký và gần 2.900 biểu ghi/3.000 kết quả nghiên cứu đã đăng
ký. Bên cạch đó, Trung tâm tổ chức thu thập tư liệu từ vệ tinh xây dựng hàng trăm
băng hình KH&KT phục vụ công tác tuyên truyền và phổ biến các thành tựu
KH&CN.
- Giai đoạn 1996 - 1999.
Trung tâm đã triển khai biên soạn dự thảo “Chiến lược tăng cường công tác
thông tin KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước và
nhiệm vụ đến năm 2000”. Bản chiến lược này đã cải tiến, nâng cao chất lượng các
sản phẩm và dịch vụ, Trung tâm đã đẩy mạnh dịch vụ phục vụ thông tin có thu, ký
kết hợp đồng thông tin trọn gói với các ngành và địa phương. Thông qua đó, tiềm
lực thông tin của Trung tâm gia tăng đáng kể. Mạng “Thông tin khoa học, công
nghệ và môi trường quốc gia” với giao thức Internet đã được thiết lập, tạo điều kiện
truy nhập rộng rãi các CSDL trong và ngoài hệ thống. CSDL toàn văn cũng bắt đầu
được triển khai tại Trung tâm. Các phòng đọc đều có máy tính để tra cứu, phòng
đọc đa phương tiện được thành lập. Trung tâm đã trở thành nhà cung cấp dịch vụ
Internet dùng riêng và nhà cung cấp nội dung thông tin trên Internet.
- Giai đoạn 2000 – 2004.
Công tác thông tin KH&CN chuyển biến căn bản lên một tầm cao mới. Năm
khai, VinaREN được khai trương vận hành (tháng 2.2008). Tính đến nay, VinaREN
đã có 55 mạng thành viên gồm các viện nghiên cứu, trường đại học hàng đầu, một
số bệnh viện và trung tâm thông tin lớn tại 11 tỉnh, thành phố trong cả nước. Qua
đó, cộng đồng các nhà khoa học Việt Nam giao lưu và liên kết hợp tác với hơn 40
triệu nhà khoa học tại hơn 4.000 trường đại học, phòng thí nghiệm hàng đầu trên thế
giới. VinaREN đang hỗ trợ tích cực các hoạt động hợp tác nghiên cứu khoa học và
đào tạo như: hội nghị truyền hình trực tuyến chất lượng cao, đào tạo trực tuyến, y
học từ xa... VinaREN thúc đẩy mạnh mẽ hiệu quả truy cập, chia sẻ và sử dụng rộng
rãi các nguồn tài nguyên thông tin điện tử phong phú thiết thực công tác nghiên
cứu, đào tạo, sản xuất kinh doanh của đất nước.
Từ ngày 11/03/2005, Việt Nam chính thức được UNESCO chấp nhận là quốc
gia thành viên của mạng lưới mã số chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ
(ISSN). Trung tâm được chỉ định là trung tâm ISSN quốc gia của Việt Nam, trực
K53 CQ Thông tin-Thư viện
18
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thu Hà
tiếp tổ chức thực hiện việc đăng ký, cấp mã số chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm
nhiều kỳ trên lãnh thổ Việt Nam. Tính đến tháng 6/2009, Trung tâm ISSN Việt
Nam đã đăng ký và cấp ISSN cho 294 xuất bản phẩm.
Tháng 9/2009, TTTTKH&CNQG đã tổ chức thành công chợ Công nghệ và
Thiết bị Việt Nam ASEAN+3 (Techmart Việt Nam ASEAN+3) quy mô quốc tế với
sự tham gia của 651 đơn vị thuộc các nước ASEAN+3 và trong nước. Tổng trị giá
hợp đồng được ký kết tại Techmart này đạt 1.718 tỷ đồng. Hiện nay, Trung tâm
đang tích cực đẩy mạnh công tác quảng bá, triển khai, giới thiệu các nguồn tin điện
tử, hướng dẫn các nhà khoa học, cán bộ giảng dạy… khai thác các nguồn tin hiệu
“CTTKH&CNQG có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ
chức thực hiện các hoạt động sự nghiệp về thông tin, thư viện, thống kê KH&CN”.
Bộ trưởng cũng giao cho Cục trưởng CTTKH&CNQG xây dựng điều lệ tổ chức và
hoạt động của Cục trình Bộ trưởng phê duyệt.
* Nhiệm vụ.
- Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ KH&CN:
+ Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
trong lĩnh vực thông tin- thư viện, thống kê KH&CN, phát triển chợ công nghệ và
thiết bị, phát triển các mạng thông tin KH&CN tiên tiến.
+ Dự thảo chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng
năm, đề án xây dựng cơ sở hạ tầng cho thông tin- thư viện, thống kế KH&CN, phát
triển chợ công nghệ và thiết bị, trung tâm giao dịch thông tin công nghệ và đầu tư
phát triển các mạng thông tin KH&CN tiên tiến.
- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chiến lược, chính sách , quy hoạch, kế hoạch, đề
án sau khi được cấp có thẩm quyển ban hành, phê duyệt.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực thông tin- thư
viện, thống kê KH&CN.
- Ban hành các văn bản cá biệt, văn bản quy phạm nội bộ thuộc lĩnh vực TTTV, thống kê KH&CN, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực
TT-TV, thống kê KH&CN, phát triển chợ công nghệ và các thiết bị và phát triển
các mạng thông tin KH&CN tiên tiến như: Nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin và các thành tựu KH&CN tiên tiến; Đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; Đăng ký, lưu giữ và sử dụng
K53 CQ Thông tin-Thư viện
20
Khóa luận tốt nghiệp
phẩm thông tin KH&CN khác.
- Tổ chức phát triển dịch vụ giao dịch thông tin công nghệ, chợ công nghệ và
thiết bị Việt Nam; Tổ chức, tham gia các triển lãm, hội chợ trong nước và quốc tế;
Cung cấp thông tin công nghệ phục vụ các doanh nghiệp; Tổ chức và thực hiện
công tác thống kê KH&CN.
K53 CQ Thông tin-Thư viện
21
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thu Hà
- Tổ chức, vận hành và phát triển mạng Nghiên cứu và đào tạo Việt Nam
(VinaREN)
- Tổ chức hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực TT-TV, thống kê KH&CN và tổ
chức các sự kiện KH&CN.
- Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực TT-TV.
- Quản lý về tổ chức, cán bộ, tài sản và hồ sơ tài liệu của Cục theo sự phân
cấp và quy định của Bộ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
1.1.3 Đội ngũ cán bộ và cơ cấu tổ chức.
Đội ngũ cán bộ.
Hiện tại CTTKH&CNQG có nguồn nhân lực với 165 cán bộ TT-TV có trình
độ cao, có tính chuyên nghiệp, trong đó với hơn 72% số cán bộ có trình độ từ đại
học trở lên, trong đó có 7 tiến sỹ (chiếm 4,2%), trên 20 thạc sỹ (chiếm 13 %).
Nguồn nhân lực:
Trình độ đại học và trên đại học:
120
100 %
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cục như sau:
K53 CQ Thông tin-Thư viện
22
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thu Hà
* Cơ cấu tổ chức.
CTTKH&CNQG gồm:
Cục trưởng là: TS. Tạ Bá Hưng.
4 Phó Cục trưởng là: TS. Phùng Minh Lai; ThS. Cao Minh Kiểm; ThS.Lê
Thị Khánh Vân; TS. Lê Xuân Định.
Bao gồm 12 phòng ban, trong đó:
K53 CQ Thông tin-Thư viện
23
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thu Hà
- Khối đơn vị quản lý nhà nước gồm: Văn phòng, Phòng Kế hoạch-Tài chính,
Phòng Quản lý Thông tin thống kê, Phòng Hợp tác Quốc tế.
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thu Hà
Qua quá trình thực tập và khảo sát tại CTTKH&CNQG, tôi tạm thời chia
thành 4 nhóm chính như sau:
Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo, quản lý.
Nhóm 2: Các cán bộ nghiên cứu, giảng dạy.
Nhóm 3: Cán bộ lĩnh vực sản xuất – kinh doanh.
Nhóm 4: Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên.
Hiện nay, theo thống kê mới nhất, CTTKH&CNQG có trên 35.600 bạn đọc,
trong đó trên 9.500 bạn đọc thường xuyên tới sử dụng tài liệu và hàng vạn người sử
dụng dịch vụ. Trong đó có 3.800 bạn đọc là cán bộ có trình độ tiến sỹ, phó giáo sư,
giáo sư (chiếm 18,4%) đã được cấp sổ mượn sách về nhà, 10.045 bạn đọc là sinh
viên các trường đại học, cao đẳng, trung học dạy nghề, (chiếm 55%); 3.420 bạn đọc
là cán bộ kỹ thuật, kỹ sư nhà máy, xí nghiệp khối sản xuất (chiếm 18%); 1.330 bạn
đọc là bạn đọc khối công ty liên doanh, công ty TNHH chiếm (7%). Có thể nói rằng
số cán bộ có trình độ cao, có học hàm, học vị kỹ sư, cán bộ kỹ thuật đang chiếm tỷ
lệ lớn trong số bạn đọc của Cục.
1.2.2 Nhu cầu tin.
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, nhu cầu thông tin của con người ngày
càng lớn, đa dạng và phong phú. Nhu cầu thông tin là nhu cầu khách quan của
người dùng tin về những thông tin cần thiết cho công việc của họ. Nó tùy thuộc vào
từng nhóm người dùng tin, vào bản chất công việc và nhiệm vụ mà người dùng tin
phải hoàn thành. Chất lượng của việc đáp ứng nhu cầu tin lại phụ thuộc vào sự nắm
bắt những đặc điểm của những nhu cầu, yêu cầu dùng tin đó. Yêu cầu tin càng rõ
ràng, cụ thể thì việc thỏa mãn nhu cầu tin càng nhanh chóng và hiệu quả. Vì thế nếu
không nắm chắc nhu cầu dùng tin sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình hoạt
động thông tin thư viện của cơ quan.
Phân nhóm người dùng tin cho phép ta có được những sản phẩm tin phù hợp