Sản phẩm và dịch vụ thông tin, thư viện tại cục thông tin khoa học và công nghệ quốc gia - Pdf 32

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----o0o-----

NGUYỄN THỊ HUỆ

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN, THƢ VIỆN
TẠI CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Thông tin – thƣ viện

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA
HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----o0o---------o0o-----

NGUYỄN THỊ HUỆ
NGUYỄN THỊ HUỆ

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN, THƢ VIỆN
SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN, THƢ VIỆN TẠI CỤC

TẠI CỤC
THÔNG

liê ̣u, hế t lòng tạo điề u kiê ̣n cho tôi thực hiê ̣n luận văn này.
Qua đây tôi xin chân thành cám ơn các Thầ y giáo , Cô giáo – Khoa
Thông tin Thư viê ̣n – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã
quan tâm truyề n đạt và chỉ dạy những kiế n thức quý báu , dìu dắt tôi trong
suố t quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Cuố i cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những nguồ n động viên lớn
lao từ những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều
kiê ̣n thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình học tập và Luận văn tố t
nghiê ̣p này.
Mặc dù đã cố gắ ng trong viê ̣c nghiê n cứu, tìm hiểu nhưng do năng
lực và thời gian có hạn , chắ c chắ n luận văn của tôi còn nhiề u thiế u sót . Vì
vậy tôi rấ t mong nhận được sự đóng góp ý kiế n của thầ y cô giáo và các bạn
đồ ng nghiê ̣p để luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2014
Học viên
Nguyễn Thi Huê
̣
̣


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................... 8
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 8
2. Tình hình nghiên cứu .............................................................................. 11
3. Mục đích nghiên cứu ............................................................................... 13
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 13
5. Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................. 14
6. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 14
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................... 15

QUỐC GIA ................................................................................................. 50
2.1. Các sản phẩm và dịch vụ thông tin, thƣ viêṇ ta ̣i Cu ̣c Thông tin –
Khoa ho ̣c Công nghê ̣Quố c gia................................................................. 50
2.1.1. Cơ sở dữ liệu ............................................................................... 50
2.1.2. Ấn phẩm thông tin - thƣ mục ...................................................... 68
2.1.3. Mạng Thông tin Khoa học và công nghệ Việt Nam (VISTA) ... 76
2.1.4. Các bản tin điện tử ...................................................................... 79
2.2. Dịch vụ thông tin – thƣ viện .............................................................. 81
2.2.1. Dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu ............................................ 81
2.2.2. Dịch vụ trao đổi thông tin ........................................................... 94
2.2.3. Một số dịch vụ đặc thù.............................................................. 103
2.3. Đánh giá chất lƣợng các loại sản phẩm và dịch vụ ........................ 113
2.3.1.. Ƣu điểm ................................................................................... 113
2.3.2. Hạn chế ..................................................................................... 114
2.4. Hiệu quả sử dụng các sản phẩm và dịch vụ thông tin .................. 115
2.4.1. Hiê ̣u quả các sản phẩ m thông tin .............................................. 115
2.4.2. Hiệu quả các dịch vụ thông tin ................................................. 121
CHƢƠNG 3:CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN-THƢ VIỆN TẠI
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ............................ 125
2


3.1. Đa dạng hóa các loại hình sản phẩm và dịch vụ ........................... 125
3.1.1. Triển khai dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc ................... 126
3.1.2. Triển khai dịch vụ dịch tài liệu KH&CN ................................. 128
3.2. Xây dựng giá cả phù hợp với từng đối tƣợng ngƣời dùng tin cho
các loại hình sản phảm và dịch vụ ......................................................... 132
3.2.1. Đối với sản phẩm Mục lục tra cứu và dịch vụ bạn đọc ............ 132
3.2.2. Đối với các sản phẩm dịch vụ có giá trị gia tăng cao ............... 133

Bảng 8. Đánh giá mƣ́c đô ̣ câ ̣p nhâ ̣t thông tin của các Bản tin điê ̣n tƣ̉ .......... 119
Bảng 9. Đánh giá mƣ́c đô ̣ đáp ƣ́ng thông tin của tƣ̀ng loa ̣i hiǹ h sản phẩ m
thông tin- thƣ viê ̣n ta ̣i Cu ̣c ............................................................................ 121
Bảng 10. Đánh giá chất lƣợng tƣ̀ng dịch vụ thông tin – thƣ viê ̣n ta ̣i Cu ̣c .... 122
Bảng 11. So sánh dịch vụ SDI và dịch vụ cung cấp thông tin theo chuyên đề ....127
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biể u đồ 4. Biểu đồ cơ cấu thành phần ngƣời dùng tin tại Cục ...................... 42

4


DANH MỤC HÌNH ẢNH MINH HỌA
Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cục Thông tin KH&CN Quốc gia ................... 39
Hình 2. Cổng thông tin tích hợp tài nguyên điện tử của Cục Thông tin
KH&CN Quốc gia ........................................................................................... 52
Hình 4. Giao diện tìm kiếm của CSDL KQNC .............................................. 56
Hình 5. Giới thiệu CSDL Nghiên cứu và phát triển ....................................... 57
Hình 6. Giới thiệu CSDL Science Direct ........................................................ 59
Hình 7. Giới thiệu CSDL ISI Web of Knowledge .......................................... 60
Hình 8. Giới thiệu CSDL SpringerLink .......................................................... 61
Hình 9. Giới thiệu CSDL ProQuest Central.................................................... 62
Hình 10. Giới thiệu CSDL IEEE Xplore digital library ................................. 62
Hình 11. Giới thiệu Tạp chí điện tử của Hội Hoá học Hoa Kỳ ...................... 63
Hình 12. Giới thiệu ASME Digital Library .................................................... 64
Hình 13. Giới thiệu CSDL AIP Journals ........................................................ 65
Hình 14. Giới thiệu CSDL APS Journals ....................................................... 65
Hình 15. Giới thiệu CSDL ASCE Digital Library .......................................... 66
Hình 16. Giới thiệu CSDL Sách điện tử về khoa học và công nghệ Ebrary .. 66
Hình 17. Giới thiệu về CDSL IOP Science ................................................... 67
Hình 18. Giới thiệu CSDL Ta ̣p chí trƣ̣c tuyế n Nature .................................... 68


NCT

Nhu cầu tin

NDT

Ngƣời dùng tin

SP & DV TT-TV

Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thƣ viện

TT-TV

Thông tin – thƣ viện

TV KH&CNQG

Thƣ viện Khoa học và Công nghệ Quốc gia

2. Bảng chữ viết tắt tiếng Anh
OPAC

Online Public Access Catalog

VISTA

Vietnam


tử. Nếu chỉ tính riêng doanh thu qua các sản phẩm dịch vụ thông tin, thì lĩnh
vực thông tin nói chung trở thành một trong số ít lĩnh vực đạt doanh số bán
hàng cao nhất. Tổ chức hoạt động thông tin là lĩnh vực thu hút nhiều lao động
có trình độ cao, phát triển vƣợt bậc. Vai trò của thông tin và truyền thông
đang đƣợc thể hiện trên nhiều mặt phƣơng diện xã hội, làm đổi mới về căn
bản nhận thức vai trò lực lƣợng sản xuất, là một nguồn lực mạnh mẽ đối với
sự phát triển kinh tế xã hội nói chung.
Tại Việt Nam , những năm đầu của thế kỷ XXI, khi nhân loại bƣớc vào
nền văn minh trí tuệ, với hai biểu hiện đặc trƣng của nó là xã hội thông tin và
nền kinh tế tri thức, nhắc lại những yêu cầu, chỉ giáo của Chủ tịch Hồ Chí
Minh về bƣớc tiến và tầm quan trọng của cách mạng Khoa học - Công nghệ.
Thời kỳ bùng nổ tri thức của nhân loại , về thời gian, không gian, về cấu trúc
8


và cơ chế vận động của thế giới vật chất vĩ mô và vi mô… làm cho sự hiểu
biết của nhân loại trong thế kỷ 20 vƣợt xa tổng số kiến thức của tất cả các thời
đại trƣớc cộng lại.
Hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (khóa XI), đã
thông qua đề án “Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Có thể nói, đây là một cách nhìn đúng , cách
đánh giá sát hợp với thực tế về KH &CN nói chung và hoạt động thông tin
khoa học nói riêng . TW Đảng tiế p tu ̣c đƣa ra nhiều phân tích , đi đến khẳng
định : Phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ là quố c sách hàng đầ u ,
là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế – xã hội và
bảo vệ Tổ quốc ; là một nội dung cần đƣợc ƣu tiên tập trung đầu tƣ trƣớc một
bƣớc trong hoa ̣t đô ̣ng của các ngành, các cấp.
Là một đơn vị đi đầu trong việc đổi mới hoạt động TT KH&CN, phát
huy tính ứng dụng cao của khoa học công nghệ vào trong đời sống, luôn

Bất kỳ Cơ quan Thông tin- Thƣ viện (TT-TV) nào cũng cần xây dựng
cho mình hệ thống sản phẩm và dịch vụ phù hợp. Nói cách khác, để một Cơ
quan TT-TV phát triển, truyền tải thông tin đến ngƣời dùng tin thì nhất thiết
phải có hệ thống SP&DVTT-TV hợp lý. Nhƣng làm sao để đi tới khẳng định
hệ thống SP&DVTT-TV hiện hành là đúng và đủ? Trong khi đó, không phải
Cơ quan TT-TV nào cũng đƣa ra đƣợc định hƣớng phát triển và hoàn thiện.
Thực tế này đƣợc giới nghiên cứu đánh giá là hạn chế lớn của một số trung
tâm thông tin thƣ viện nƣớc ta, đang là bài toán hóc búa đối với ngành thƣ
viện và bản thân các trung tâm thông tin thƣ viện. Về nội dung này, vẫn rất
cần những đóng góp từ sự nghiên cứu của cán bộ trong nghành. Tìm hiểu
SP&DVTTTV sẽ đƣa tới những tính năng mới cho ngƣời sử dụng. Qua đó,
phát huy vai trò của đơn vị thông tin trong việc tổ chức xây dựng dữ liệu, thiết
kế và lập trình… những sản phẩm thông tin và tổ chức dịch vụ thông tin mà
ngƣời sử dụng có thể dễ dàng khai thác, phong phú hơn về nội dung, đặc biệt
nhất là với nhu cầu sử dụng thông tin khó tính của ngƣời Việt Nam. Xuất phát
từ đòi hỏi khách quan đó, Luận văn “Sản phẩm và dịch vụ thông tin thƣ viện
tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia Việt Nam” sẽ là một
nghiên cứu mới, có tính ứng dụng cao. Qua luận văn, tác giả xin đóng góp ý
10


tƣởng của mình đối với định hƣớng phát triển hoạt động thông tin của Cục
TTKHCNQG Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về SP&DVTT-TV trên thực tế đã có nhiều công trình
nghiên cứu về vấn đề này. Trong khi đó, các bài viết tạp chí nghiệp vụ được
đăng tải trên các ẩn phẩm truyền thông, sách báo…chưa đưa ra được những
giải pháp thực hiện có tính khả thi cao. Việc nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở
cấp độ hẹp về thời gian, hẹp về nội dung.
Về mặt lí luận, tuyển tập “Thông tin: từ lý luận tới thực tiễn” của

tích các quan điểm tiếp cận về tính hiệu quả của các dịch vụ thông tin thƣ
viện. Trong thời gian gần đây đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề
này, thể hiện trong một số bài báo khoa học nhƣ: “Nâng cao chất lƣợng sản
phẩm – dịch vụ thông tin thƣ viện tại trung tâm Thông tin thƣ viện tại trƣờng
Đại học Vinh”của tác giả Vũ Duy Hiệp; “ Các giải pháp xây dựng và phát
triển sản phẩm thông tin – thƣ viện phục vụ đào tạo theo học chế tín chỉ tại
thƣ viện điện tử Trƣờng cao đẳng sƣ phạm Thừa Thiên Huế” của tác giả Hứa
Văn Thành, Bản tin thư viện – công nghệ thông tin, 2012;
Về mặt thực tiễn xây dựng và phát triển các SP&DVTT tại một số cơ
quan đã đƣợc khảo sát trong các luận văn nhƣ: Luận văn của Trịnh Giáng
Hƣơng “Nghiên cứu về sản phẩm và dịch vụ thông tin, thư viện tại Trung tâm
Thông tin- Thư viện và nghiên cứu khoa học của Văn phòng Quốc hội” bảo
vệ năm 2005; Luận văn của Phạm Thị Yên “Nghiên cứu và hoàn thiện hệ
thống sản phẩm và dịch vụ thông tin- thư viện của Trung tâm Thông tin-Thư
viện Đại học Quốc gia Hà Nội” bảo vệ năm 2005; Luận văn của Lƣơng Thu
Thủy “Tăng cường hoạt động thông tin thư viện ở trường cao đẳng Tài
chính- Quản trị Kinh doanh trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay” bảo
vệ năm 2006. Luận văn của Phùng Thị Bình “Nghiên cứu và hoàn thiện sản
phẩm và dịch vụ thông tin tại các thư viện thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt
12


Nam” bảo vệ năm 2007. Luận văn của tác giả Phạm Thị Hồng Thái “Nghiên
cứu phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin tư viện của Thư viện Đại học
Thủy lợi” bảo vệ năm 2007. Luận văn của Nguyễn Thị Hƣơng Giang “Hoàn
thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Học viện Chính trị
khu vực I” bảo vệ năm 2007. Trần Thị Ngọc Diệp “Hoàn thiện hệ thống sản
phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại học viện Công nghệ bưu chính - Viễn
thông” bảo vệ năm 2011. Luận văn của Đặng Thị Thu Hiền “Nâng cao chất
lượng và đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện của trường Đại


&DVTT-TV tại

Cục TTKH&CNQG.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Trên thế giới đã rất thành công trong việc tạo ra bƣớc phát triển mạnh
các SP&DVTT-TV và đƣa yếu tố thông tin trở thành nguồn lực và là yếu tố
cấu thành trong hệ thống đổi mới quốc gia.
Những xu hƣớng vận động của “Xã hội thông tin toàn cầu” cũng nhƣ
trình độ hoạt động thông tin KH&CN trên thế giới có tác động sâu sắc tới hệ
thống sản phẩm và dịch vụ của các tổ chức thông tin KH&CN nƣớc ta.
Các SP&DVTT-TV tại Cục TTKH &CNQG, chƣa đáp ứng tốt viê ̣c tra
cứu và tìm tin của ngƣời dùng tin trong thƣ viện , hiệu quả của vòng quay tài
liệu chƣa cao, các sản phẩm dịch vụ còn mang nặng tính truyền thống. Nếu có
những giải pháp mạnh , phù hợp thì sản phẩm và dịch vụ

thông tin-thƣ viện

của Cu ̣c nhất định sẽ đƣợc thay đổi về chất, các sản phẩm & dịch vụ thông tin
thƣ viện nhất định sẽ đƣợc cải thiện đáng kể trong việc đáp ứng nhu cầu tin
cho ngƣời dùng tin ta ̣i Cu ̣c , đáp ứng tố i đa những yêu cầ u phát triển của đất
nƣớc trong bối cảnh nền kinh tế thị trƣờng và hội nhập quốc tế.
6. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn được xác định là các SP&DVTT-TV của
Cục TT KHCNQG.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: 2010-2015 (gắn với nội dung Nghị quyết Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ XI về chiến lƣợc phát triển KTXH giai đoạn mới, và
14

TTKH&CN.
15


- Ý nghĩa về mặt ứng dụng:
Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo cho cán bộ lãnh
đạo, quản lý của các cơ quan thông tin KH&CN, vận dụng vào việc hoàn
thiện, phát triển các SP&DVTT-TV tại các cơ quan thông tin KH&CN nói
chung và tại Cục TTKHCNQG nói riêng, từ đó tiếp tục đẩy mạnh hoạt động
thông tin KH&CN trong hệ thống thông tin quốc gia.
9. Dự kiến kết quả nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu tổng thể, hệ thống hóa cơ sở lý luận về
SP&DVTT-TV, nguồn lực tại Cục TT KH&CNQG cũng nhƣ nghiên cứu về
đặc điểm nhu cầu tin của ngƣời dùng tin. Đƣa ra những đánh giá, nhận xét
khách quan về quy trình tạo lập các SP&DVTT-TV hiện đang cung cấp tại cơ
quan trên các mặt: điểm yếu, điểm mạnh, những khó khăn, thuận lợi. Từ đó
đƣa ra những định hƣớng, đề xuất các nhóm giải pháp phát triển và nâng cao
chất lƣợng SP&DVTT-TV nhằm đáp ứng tốt nhu cầu tin cho ngƣời dùng tin,
đảm bảo thực hiện hoàn thành chức năng và nhiệm vụ do Đảng và Nhà nƣớc
giao.
Đƣa ra một số SP&DVTT-TVmới nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động
của Cục TT KH&CNQG trong thời gian tới.
10. Bố cục luận văn
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận thì nội dung Luận văn được chia
thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về sản phẩm và dịch vụ thông tin
– thư viện trong hoạt động của Cục Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia
Chương 2. Thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Cục
Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia
Chương 3. Các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và

Sản phẩm (SP) là khái niệm cơ bản đƣợc sử dụng trƣớc tiên và chủ yếu
trong lĩnh vực kinh tế học và hoạt động thực tiễn của nền sản xuất. Theo “Từ
điển Bách khoa Việt Nam”, SP là kết quả của các hoạt động hoặc các quá
trình, SP có thể là vật chất (ví dụ, các bộ phận lắp ghép hoặc vật liệu đã chế
17


biến), hoặc phi vật chất (ví dụ, thông tin, khái niệm hoặc tổ hợp của chúng ),
SP có thể đƣợc làm ra có chủ định

(ví dụ . để dành cho khách hàng), hoặc

không đƣợc chủ định (ví dụ. chất ô nhiễm hoặc kết quả không mong muốn).
SP là thứ có khả năng thỏa mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cống
hiến những lợi ích cho họ và có thể đƣa ra chào bán trên thị trƣờng với khả
năng thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng.
SPTT- có những điểm khác biệt với những sản phẩm thông thƣờng và
cũng đƣợc hiểu nhƣ một loại hàng hóa đặc biệt. Giá cả của SPTT = giá của
vật mang tin + giá trị của thông tin. SPTT đƣợc hình hành nhằm thoả mãn
những nhu cầu thông tin bao gồm: nhu cầu tra cứu thông tin và nhu cầu về
chính bản thân thông tin. Nhƣ vậy, SPTT phải phụ thuộc chặt chẽ vào nhu cầu
của ngƣời dùng tin cũng nhƣ sự biến đổi của nhu cầu tin của họ.
Quá trình lao động để tạo ra SPTT chính là quá trình xử lý thông tin
bao gồm: Biên mục, phân loại, định từ khoá, tóm tắt, chú giải, biên soạn tổng
luận cũng nhƣ các quá trình phân tích, tổng hợp thông tin. Ngƣời thực hiện
quá trình xử lý thông tin có thể là các chuyên gia làm việc tại một cơ quan, tổ
chức có chức năng cung cấp thông tin. Mức độ thoả mãn nhu cầu ở những SP
khác nhau cũng rất khác nhau. Ví dụ: các SP thông tin - thƣ mục (TT-TM) có
khả năng thoả mãn những nhu cầu tra cứu thông tin về tài liệu. Còn các SPTT
dạng dữ kiện, toàn văn, tổng thuật có khả năng thoả mãn nhu cầu về chính

nền kinh tế phát triển và một xã hội văn minh. Do ý nghĩa KT-XH to lớn nên
hoạt động DV trở thành lĩnh vực kinh tế quan trọng, có vị trí to lớn trong cơ
cấu kinh tế của các quốc gia có tốc độ phát triển cao.
Theo Từ điển Tiếng Việt do tác giả Hoàng Phê chủ biên “Dịch vụ là
công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ
chức và được trả công”. Với ý nghĩa nhƣ vậy, dịch vụ thông tin có thể hiểu là
“công việc phục vụ thông tin/tài liệu cho một ngƣời, một nhóm ngƣời nhằm
thoả mãn tối đa nhu cầu thông tin của họ và có thể đƣợc trả tiền hoặc không
19


đƣợc trả tiền” . Dịch vụ thông tin là các hoạt động phục vụ thông tin có mục
đích, tính chất chuyên môn và nghiệp vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tin của ngƣời
dùng tin.
Dịch vụ thông tin (DVTT) ra đời cùng với sự hình thành của các cơ
quan thông tin và cùng với sự phát triển của hoạt động thông tin. Nhu cầu
thông tin và nhu cầu trao đổi thông tin thuộc nhóm nhu cầu tinh thần và ngƣời
dùng tin sử dụng DVTT do cơ quan thông tin cung cấp để thỏa mãn nhu cầu
của họ. Từ điển giải nghĩa Thƣ viện học và Thông tin học Anh-Việt “DVTT
là một từ dùng để chỉ tất cả các hoạt động cũng nhƣ chƣơng trình đƣợc cơ
quan thông tin cung cấp để đáp ứng nhu cầu về thông tin của cộng đồng ngƣời
dùng tin” [9].
Từ những phân tích có thể hiểu DVTT là tổ hợp của một số hình thức
hoạt động thông tin của các cơ quan thông tin nhằm thoả mãn nhu cầu thông
tin và trao đổi thông tin của ngƣời dùng tin. Theo nghĩa đó, có nhiều loại dịch
vụ thông tin: DV cung cấp tài liệu, DV trao đổi thông tin, DV phổ biến thông
tin, DV tra cứu tin,...
Cơ quan thông tin là tổ chức dịch vụ KH&CN hoạt động phi lợi nhuận
nên dịch vụ thông tin không đặt trọng tâm vào mục tiêu thu nhiều lợi nhuận.
Mục tiêu quan trọng nhất của DVTT là giúp các cơ quan thông tin nâng cao

 Đặc điểm dịch vụ thông thin thƣ viện
- Tính vô hình: Khác với sản phẩm, DVTT-TV không tồn tại dƣới dạng
vật phẩm cụ thể, không nhìn thấy đƣợc, nắm bắt đƣợc hay nhận diện đƣợc
bằng giác quan. Chính vì vậy mà khi muốn marketing cho các dịch vụ thông
tin, cần phải tạo cho NDT biết tiềm năng của nó bằng cách cung cấp cho họ
một cảm giác hữu hình về các dịch vụ đó.
- Tính không đồng nhất: DVTT –TV gắn chặt với cá nhân/tập thể cung
cấp dịch vụ. Chất lƣợng của dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào các cá nhân/tập
21


thể thực hiện dịch vụ (trình độ, kỹ năng,…) và hơn thế nữa đối với cùng một
cá nhân, chất lƣợng dịch vụ nhiều khi cũng thay đổi theo thời gian.
- Tính không thể tách rời: Thông thƣờng để thực hiện một dịch vụ,
ngƣời cung cấp dịch vụ thƣờng phải tiến hành một số bƣớc hoặc thao tác đi
liền với nhau, không thể tách rời nhau để thu đƣợc kết quả mà ngƣời mua
dịch vụ mong muốn. Ví dụ, trong dịch vụ tìm kiếm thông tin, ngƣời cung cấp
thông tin cần phải thực hiện một số bƣớc sau đây:
+ Phân tích nhu cầu;
+ Xác định nguồn;
+ Thực hiện quá trình tìm tin;
+ Gửi kết quả tìm.
1.1.3. Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện
Trong điều kiện nền kinh tế xã hội đang chuyển dịch sang nền kinh tế
tri thức, “thông tin trở thành nguồn lực kinh tế chính” thúc đẩy sự phát triển
vƣợt bậc trong mọi ngành kinh tế. Do đó, phát triển sản phẩm, dịch vụ thông
tin - thƣ viện chính là góp phần phát triển ngành công nghệ thông tin trong
nền kinh tế.
Để có thể thấy đƣợc tầm quan trọng vô cùng to lớn của nguồn lực
thông tin mà cụ thể là hệ thống các sản phẩm và dịch vụ thông tin thƣ viện,

Sản phẩm và dịch vụ thông tin góp phần hỗ trợ các cơ quan thông tin thƣ viện mà chủ yếu là các thƣ viện trƣờng đại học, thƣ viện khoa học bổ
sung nguồn kinh phí. Ngoài việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ miễn phí, họ
đã tạo ra các sản phẩm dịch vụ mang tính thƣơng phẩm hoá cao... để hỗ trợ
cho nguồn tài chính của mình. Và vấn đề này cần phát triển hơn nữa để tạo
điều kiện thúc đẩy thị trƣờng thông tin.
Ngoài ra, sản phẩm và dịch vụ thông tin khoa học công nghệ còn đóng
một vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế hiện đại, đặc biệt trong lĩnh vực
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status