Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC
GIA 7
I) Thông tin chung về Trung Tâm 7
1.1) Tên gọi 7
1.2) Hình thức pháp lý 7
1.3) Lĩnh vực hoạt động 7
II) Quá trình hình thành và phát triển của Trung Tâ 9
2 1) Giai đoạn từ 1990 đến 200 10
2.2) Giai đoạn từ 2004 đến nay 11
III) Kết quả hoạt động hành chính sự nghiệp và kinh doanh của Trung Tâm trong những
năm gần đây 11
3.1) Kết quả hoạt động hành chính 11
3.2) Kết quả hoạt động kinh doanh 13
CHƯƠNG II 16
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP THÔNG TIN ĐIỆN TỬ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG TÂM THÔNG
TIN KHOA HỌC 16
VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA 16
I) Một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp thông tin điện tử khoa học
và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp của Trung Tâm 16
1.1) Sản phẩm 16
1.1. ) Dịch vụ thông ti 21
tn qua interne 27
ọccông nghệ chà 27
tn khoa học công n 28
xã hội trên địa bàn Tỉnh nói c 53
án các sản phẩm thông qua tra 53
iệ cụ hể thuộc nội dung của đề tài 55
bàn của hu 58
n 58
CHƯƠNG III 58
GIẢI PHÁP CUNG CẤP THÔNG TIN ĐIỆNTỬ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC
VỤ PHÁT TR IỂN NÔNG NGH 58
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN - TỈNH QUẢNG NINH 58
I) Những thuận lợi và khó khăn trong việc cung cấp thông tin điện tử khoa học và côg
nghệ phục vụ phát triển nông nghi 59
t ân địa bàn huyện 59
huhút được nhiều cá 59
u cũng sẽ gặp những khó khăn nhất định 60
II) Định hướng của Trung Tâm về việc cung cấp thông tin điện tử khoa học và ông nghệ
phục vụ phát triển nông n 60
iệ tr ân địa 60
nh ột mạng lưới th 61
́ ận hành mô 62
kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện 63
III) Giải pháp cung cấp thông tin điện tử khoa họcvà công nghệ phục vụ phát triển nô. .63
nhiệp tr ân địa bàn huyện - tỉnh Quảng Ninh 63
3. 1) Lựa chọn một số 63
yện tọng điểm triển khai 63
nh tếxã hội khác của 65
Trun ươ ng tới cấp huyện , từ đ ú lan toả tới các xã 66
ồ 66
c) Huyện Vân Đồn 66
d) Huyện Tiên Yên 66
e) Huyện Ba chẽ 67
TRANG
1 Bảng 1 : Một số khoản chi cho hoạt động quản lý nhà nước của
Trung Tâm
12
2 Bảng 2 : Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2004 - 2007 14
3 Bảng 3 : Cơ cấu lao động theo trình độ 29
4 Bảng 4 : Phân loại lao động tại Trung Tâm 30
5 Bảng 5 : Nguồn vốn hoạt động của Trung Tâm 32
6 Bảng 6 : Danh mục tài sản cố định mua sắm bằng kinh phí của
nhiệm vụ
37
7 Bảng 7 : Bảng tổng hợp kết quả cung cấp các CSDL và thư viện
điện tử.
39
8 Bảng 8 : Kết quả đào tạo cán bộ tại 8 Huyện 40
9 Bảng 9 : Một số thiết bị chủ yếu cần trang bị cho mô hình 69
10 Bảng 10 : Bảng tổng hợp dự kiến cung cấp các CSDL và thư
viện điện tử.
72
3
Khóa luận tốt nghiệp
11 Biểu 1 : Sử dụng vốn ngân sách nhà nước năm 2007 13
12 Biểu 2 : Doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2005 -2007 15
13 Biểu 3 : Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo 29
14 Biểu 4 : Phân loại lao động tại Trung Tâm 30
15 Biểu 5 : Nguồn vốn hoạt động của Trung Tâm 32
MỞ ĐẦU
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn
như một nhiệm vụ chiến lược. Hiện đại hoá, công nghiệp hoá nông nghiệp, nông
thôn là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn.
thôn là rất cần thiết. Trong thời gian qua Trung tâm Thông tin Khoa học và
Công nghệ Quốc gia đã phối kết hợp với một số Tỉnh nhằm triển khai thí điểm
mô hình tại một số Huyện. Bên cạnh một số kết quả đã đạt được vẫn còn tồn tại
nhiều hạn chế. Trong thời gian tới, trên cơ sở đúc kết những kinh nghiệm qua
giai đoạn triển khai thí điểm Trung Tâm tiếp tục triển khai mô hình tại một số
Tỉnh trong cả nước.
Theo dự kiến, vào năm 2009 Trung Tâm sẽ tiến hành triển khai thí điểm
mô hình tại một số Huyện thuộc các Tỉnh vùng núi phía bắc trong đó có Tỉnh
Quảng Ninh.
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng triển khai nhiệm vụ tại Trung Tâm,
nghiên cứu tình hình kinh tế -xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Báo cáo
chuyên đề xin đề cập đến vấn đề " cung cấp thông tin điện tử khoa học và công
nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn Huyện - Tỉnh Quảng Ninh của
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia" trong thời gian tới.
Nội dung của báo cáo chuyên đề gồm 3 chương :
Chương I : Tổng quan về Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc
gia.
5
Khóa luận tốt nghiệp
Chương II : Thực trạng hoạt động cung cấp thông tin điện tử khoa học và công
nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp của Trung tâm Thông tin Khoa học và
Công nghệ Quốc gia.
Chương III : Giải pháp cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục
vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn Huyện - Tỉnh Quảng Ninh.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song Báo cáo chuyên đề khó tránh khỏi những
khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và
quý Trung Tâm. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.
6
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG I
* Thu thập, chọn lọc, xử lý, lưu trữ và phát triển các nguồn tin khoa học và công
nghệ trong nước và thế giới, đặc biệt nguồn tin về tài liệu điều tra cơ bản, luận
án trên đại học, tài liệu hội nghị, hội thảo khoa học, các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ đang tiến hành.
* Tổ chức và thực hiện đăng ký, lưu giữ kết quả nghiên cứu khoa học và công
nghệ.
* Tổ chức và thực hiện công tác thông tin tuyên truyền khoa học và công nghệ,
đưa tri thức khoa học đến với mọi người, đặc biệt là thông tin khoa học và công
nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội nông thôn, miền núi, phục vụ các doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
* Thực hiện nhiệm vụ thư viện trung tâm của cả nước về khoa học và công
nghệ.
* Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao.
* Quản lý tổ chức, cán bộ, tài sản và hồ sơ tài liệu của Trung tâm theo sự phân
cấp và qui định của Bộ.
Thứ hai : Một số hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung Tâm
* Tổ chức và thực hiện việc cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo, quản lý,
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, giáo dục, đào tạo, sản xuất, kinh
8
Khóa luận tốt nghiệp
doanh.
* Xuất bản "Sách khoa học và công nghệ Việt Nam"; tạp chí "Thông tin Tư
liệu", ấn phẩm thông tin; công bố danh mục các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ nói trên.
* Phát triển và cung cấp dịch vụ mạng thông tin khoa học và công nghệ Việt
Nam (VISTA), Chợ ảo Công nghệ và Thiết bị Việt Nam.
* Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, áp dụng các chuẩn trong lĩnh
vực thông tin, thư viện khoa học và công nghệ.
* Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ thông tin
khoa học và công nghệ.
Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia. Theo Điều lệ Trung tâm có 15 đơn
vị trực thu c
Do có những đóng góp to lớn trong hoạt động thông tin khoa học và công
nghệ từ năm 2000 đến năm 2005, Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ
Quốc gia vinh dự được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất
2 1) Giai đoạn từ 1990 đến 200
Ngày 24 tháng 9 năm 1990 Trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị :
10
Khóa luận tốt nghiệp
Viện Thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ương
Thư viện Khoa học và Kỹ thuật Trung ươn
Trung tâm Thông Tin Tư liệu Khoa học và Công Nghệ Quốc gia được Thành
lập. Trong quãng thời gian 14 năm tồn tại Trung Tâm đã liên tục hoàn thiện và
phát triển Đạt được nhiều thành tựu to lớn. Trong giai đoạn này Trung Tâm hoạt
động với tư cách là thư viện Trung Tâm của cả nước, cung cấp kho thông tin, dữ
liệu khổng lồ phục vụ cho sự phát triển khoa học và công nghệ quốc gi
2.2) Giai đoạn từ 2004 đến nay
Bắt đầu từ năm 2004, Trung Tâm chính thức đổi tên thành Trung tâm
Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, hoạt động với tư cách là tổ chức
đứng đầu hệ thống các tổ chức thông tin khoa học và công nghệ trong nước. Từ
đó đến nay, Trung Tâm tiếp tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong việc cung
cấp thông tin về khoa học công nghệ phục vụ cho sự phát triển của thị trường
KHCN quốc gia, hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động chuyển giao
công nghệ. Bên cạnh đó Trung Tâm cũng thực hiện một số hoạt động kinh
doanh như hoạt động tư vấn chuyển giao, dịch vụ internet dựng riêng, cung cấp
giải pháp phần mềm, và hoạt động đào tạo về công nghệ thông tin.
III) Kết quả hoạt động hành chính sự nghiệp và kinh doanh của Trung
Tâm trong những năm gần đây
3.1) Kết quả hoạt động hành chính
Bảng 1 : MỘT SỐ KHOẢN CHI CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ
Ngân sách nhà nước cấp 36 _ 38.5 106.9 40 3.8
Chi hoạt động quản lý 12 _ 14 116 15 7.1
Chi theo chức năng 8 _ 10 125 10 100
Chi hoạt động nghiên
cứu
7.6 _ 6 78.9 6.6 110
Chi trang thiết bị 2 _ 1 50 1 100
Chi chống xuống cấp 0.5 _ 0.5 100 0.5 100
Chi hợp tác quốc tế 1.25 _ 0.95 76 1.054 110
Chi cải cách hành chính 1.5 _ 2 133 2.022 101
chi khác 3.15 _ 4.05 128 3.824 94
Nguồn: văn phòng
Hàng năm Trung Tâm được nhà nước cung cấp một số vốn nhất định
nhằm đảm bảo thực hiện các hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của mình.
Trong bảng 1 ta thấy, năm 2005 Trung Tâm được nhà nước cung cấp 36 tỷ
đồng, năm 2006 là 38.5 tỷ đồng và năm 2007 là 40 tỷ đồng. Số vốn này được
Trung Tâm quản lý và sử dụng nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các hoạt động
hành chính sự nghiệp của Trung Tâm.
Biểu 1 : SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2007
12
Khóa luận tốt nghiệp
Nguồn : Văn Phòng
Theo biểu 1 ta thấy phần lớn số vốn Nhà Nước cấp được Trung Tâm sử
dụng chủ yếu nhằm chi cho các hoạt động quản lý, chi theo chức năng và chi
cho hoạt động nghiên cứu ( chiếm tới 82% - năm 2007). Lượng vốn chi cho các
hoạt động khác như đầu tư trang thiết bị, chi chống xuống cấp, hợp tác quốc tế
chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn ( chiếm 18% - năm 2007).
3.2) Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2004– 2007
( ĐVT : Đồng)
3,28 16,62
8 Lợi nhuận
trờn doanh
thu (%)
4,58 4,15 4,85
9 Lợi nhuận
sau thuế
trờn vốn
chủ sở hữu
(ROE)
14,63 14,53 16,07
10 Lợi nhuận
sau thuế
trờn tổng
tài sản
(ROA)
3,41 2,71 2,49
Nguồn : Văn Phòng
Từ bảng số liệu trờn, ta thấy mức doanh thu đạt 21 tỷ năm 2004, đến năm
2007, doanh thu đã đạt được trờn 33 tỷ đồng, tăng gần 57%. Mức doanh thu của
năm 2005 so với năm 2004 tăng 24,73% và năm 2006 tăng 13,92%.
Năm 2007, tốc độ tăng doanh thu tăng 11.03% so với năm 2006. Tuy tốc
độ tăng doanh thu trong 2 năm 2006, 2007 thấp hơn so với năm 2005 nhưng so
với năm trước đó thì về số tuyệt đối vẫn là một điều đáng mừng. Ta có thể xem
xu thế tăng doanh thu trong Biểu 2.
14
Khóa luận tốt nghiệp
Biểu 2 : DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN 2005 - 2007
Nguồn : Văn Phòng
Chúng ta cũng biết rằng doanh thu là một trong những chỉ tiêu phản ánh
- Giới thiệu những thành tựu khoa học và công nghệ mang
tính chất đột phá chiến lược.
- Đăng tải thông tin chọn lọc về môi trường và phát triển
bền vững
- Điểm các sự kiện quan trọng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi
trường trong tháng.
b. Kết quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Cung cấp thông tin về các đề tài, dự án thuộc các Chương trình
KH&CN trong điểm cấp nhà nước, đề tài, dự án cấp bộ được thực
hiện trong năm. Ấn phẩm cung cấp các thông tin cơ bản về từng
kết quả nghiên cứu như sau: tên đề tài, chủ nhiệm đề tài, tên cơ
quan chủ trì, cơ quan chủ quản, cấp đề tài, thời gian hoàn thành đề tài, tóm tắt
kết quả nghiên cứu, địa chỉ lưu giữ báo cáo kết quả nghiên cứu
c. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành
Cung cấp thông tin về các đề tài, dự án thuộc các Chương trình
KH&CN trong điểm cấp nhà nước, đề tài, dự án cấp bộ được thực
hiện trong năm. Ấn phẩm cung cấp các thông tin cơ bản về từng
kết quả nghiên cứu như sau: tên đề tài, chủ nhiệm đề tài, tên cơ
17
Khóa luận tốt nghiệp
quan chủ trì, cơ quan chủ quản, cấp đề tài, thời gian hoàn thành đề tài, tóm tắt
kết quả nghiên cứu, địa chỉ lưu giữ bản thuyết minh đề tài
d. Tạp chí Thông tin & Tư liệu
Giới thiệu kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn của khoa học
thông tin; hướng dẫn nghiệp vụ và phổ biến kinh nghiệm trong
công tác thông tin - tư liệu. Tạp chí ra hàng quớ.
e. Tạp chí tóm tắt tài liệu khoa học và công nghệ Việt Nam
Tạp chí tóm tắt khoa học và công nghệ Việt Nam cung cấp thông
tin thư mục về các tài liệu khoa học và công nghệ Việt Nam được
đăng tải trên các tạp chí, kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học. Tạp
Bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về tình hình cũng như các biện pháp
phòng ngừa và khắc phục ô nhiễm đất, nước, không khí ở các đo
thị và nông thôn; vấn đề cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, vấn đề xử lý
tái chế và sử dụng chất thải, các hội nghị, hội thảo, giáo dục và đào tạo về môi
trường. Bản tin ra 4 số/năm
. Khoa học và Công nghệ ViệtNam 1996-2000, 2001, 2002, 2003 và 200
Tập sách do Bộ Khoa học và Công nghệ biên soạn và xuất bản
hàng năm, khái quát toàn bộ hoạt động khoa học và công nghệ
ViệtNam , bao gồm các vấn đề về quản lý nhà nước, nguồn lực,
nhiệm vụ và kết quả của hoạt động KH&CN trong năm. Sách dày
200-300 trang, ra quý 4 hàng năm.
19
Khóa luận tốt nghiệp
. Khoa học và công nghệ thế giớ
Sách Khoa học và Công nghệ thế giới được biên soạn hàng năm
với nội dung tổng kết những xu thế phát triển khoa học và công
nghệ trên thế giới; những chiến lược, chính sách và hoạt động khoa
học và công nghệ của các nước trên thế giới. Sách gồm 2 phần
1- Các xu thế phát triển KH&CN của thế giới; và 2- Khoa học và công nghệ của
các nước trên thế giới
. Từ điển từ khó khoa học và công ng
Tập 1 - Bảng tra chính: bao gồm các thuật ngữ khoa học thuộc các lĩnh vực khoa
học tự nhiên, khoa học công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn, xếp theo thứ tự
vần chữ cái tiếng Việt. Ngoài ra, còn có danh mục các từ khó đặc biệt về địa
danh, cơ quan tổ chức vè tên sinh vật.
Tập 2 - Bảng tra từ khó hoán vị. Tài liệu sử dụng để xử lý nội dung tài liệu
KH&CN.
n. Giới thiệu Công nghệ và Thiết bị có thể chuyển giao tại Techmart
Giới thiệu công nghệ và thiết bị; giải pháp phần mềm; dịch vụ khoa
học và công nghệ chào bán tại chợ công nghệ và thiết bị Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia cung cấp các sản
phẩm tin học sau
- Tư vấn giải pháp
Căn cứ các yêu cầu về công tác quản trị thông tin của khách hàng,
NACESTI có đội ngũ chuyên gia tư vấn nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư
vấn về giải pháp công nghệ thông tin trong thông tin thư viện, giúp khách hàng
quyết định lựa chọn được mô hình hệ thống thông tin phù hợp các yêu cầu đặt ra
trước mắt cũng như lâu dài
Các chuyên gia tư vấn sẽ giúp các bạn lựa chọn được mô hình hệ thống
thông tin kết hợp chặt chẽ với các yêu cầu về quản lý, nghiên cứu và sản xuất
với các công nghệ tiên tiến nhất phù hợp với khả năng triển khai tại Việt Nam
- Thiết kế giải phá
rên cơ sở mô hình hoạt động hiện có của hệ thống thông tin trong cơ
quan hay công ty của bạ , đội ngũ chuyên gia của NACESTI sẽ tiến hành công
việc khảo sát, thiết kế chi tiết để xây dựng một hệ thống thông tin hoàn chỉ
Các chuyên gia của NACESTI sẽ căn cứ theo mô hình tổ chức, các yêu cầu từ
góc độ quản lý, sử dụng, các qui định về nghiệp vụ thông tn , các qui trình sản
xuất để xây dựng nên bản thiết kế giải pháp với các đặc tả yêu cầu về phần
cứng, phần mềm, truyền thông mạng hợp lý nhất phù hợp với trình độ phát triển
chung của Việt Nam và quốc t
- Phát triển phần mềm
Trên cơ sở thiết kế chi tiết của hệ thông thông tin trong công tác đặc biệt
là trong hoạt động thông tin tư liệu, chuyên gia của NACESTI sẽ tiến hành phát
triển các phần mềm ứng dụng.
22
Khóa luận tốt nghiệp
Căn cứ vào các đặc tả phần cứng, phần mềm và truyền thông mạng, các
chuyên gia của NACESTI sẽ tiến hành xây dựng các phần mềm ứng dụng đáp
ứng yêu cầu đặt ra của thiết kế kỹ thuật cũng như của khách hàng.
cứu đang tiến hành, tiêu chuẩn VN, các thư mục chọn lọc
từ các CSDL nước ngoài như SILVERPLATTER,
DIALOG, PASCAL CDROM được phát hành 2 lần trong một
ăm
CSDL toàn văn
KHCN
CSDL toàn văn về khao học công nghệ bao gồm toàn văn
các bài báo đăng tải trong các ấn phẩm khoa học công
nghệ, kinh tế, văn hoá được cNamông bố ở Việt , các bản
tin điện tử của Trung tâm thông tin KHCNQG, toàn văn
báo cáo các kết
ả nghiên cứu.
Định kỳ xuất bản ấn phẩ
là 2 số/năm.
CSDL công
hệ nông thôn
CSDL toàn văn về khao học công nghệ phục vụ nông thôn
và miền núi bao gồm trên 42.000 tài liệu toàn v
, bao gồm các
lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, y tế, thuỷ lợi, môi trường nông thôn, kinh tế
trang trại, thú y, chính sách kinh tế văn hoá giáo dục đối với nông thôn, miền núi
được chứa tr
24
Khóa luận tốt nghiệp
80 dĩa CDROM
DL phim KHCN
CSDL bao gồm hơn 265 phim khoa học và công nghệ được
lưu trữ trê
5 đĩa CDROM
CSDL về chợ cô