LỜI CẢM ƠN
Để có đƣợc thành công nhƣ ngày hôm nay con xin ghi nhớ công ơn to
lớn của cha mẹ, ngƣời đã dày công sinh thành, nuôi dƣỡng, dạy dỗ con nên
ngƣời và có đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu trƣờng Đại học lâm nghiệp
cơ sở II, Quý thầy cô ban Nông Lâm , Quý thầy cô giảng viên các bộ môn đã
tạo cho em có một môi trƣờng học tập tốt và tận tâm truyền đạt kiến thức quý
báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập.
Đặc biệt với lòng biết ơn sâu sắc em xin gởi đến: Thầy Phan Văn Tuấn,
là ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tập thể các anh, chị làm việc tại Phòng Tài Nguyên Và Môi Trƣờng
huyện Trảng Bom đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu và truyền đạt những
kinh nghiệm quý báu, tạo mọi điều kiện tốt để em hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn các bạn sinh viên lớp C02_ Quản lí đất đai đã động viên
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ khi thực hiện luận văn tốt
nghiệp.
Tuy nhiên, dù đã cố gắng nhƣng không thể tránh khỏi những sai sót. Rất
mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn.
Chân thành cảm ơn !
Tháng 7 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Thƣơng
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................... i
DANH SÁCH CÁC BẢNG .............................................................................................vi
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập, điều tra ............................................................. 25
2.3.2. Phƣơng pháp xây dựng cơ sở dữ liệu.................................................... 25
2.3.3. Phƣơng pháp ứng dụng công nghệ tin học............................................ 26
Chƣơng 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC ...............................................................................27
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu ....... 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên. ................................................................................ 27
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trƣờng... 40
3.2. Đánh giá nguồn tƣ liệu và công tác quản lí sử dụng hồ sơ địa chính ...... 41
3.2.1. Nguồn tài liệu thu thập phục vụ khu vực nghiên cứu ........................... 41
3.2.2. Đánh giá tài liệu đã thu thập ................................................................. 42
3.2.3. Công tác quản lí sử dụng hồ sơ địa chính ............................................. 42
3.3. Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu HSDĐC xã Sông Trầu
– Trảng Bom – Đồng Nai ................................................................................ 43
3.3.1. Trình tự các bƣớc thực hiện .................................................................. 43
3.3.2. Thực hiện xây dựng CSDL trên phần mềm ARCGIS .......................... 44
3.3.3 Xây dựng bảng số liệu và liên kết với GCNQSDĐ ............................... 55
3.3.4 Hiển thị dữ liệu không gian địa chính ................................................... 59
3.4. Định hƣớng sử dụng và phát triển cơ sở dữ liệu hồ sơ địa ...................... 60
Chƣơng 4 : KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ ..........................................................................63
4.1. Kết luận .................................................................................................... 63
4.2. Kiến nghị .................................................................................................. 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................................64
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT
: Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng
: Quyết định ủy ban
QLĐĐ
: Quản lý đất đai
QLNN
: Quản lý nhà nƣớc
QSHNƠ
: Quyền sở hửu nhà ở
TNMT
: Tài nguyên môi trƣờng
TT
: Thông tƣ
DLKG
: Dữ liệu không gian
DLTT
: Dữ liệ thuộc tính
Hình 3.3 Tạo cơ sở dữ liệu không gian Pesonal Geodatabase
Hình 3.4 Tạo Feature Dataset
Hình 3.5 Thiết lập hệ tọa độ VN2000
Hình 3.6 Thiết lập hệ tọa độ Vn2000
Hình 3.7 Cấu trúc dữ liệu đã đƣợc tạo
Hình 3.8 Tạo các lớp Feature Class
Hình 3.9: Hộp thoại chuyển đổi sangVilis.
Hình 3.10 Đƣa dữa liệu dgn sang ArcGis
Hình 3.11 Các lớp thuộc tính của đối tƣợng
Hình 3.12 Hiển thị xem các Features class
Hình 3.13: Xuất file shape sang Geodatabase
Hình 3.14 Chuyển đổi shapefile sang Geodatabase trong ArcGis
Hình 3.15 Công cụ tạo vùng Feature To Polygon
Hình 3.16 Dữ liệu thuộc tính trên ArcGis
Hình 3.17 Tạo các bảng dữ liệu
Hình 3.19 Bảng dữ liệu
Hình 3.20 Tạo mối quan hệ không gian
Hình 3.21 Tạo liên kết giữa bảng và thửa đất
Hình 3.22 Thông tin thửa đất liên kết dữ liệu
Hình 3.23 Cửa sổ Layer Properties
Hình 3.24 Liên kết GCNQSDĐ
Hình 3.25 Tạo hiển thị không gian
Hình 3.26 Hiển thị không gian
Hình 3.27 Truy vấn dữ liệu bản đồ
Hình 3.28 Hợp thửa
Hình 3.29 Thửa đã đƣợc hợp
DANH SÁCH BẢNG
huyện lỵ Trảng Bom và gần các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực, có QL 1A
chạy qua và khu công nghiệp Bàu Xéo đang hoạt động có hiệu quả. Điều kiện tự
nhiên khá thuận lợi, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa, thích hợp với nhiều loại cây
trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao, tạo ra một lợi thế nhất định để xã Sông Trầu
phát triển kinh tế trong mọi lĩnh vực nhƣ nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng,
thƣơng mại dịch vụ,.... Từ những điều kiện khách quan đó đã thu hút một lƣợng
lớn dân nhập cƣ dẫn tới nhu cầu về nhà ở, đất đai ngày càng tăng lên...Do vậy
trong công tác quản lý đất đai nói chung và quản lí hồ sơ địa chính nói riêng phải
đƣợc quản lí một cách phù hợp để việc sử dụng đất đúng mục đích, phù hợp quy
hoạch nhằm khai thác tối đa tiềm năng đất đai, mang lại hiệu quả cao nhất, đồng
thời góp phần bảo vệ môi trƣờng sinh thái, cảnh quan thiên nhiên.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, em đã chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ GIS
trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Sông Trầu,
huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” làm+
đề tài thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những vấn đề liên quan đến cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
1.1.1. Một số khái niệm chung
Hồ sơ địa chính: là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách, chứng thƣ,…
chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của
đất đai, đƣợc thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai
ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phục
vụ yêu cầu về quản lý đất đai.
Bản đồ địa chính: là sự thể hiện bằng số hay trên các vật liệu nhƣ giấy,
diamat, hệ thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố đƣợc quy định cụ
giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Nguồn thông tin thuộc
tính chủ yếu thu thập từ tài liệu trong hồ sơ địa chính nhƣ: GCNQSDĐ, sổ cấp
GCNQSDĐ, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ đăng ký biến động,…
1.1.2. Quản lý hồ sơ địa chính
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trƣờng
chịu trách nhiệm quản lý các tài liệu, dữ liệu bao gồm:
Cơ sở dữ liệu địa chính (trong máy chủ và trên các thiết bị nhớ) hoặc bản đồ
địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai. Sổ theo dõi biến động đất đai đối với
trƣờng hợp chƣa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;
Bản lƣu Giấy chứng nhận, sổ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin cấp Giấy chứng
nhận, hồ sơ xin đăng ký biến động về sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo,
ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài (trừ trƣờng hợp mua nhà ở gắn với quyền sử
dụng đất ở), tổ chức nƣớc ngoài, cá nhân nƣớc ngoài;
Giấy chứng nhận của tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngƣời Việt Nam định cƣ ở
nƣớc ngoài, tổ chức nƣớc ngoài, cá nhân nƣớc ngoài đã thu hồi trong các trƣờng
hợp thu hồi đất, tách thửa hoặc hợp thửa đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận;
Hệ thống các bản đồ địa chính, bản trích đo địa chính và các bản đồ, sơ đồ
khác, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai đƣợc lập qua các thời kỳ trƣớc ngày Thông tƣ
này có hiệu lực thi hành.
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi
trƣờng chịu trách nhiệm quản lý các tài liệu, dữ liệu bao gồm: Cơ sở dữ liệu địa
chính (trên các thiết bị nhớ) hoặc bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai,
sổ theo dõi biến động đất đai đối với trƣờng hợp chƣa xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính; Bản lƣu Giấy chứng nhận, sổ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin cấp Giấy
chứng nhận, hồ sơ xin đăng ký biến động về sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá
nhân, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài đƣợc mua nhà ở gắn với quyền sử
dụng đất ở, cộng đồng dân cƣ;
Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc
phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy
định hiện hành về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Cơ sở dữ liệu địa chính phải đƣợc xây dựng theo đơn vị hành chính xã,
phƣờng, thị trấn (cấp xã) và đƣợc tổ chức, quản lý ở quận, huyện, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh (cấp huyện) và ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (cấp tỉnh).
Cơ sở dữ liệu địa chính ở Trung ƣơng đƣợc tổng hợp từ tất cả các đơn vị hành
chính cấp tỉnh trên phạm vi cả nƣớc. Mức độ tổng hợp do Tổng cục Quản lý đất
đai quy định cụ thể sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý của từng giai đoạn.
1.1.6. Nội dung CSDL địa chính:
Nhóm dữ liệu về
biên giới, địa giới
Nhóm dữ liệu
về giao thông
Nhóm DL về
điểm khống chế
tọa độ và độ cao
Nhóm dữ liệu
về thủy hệ
Nhóm dữ liệu
về thửa đất
CSDL Địa
Chính
2
3
Nhóm dữ liệu
về ngƣời
Nhóm dữ liệu
về thửa đất
Nhóm dữ liệu
về tài sản gắn
Mô tả
Dữ liệu ngƣời quản lý đất đai, ngƣời sử dụng đất, chủ
sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, ngƣời có liên
quan đến các giao dịch về đất đai,…
Dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa đất
Dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của nhà ở
liền với đất
4
5
6
Nhóm dữ liệu
về quyền
địa giới
8
và tài sản khác gắn liền với đất.
về điểm khống
chế tọa độ và
độ cao
biển đảo và các ghi chú khác.
Dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm
khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo vẽ
lập bản đồ địa chính.
DLKG và DLTT về đƣờng chỉ giới và mốc quy
10
Nhóm dữ liệu hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao
về quy hoạch
thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an
toàn bảo vệ công trình.
1.1.7. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
+ Thu thập tài liệu
+ Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
+ Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
+ Đánh giá chất lƣợng CSDL
thực hiện căn cứ vào thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và bản
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính (ở nơi chƣa có bản đồ địa chính)
hoặc ở khu vực các thửa đất có biến động về ranh giới thửa do Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất các cấp gởi đến.
- Việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính tại Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất đƣợc thực hiện dựa trên các căn cứ:
Bản lƣu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc bản sao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (đối với trƣờng hợp không có bản lƣu Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất), hồ sơ đăng ký biến động về sử dụng đất đã đƣợc giải quyết;
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính của thửa đất (ở nơi chƣa có
bản đồ địa chính) hoặc của khu vực các thửa đất có biến động về ranh giới thửa;
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất từng cấp sau khi chỉnh lý hồ sơ địa
chính phải gởi thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính cho Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất cấp kia để cập nhật, chỉnh lý. Trƣờng hợp có biến động
về ranh giới thửa của một hoặc nhiều thửa thì gởi thông báo kèm theo trích lục bản
đồ địa chính hoặc trích đo địa chính (ở nơi chƣa có bản đồ địa chính) để chỉnh lý
bản đồ địa chính.
1.4. Hệ thống thông tin địa lí GIS
1.4.1. Định nghĩa GIS
Hệ thống thông tin địa lý ( Geographical Information System) gọi tắt là GIS
đƣợc định nghĩa nhƣ là một hệ thống thông tin mà nó sử dụng dữ liệu đầu vào, các
thao tác phân tích cơ sở dữ liệu đầu ra liên quan về mặt địa lý không gian
(Geographic or geospatial), nhằm trợ giúp việc thu nhận, lƣu trữ, quản lý, xử lý,
phân tích và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn
đề tổng hợp thông tin cho các mục đích của con ngƣời đặt ra, chẳng hạn nhƣ : Để
hỗ trợ việc ra các quyết định cho việc quy hoạch và quản lý sử dụng đất, tài nguyên
thiên nhiên, môi trƣờng, giao thông, dễ dàng trong việc quy hoạch phát triển đô thị
và những việc lƣu trữ dữ liệu hành chính.GIS là CSDL số chuyên dụng trong đó hệ
Villis: Phần mềm VILIS xây dựng đƣợc CSDL không gian bản đồ và dữ liệu
thuộc tính theo chuẩn, bảo mật toàn vẹn dữ liệu và có thể xuất ra theo mẫu quy định.
Đối với các phần mềm VILIS việc chỉnh lý dữ liệu thuộc tính thì khá đơn giản bởi
dữ liệu thuộc tính đƣợc xây dựng, cập nhật chỉnh lý ở dạng trƣờng dữ liệu, việc
thêm bớt các trƣờng khá đơn giản. Nhƣợc điểm chính của các phần mểm cho đến
thời điểm hiện tại chƣa đƣợc khắc phục là chức năng đồ họa yếu, dẫn đến việc chỉnh
lý biến động dữ liệu không gian địa chính còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho các
nhà quản lý trong công tác chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, dẫn đến công tác
quản lý đất đai chƣa hiệu quả.
ArcGis: là một trong những phần mềm nổi tiếng do hãng ESRI của Mỹ
sản xuất và đƣợc nhiều ngƣời sử dụng nhất hiện nay. ArcGIS là hệ thống GIS
hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn diện từ thu thập / nhập số
liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tới các cấp độ
khác nhau nhƣ CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp. Về mặt
công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải pháp
mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hết các chức
năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau nhƣ: desktop (ArcGIS Desktop), máy
chủ (ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online), hoặc hệ thống
thiết bị di động (ArcPAD)... và có khả năng tƣơng tích cao đối với nhiều loại sản
phẩm của nhiều hãng khác nhau.
Phần mềm ArcGIS Desktop với 06 phần mềm tích hợp nhƣ: ArcMap,
ArcCatalog, ArcToolbox, ArcSence, ArcGIS Extension. Trong đó, có 3 thành phần
chính là:
ArcMap là phần mềm ứng dụng chủ yếu trong ArcGis Desktop. Nó đƣợc ứng
dụng trong GIS cho tất cả các lạo dữ liệu bản đồ. Trong phấn mềm ứng dụng này bạn
có thể làm việc với rất nhiều loại bản đồ. Mỗi một bản đồ đều có một trang cửa sổ để
+ Tìm kiếm nội dung trong vùng không gian: là tìm kiếm các đối tƣợng bản đồ
hay một phần của chúng nằm trong một vùng cho trƣớc. Vùng đó có thể là cửa sổ
chữ nhật và đƣợc xác định bởi hai cặp tọa độ và nó đƣợc xem nhƣ là phép truy vấn
co sở dữ liệu đơn giản.
+ Tìm kiếm trong khoảng cận kế: là tìm ra các vùng nối trực tiếp với đối tƣợng
xác định trƣớc.
+ Tìm kiếm hiện tƣợng và thao tác phủ (overlay): việc tìm kiếm hiện tƣợng
đƣợc chia thành hai nhóm chức năng:
Tìm một loại hiện tƣợng mà không quan tâm đến các hiện tƣợng còn lại: đây là
trƣờng hợp tìm kiếm không gian dựa trên thuộc tính đã xác định trƣớc.
Tìm kiếm những vùng đƣợc xác định bởi các hiện tƣợng: đây là trƣờng
hợp tìm kiếm một vùng thỏa mãn các điều kiện cho trƣớc.
+ Phân tích đƣờng đi và dẫn đƣờng: là sử dụng mô hình dữ liệu mạng hay
sử dụng mô hình dữ liệu Raster để tìm đến con đƣờng dẫn đến các đối tƣợng
cần tìm một cách ngắn nhất, giá rẻ nhất.
+ Mô hình hóa tƣơng tác không gian: là sử dụng GIS để tìm ra những vùng tối
ƣu phục vụ cho các mục đích sử dụng.
- Hiển thị đồ họa: Việc hiển thị bản đồ và các dữ liệu GIS cộng với tƣơng
tác ngƣời sử dụng là yếu tố hoàn toàn thiết yếu cho sự thừa nhận bất cứ mọi thứ
thông tin nào. Thành phần này cũng nhƣ giao diện với ngƣời sử dụng ở một hệ
thống thông tin học bất kỳ đƣợc thiết kế phụ thuộc vào mục đích sử dụng.
1.4.4. Lựa chọn công nghệ Gis trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu HSĐC
Khả năng ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính vào công tác quản lí đất đai hiện nay
mang tính chất thiết thực và kịp thời. Sau đây một số ứng dụng tiêu biểu:
- Quản lý, lƣu trữ và cập nhật, chỉnh lý biến động.
- Đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận, giao đất cho thuê đất, đăng kí biến
động đất đai.
- Phục vụ cho công tác thông kê kiểm kê đất đai và đánh giá đất đai.
tƣợng (feature class) và đƣợc cơ cấu thành các tệp dữ liệu lớn (Feature Data Set).
Mô hình Geodatabase là tập hợp có tổ chức của geodata set. Cấu trúc của một
geodatabase nhƣ sau:
Geodatabase
Feature Dataset
Feature Class
Feature Class
Attribute Table
Attribute Table
Feature Class
Attribute Table
Sơ đồ 1.5: Cấu trúc của GeodataBase
Trong Geodatabase đƣợc ví nhƣ một thƣ mục mẹ có một hay nhiều Feature
Dataset. Feature là một nhóm các loại đối tƣợng có cùng chung hệ quy chiếu và hệ
tọa độ. Một Feature Dataset có thể chứa một hay nhiều Feature Class. Feature class
chính là đơn vị chứa các đối tƣợng không gian của bản đồ và tƣơng đƣơng với một
lớp (layer) trong ArcMap. Mỗi Feature Class chỉ chứa một dạng đối tƣợng (điểm,
đƣờng hoặc vùng). Mỗi Feature Class đƣợc gắn chặt với một bảng thuộc tính
(Attibute Table). Khi tạo một Feature Class thì bảng thuộc tính cũng tự động đƣợc
tạo theo.