Ứng dụng phần mềm microstation và famis thành lập bản đồ địa chính tại xã giang điền, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai - Pdf 41

MỞ ĐẦU
Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà
thiên nhiên ban tặng cho con ngƣời. Đất đai là tƣ liệu sản xuất đặc biệt có tầm
quan trọng rất lớn đối với môi trƣờng sống của con ngƣời, là địa bàn phân bố
dân cƣ xây dựng các công trình kinh tế văn hóa, an ninh, quốc phòng...
Cùng với quá trình phát triển của kinh tế xã hội, việc sử dụng đất lâu dài,
đã làm nảy sinh những vấn đề phức tạp về quan hệ giữa ngƣời với ngƣời liên
quan đến đất đai. Vì vậy việc thành lập bản đồ địa chính là hết sức cần thiết,
giúp việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả hơn, tạo cơ sở cho việc đăng ký,
thống kê và hoàn thiện hồ sơ địa chính, quy hoạch sử dụng đất là cơ sở pháp lý
cho việc giao đất, thu hồi đất về việc xét giấy chứng nhận, pháp lý để giải quyết
các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Ngày nay, với sự phát triển vƣợt bậc của công nghệ thông tin đã ứng
dụng vào hầu hết các lĩnh vực đặc biệt là công tác quản lý đất đai. Có rất nhiều
phần mềm ứng dụng cho ngành quản lý đất đai nhƣ: Mapinfo, Autocard,
Microstation, Gis, Lis, Famis…Trong đó, phần mềm Microstation và Famis là
một phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành
địa chính, có nhiều ƣu điểm vì vậy đƣợc sử dụng khá phổ biến trong đo vẽ
thành lập bản đồ địa chính.
Giang Điền là một xã thuộc huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai.Trong
những năm gần đây Giang Điền đã phát triển một cách nhanh chóng và sầm uất
với khu đô thị The Viva City. Các giao dịch bất động sản diễn ra sôi động nên
tình hình biến động đất đai ở đây diễn ra liên tục, cần phải cập nhật một cách
hiện thời nhất. Vì những lý do trên tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “ Ứng dụng
phần mềm Microstation và Famis thành lập bản đồ địa chính tại xã Giang
Điền, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai ”.

1


CHƢƠNG 1

lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tƣơng ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài
thực địa.
2


Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số
đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ X,
03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung
trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
+ Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thƣớc thực tế là 3 x 3 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:5000. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000 là 60 x 60 cm, tƣơng ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu
là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y
của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
+ Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thƣớc thực tế 1 x 1 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000 là 50 x 50 cm, tƣơng ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dƣới, số hiệu của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông.
+ Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh, bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thƣớc thực tế 0,5 x 0,5 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:1000. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ

mảnh bản đồ địa chính trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (sau đây
gọi là số thứ tự tờ bản đồ).
Số thứ tự tờ bản đồ đƣợc đánh bằng số Ả Rập liên tục từ 01 đến hết trong
phạm vi từng xã, phƣờng, thị trấn; thứ tự đánh số theo nguyên tắc từ trái sang
phải, từ trên xuống dƣới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh số trƣớc, các tờ bản đồ tỷ
lệ lớn đánh số sau tiếp theo số thứ tự của tờ bản đồ nhỏ.
4


Trƣờng hợp phát sinh các tờ bản đồ mới trong quá trình sử dụng thì đƣợc
đánh số tiếp theo số thứ tự tờ bản đồ địa chính có số thứ tự lớn nhất trong đơn
vị hành chính cấp xã đó.
1.1.2. Quy định chung
- Bản đồ địa chính đƣợc lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000,
1:5000 và 1:10000; trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến
trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, hệ quy chiếu và hệ tọa độ
quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành.
- Khung trong mở rộng của mảnh bản đồ địa chính là khung trong của
mảnh bản đồ địa chính đƣợc thiết lập mở rộng thêm khi cần thể hiện các yếu tố
nội dung bản đồ vƣợt ra ngoài phạm vi thể hiện của khung trong tiêu chuẩn.
Phạm vi mở rộng khung trong của mảnh bản đồ địa chính mỗi chiều là 10 xen ti
mét (cm) hoặc 20 cm so với khung trong tiêu chuẩn.
- Lƣới tọa độ vuông góc trên bản đồ địa chính đƣợc thiết lập với khoảng
cách 10 cm trên mảnh bản đồ địa chính tạo thành các giao điểm, đƣợc thể hiện
bằng các dấu chữ thập (+).
- Các thông số của file chuẩn bản đồ
+ Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa độ
Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa độ để lập bản đồ địa chính thực hiện
theo quy định tại Thông tƣ số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001
của Tổng cục Địa chính hƣớng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia

+ Các đối tƣợng trên bản đồ địa chính đƣợc biểu thị bằng các yếu tố hình
học dạng điểm, dạng đƣờng (đoạn thẳng, đƣờng gấp khúc), dạng vùng, ký hiệu
và ghi chú.
+ Các đối tƣợng dạng đƣờng trên bản đồ phải đƣợc thể hiện bằng các
dạng polyline, linestring, chain hoặc complexchain... tùy theo phần mềm biên
tập bản đồ; thể hiện liên tục, không đứt đoạn và phải có điểm nút ở những chỗ
giao nhau giữa các đƣờng thể hiện các đối tƣợng cùng kiểu.
+ Các đối tƣợng cần tính diện tích phải đƣợc xác lập dƣới dạng vùng.
Các đối tƣợng dạng vùng (trừ thửa đất) không khép kín trong phạm vi thể hiện
của một mảnh bản đồ địa chính hoặc phạm vi khu đo hoặc phạm vi địa giới
hành chính thì đƣợc khép vùng giả theo khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản
đồ địa chính hoặc phạm vi khu đo hoặc phạm vi địa giới hành chính.
- Các thửa đất không thể hiện đƣợc trọn trong phạm vi khung trong tiêu
chuẩn của một mảnh bản đồ địa chính hoặc trƣờng hợp phải mở rộng khung để
thể hiện hết các yếu tố nội dung bản đồ vƣợt ra ngoài phạm vi khung trong tiêu
chuẩn để hạn chế số mảnh bản đồ địa chính tăng thêm ở ranh giới của khu đo
hay đƣờng địa giới hành chính thì đƣợc mở rộng khung theo quy định tại khoản
2 Điều 5 của Thông tƣ này để biên tập trọn thửa và thể hiện hết các yếu tố nội
dung bản đồ vƣợt ra ngoài phạm vi khung trong tiêu chuẩn.
+ Trƣờng hợp khi mở rộng khung trong bản đồ mà vẫn không thể hiện
đƣợc trọn thửa đất thì giữ nguyên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
6


chính, phần ngoài khung đƣợc biên tập vào mảnh bản đồ địa chính tiếp giáp
bên cạnh; số thửa, diện tích và loại đất đƣợc thể hiện trên tờ bản đồ chiếm diện
tích phần lớn hơn của thửa đất, còn phần nhỏ hơn của thửa đất chỉ thể hiện loại
đất.
- Các yếu tố hình học, đối tƣợng bản đồ địa chính phải đƣợc xác định
đúng phân lớp thông tin bản đồ (level), đúng phân loại, đúng thông tin thuộc

về chuẩn dữ liệu địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng kèm theo từng
mảnh bản đồ địa chính.
- Biên tập để in bản đồ địa chính
+ Việc biên tập để in bản đồ địa chính đƣợc thực hiện trên bản sao của
các mảnh bản đồ địa chính dạng số thể hiện hiện trạng khi đo vẽ bản đồ.
+ Biên tập đƣờng địa giới hành chính khi đƣờng địa giới hành chính
trùng nhau hoặc trùng đối tƣợng khác


Trƣờng hợp đƣờng địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì thể

hiện đƣờng địa giới hành chính cấp cao nhất.


Trƣờng hợp đƣờng địa giới hành chính trùng với các yếu tố hình

tuyến có dạng đƣờng một nét thì thể hiện đƣờng địa giới hành chính so le hai
bên yếu tố đó.


Trƣờng hợp đƣờng địa giới hành chính nằm giữa yếu tố hình tuyến

hai nét thì thể hiện đƣờng địa giới hành chính vào tâm của yếu tố đó khi
khoảng sáng giữa ký hiệu đƣờng địa giới hành chính với các nét của yếu tố đó
không nhỏ hơn 0,2 mm trên bản đồ; trƣờng hợp còn lại vẽ so le hai bên nhƣ
trƣờng hợp đƣờng địa giới hành chính trùng với các yếu tố hình tuyến có dạng
đƣờng một nét.
- Biên tập đƣờng ranh giới chiếm đất khi đƣờng ranh giới chiếm đất của
các đối tƣợng trùng nhau
+ Trƣờng hợp ranh giới giữa 2 đối tƣợng dạng vùng khác loại thì đƣờng

với tiêu chuẩn kỹ thuật máy.
- Tính diện tích:
+ Việc tính diện tích đƣợc thực hiện trên bản đồ dạng số cho tất cả các
thửa đất và đối tƣợng chiếm đất không tạo thành thửa đất bằng phƣơng pháp
giải tích.

9




Trƣờng hợp các đối tƣợng dạng vùng cùng kiểu (cùng kiểu đối

tƣợng giao thông hoặc cùng kiểu đối tƣợng thủy văn...) giao cắt cùng mức thì
chiếm đất chung của đối tƣợng đƣợc tính theo đƣờng ranh giới chiếm đất ngoài
cùng.


Trƣờng hợp các đối tƣợng dạng vùng không cùng kiểu (không

cùng kiểu đối tƣợng giao thông hoặc không cùng kiểu đối tƣợng thủy văn) hoặc
cùng kiểu nhƣng giao cắt không cùng mức thì diện tích phần giao nhau của
hình chiếu thẳng đứng của các đối tƣợng đó trên mặt đất đƣợc tính cho đối
tƣợng nằm trực tiếp trên mặt đất.
+ Khi có sự chênh lệch giữa tổng diện tích của tất cả các đối tƣợng chiếm
đất so với diện tích tính vùng bao trùm tất cả các đối tƣợng chiếm đất đó trong
một mảnh bản đồ địa chính thì phải kiểm tra phát hiện nguyên nhân và xử lý
các trƣờng hợp đối tƣợng chiếm đất bị tính trùng hoặc bỏ sót.
- Diện tích và các thông tin thuộc tính của thửa đất, đối tƣợng chiếm đất
không tạo thành thửa đất đƣợc thể hiện và thống kê trên phạm vi từng mảnh

thƣờng. Bản đồ số địa chính là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tin
đất đai (LIS).
Nhờ các máy tính có khả năng lƣu trữ khối lƣợng thông tin lớn, khả năng
tổng hợp, cập nhật, phân tích thông tin và xử lý dữ liệu bản đồ phong phú nên
bản đồ số đƣợc ứng dụng rộng rãi và đa dạng hơn rất nhiều so với bản đồ giấy.
1.1.4.2. Phân loại dữ liệu bản đồ địa chính số
a. Dữ liệu không gian
Dữ liệu không gian là loại dữ liệu thể hiện chính xác vị trí trong không
gian thực của đối tƣợng và quan hệ giữa các đối tƣợng qua mô tả hình học, mô
tả bản đồ và mô tả topology.
Đối tƣợng không gian của bản đồ số địa chính bao gồm các điểm khống
chế tọa độ, địa giới hành chính, các thửa đất, các công trình xây dựng, hệ thống
giao thông, thủy văn, và các yếu tố khác có liên quan.
Các dữ liệu không gian thể hiện các đối tƣợng bản đồ qua 3 yếu tố hình
học cơ bản là Điểm, Đƣờng, Vùng.

11


Các đối tƣợng không gian cần đƣợc ghi nhận vị trí trong không gian bản
đồ, mối quan hệ của nó với các đối tƣợng xung quanh và một số thuộc tính liên
quan để mô tả đối tƣợng. Thông tin vị trí của các đối tƣợng bản đồ luôn kèm
theo các thông tin về quan hệ không gian ( Topology ), nó đƣợc thể hiện qua 3
kiểu quan hệ: liên thông nhau, kề nhau, nằm trong hoặc bao nhau.
b. Dữ liệu thuộc tính
Dữ liệu thuộc tính còn đƣợc gọi là dữ liệu phi không gian, đó là các dữ
liệu thể hiện các thông tin về đặc điểm cần có của các yếu tố bản đồ. Có hai
loại dữ liệu thuộc tính:
-


(7). Thông tƣ số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của bộ tài
nguyên và môi trƣờng quy định về hồ sơ địa chính;
(8). Thông tƣ số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 thán 6 năm 2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng về hƣớng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu
công trình, sản phẩm địa chính.
(9). Thông tƣ số 25/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng quy định về bản đồ địa chính.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Tình hình thành lập bản đồ địa chính trên thế giới
Công nghệ thành lập và ứng dụng bản đồ số địa chính trên thế giới Lịch
sử ra đời và phát triển của bản đồ số và hệ thống thông tin địa lý gắn liền với sự
phát triển của máy tính điện tử. Từ năm 1950 Trung tâm địa hình Mỹ đã bắt
đầu nghiên cứu vấn đề thành lập bản đồ có sự trợ giúp của máy tính và từ đó
công nghệ bản đồ số và hệ thống thông tin địa lý không ngừng phát triển.
Công nghệ thành lập bản đồ số địa chính trên thế giới ở mỗi quốc gia có
những sự khác biệt riêng phụ thuộc vào khả năng kinh tế, trang thiết bị kỹ thuật
và sự phát triển của khoa học công 3 nghệ. Quy trình chung của các nƣớc xây
dựng xong hệ thống bản đồ số địa chính từ rất sớm nhƣ Canada, Australia ... là
thực hiện đăng ký xét duyệt trƣớc, tiếp đến đánh dấu mốc rồi mới tiến hành xác
định ranh giới thửa, lƣu, cập nhật thông tin thửa đất phục vụ quản lý đất đai và
khai thác thông tin.
1.3.2. Tình hình thành lập bản đồ địa chính ở Việt Nam
Trƣớc năm 1992, bản đồ địa chính đƣợc làm theo công nghệ truyền
thống, đo đến đâu vẽ đến đó, trực tiếp ngoài thực địa. Công nghệ này có quá
nhiều nhƣợc điểm nhƣ: tốn nhân công kỹ thuật, ảnh hƣởng lớn của điều kiện
thời tiết, độ chính xác thấp, sản phẩm bản đồ trên giấy khó lƣu trữ, nhân bản...
13


Ƣu điểm của công nghệ này là các thông tin tức thời tại thực địa đƣợc chuyển

14


Năm 2000, đã hoàn thành bộ bản đồ địa hình biên giới Việt - Trung ở tỷ
lệ 1/50.000 gồm 34 mảnh; phục vụ đàm phán và ký kết Hiệp định về biên giới
trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc. Xây dựng 3 trạm GPS cố định tại Lai
Châu, Hà Giang và Cao Bằng phục vụ công tác phân giới cắm mốc biên giới
Việt Nam - Trung Quốc. Bắt đầu từ năm 2001 triển khai công tác phân giới
cắm mốc biên giới trên đất liền với khoảng 1.200 mốc.
Đáp ứng mọi nhu cầu về đo đạc và bản đồ phục vụ đàm phán biên giới
Việt Nam - Cam Pu Chia.
Ngày 5 tháng 8 năm 2002, Quốc hội Nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã ra Nghị quyết về việc Thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
Ngày 11 tháng 11 năm 2002, Chính phủ ra Nghị định số 91/2002/NĐ-CP quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng, thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về tài nguyên đất, tài
nguyên nƣớc, tài nguyên khoáng sản, môi trƣờng, khí tƣợng thuỷ văn, đo đạc
và bản đồ trên phạm vi cả nƣớc. Trong cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng có Cục Đo đạc và Bản đồ.
Cục Đo đạc và Bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đƣợc tái lập
vào đầu năm 2003, có chức năng giúp Bộ trƣởng quản lý nhà nƣớc lĩnh vực đo
đạc và bản đồ.
Đây là thời kỳ phát triển mới của công nghệ số trong đo đạc và bản đồ.
Để đáp ứng yêu cầu của các địa phƣơng, Bộ Tài Nguyên và Môi trƣờng đang
triển khai các dự án xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa hình để xây dựng hệ thống
thông tin địa lý phục vụ yêu cầu quản lý và đáp ứng các nhu cầu sử dụng khác
của các địa phƣơng.
Sự kiện quan trọng đánh dấu thành tích và bƣớc phát triển mới của công
tác trắc địa và bản đồ cơ bản trong năm 2004 là Bộ Tài Nguyên và Môi trƣờng
đã kết thúc và chính thức công bố hoàn thành mạng lƣới địa chính cơ sở và hệ

chính
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tê xã hội ảnh hƣởng đến việc thành
lập bản đồ địa chính.
- Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất tại xã Giang Điền, Huyện Trảng
Bom, Tỉnh Đồng Nai.
16


- Đánh giá thực trạng thành lập bản đồ địa chính tại xã Giang Điền,
Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai.
- Biên tập mảnh bản đồ địa chính tờ số 5, tỉ lệ 1/1000 bằng phần mềm
Microstation và Famis trên địa bàn xã Giang Điền, Huyện Trảng Bom, Tỉnh
Đồng Nai.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong việc thành lập bản đồ địa
chính tại xã Giang Điền, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai.
- Đề xuất giải pháp góp phần thành lập và sử dụng bản đồ địa chính
đƣợc tốt hơn.
2.4. Các phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp thu thập số liệu: đề tài tiến hành thu thập các số liệu, tài
liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Giang Điền năm
2015. Các số liệu thống kê đất đai của xã Giang Điền năm 2015. Kết quả đo
đạc về bản đồ địa chính. Số liệu bản đồ địa chính dạng giấy của xã năm 2007.
- Phƣơng pháp phân tích, xử lý, tổng hợp số liệu: Từ các số liệu tài liệu
thu thập đƣợc đề tài tiến hành phân tích và tổng hợp các số liệu về điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội năm 2015. Các số liệu thống kê sử dụng đất của xã
Giang Điền năm 2015. Phân tích các số liệu đo đạc, các file dạng số về việc
thành lập bản đồ địa chính của xã Giang Điền năm 2007. Từ đó đƣa ra kết quả
và đánh giá nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
- Phƣơng pháp điều tra, khảo sát ngoại nghiệp: Trong quá trình biên tập


18


Qua sơ đồ trên ta có thể thấy quy trình thành lập bản đồ địa chính gồm có
7 bƣớc:
Bƣớc 1: Thu thập tổng hợp số liệu: Ở bƣớc này ta tiến hành thu thập và
xử lý số liệu ngoai nghiệp. Làm sơ sở cho quá trình biên tập nội nghiệp bản đồ
địa chính
Bƣớc 2: Xử lý tính toán và nối điểm trị đo: Đây là quá trình quan trọng
nhất trong viêc biên tập thành lập bản đồ địa chính. Ở đây ta tiến hành nối các
điểm trị đo, các thửa đất, các đƣờng giao thông, các đƣờng thủy hệ theo bản
phác họa sổ trị đo.
Bƣớc 3: Tiến hành sửa lỗi và tạo vùng: Trong quá trình nối điểm trị đo sẽ
không tránh khỏi sai sót khiến các lớp các thửa đất sẽ không đƣợc khép kín. Ta
tiến hành sữa lỗi tự động (MRF Clean) và sữa lỗi bằng tay (Flag) để các thửa
đất đã đƣợc khép kín và tạo tâm nhãn thửa.
Bƣớc 4: Tạo bản đồ địa chính: Đây là quá trình phân mảnh bản đồ địa
chính theo đúng vị trí và quy phạm của bản đồ địa chính.
Bƣớc 5: Gán thông tin địa chính và vẽ bảng nhãn thửa: Quy trình này ta
tiến hành gán các cơ sở dữ liệu thuộc tính nhƣ: Tên chủ sử dụng, thông tin các
thửa đất, mục đích sử dụng đất…
Bƣớc 6: Tạo khung bản đồ địa chính: Ta thực hiện quá trình khai báo các
thông tin cho tờ bản đồ nhƣ tỉ lệ bản đồ, vị trí của tờ bản đồ và số hiệu mảnh.
Bƣớc 7: Biên tập và hoàn thiện bản đồ: Đây là bƣớc cuối cùng trong
công tác thành lập bản đồ địa chính nhằm hoàn thiện và kết thúc quá trình
thành lập bản đồ địa chính.

19


ngoài, tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật.
3.1.1.2. Địa hình
Thuộc khu vực Đông Nam Bộ, có địa hình tƣơng đối bằng phẳng, với độ
dốc trung bình
Quốc lộ 1A, Quốc lộ 20 và tuyến đƣờng sắt Bắc Nam chạy qua. Rất thuận lợi
trong việc phát triển kinh tế
3.1.2.2 . Cơ sở hạ tầng
Trên địa bàn xã có 49,64 ha diện tích giao thông là các tuyến đƣờng
huyện Bình Minh-Giang Điền và các tuyến đƣờng khác trên địa bàn xã.
Nằm trong vùng quy hoạch phát triển kinh tế trọng điểm khu vực phía
Nam gồm các thành phố lớn Thành Phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình
Dƣơng và Đồng Nai, có Quốc lộ 1A, Quốc lộ 20 và tuyến đƣờng sắt Bắc Nam
chạy qua.Mặt đƣờng nhựa có công trình thoát nƣớc vĩnh cửu. Hiện nay, một số
tuyến đƣờng trọng điểm đang đƣợc nhân dân tiếp tục đầu tƣ nâng cấp, đảm bảo
cho việc đi lại và sinh hoạt tốt hơn,rất thuận lợi trong việc phát triển kinh tế

23


3.1.2.3. Cơ cấu kinh tế xã Giang Điền
- Tổng sản phẩm quốc nội GDP của tỉnh tăng bình quân 13,2%/năm.
Trong đó ngành công nghiệp, xây dựng tăng 14,5%/năm, dịch vụ tăng
15%/năm, nông lâm nghiệp thủy sản tăng 4,5%/năm. Quy mô GDP theo giá
thực tế năm 2010 dự kiến đạt 224,984 tỷ đồng (tƣơng đƣơng 10,713triệu USD),
gấp 2,5 lần năm 2005. GDP bình quân đầu ngƣời năm 2010 là 29,65 triệu đồng
(1.411USD), tăng gấp 2,1 lần năm 2005.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo đúng định hƣớng, tỷ trọng các ngành
công nghiệp - xây dựng tăng từ 57% năm 2005 lên 57,2% năm 2010; dịch vụ từ
28% lên 34% và giảm ngành nông - lâm - thủy sản từ 14,9% xuống còn 8,7%.
Cơ cấu lao động cũng chuyển dịch mạnh theo hƣớng giảm tỷ trọng lao động
khu vực nông nghiệp từ 45,5% năm 2005 xuống còn 30% năm 2010, lao động
phi nông nghiệp tăng từ 54,5% năm 2005 lên 70% năm 2010.
3.2. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất tại xã Giang Điền, Huyện
Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai

Bảng 3.1: Thống kê diện tích đất đai năm 2015
Mục đích sử dụng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích tự nhiên

892,58

100,00

I. Đất nông nghiệp

465,23

52,12

1. Đất sản xuất nông nghiệp

259,06

55,68

2. Đất lâm nghiệp

157,78

33,91


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status