LỜI CẢM ƠN
Đợt thực tập vừa qua là khoảng thời gian tuy ngắn nhƣng lại có ý nghĩa
vô cùng quan trọng đối với em. Đây là khoảng thời gian giúp cho sinh viên
chúng em có thời gian trải nghiệm những gì đã tiếp thu đƣợc trên giảng đƣờng
từ thầy cô, bạn bè vào thực tế. Hơn thế nữa đây còn là quãng thời gian cho em
tích lũy kiến thức quý báu ở thực tế, là hành trang vững chắc cho sinh viên
chúng em sau khi ra trƣờng có thể làm tốt các công việc đƣợc giao.
Với tất cả lòng kính trọng và yêu thƣơng, lời đầu tiên em xin tỏ lòng biết
ơn sâu sắc nhất đến Cha Mẹ, là những ngƣời đã sinh thành, nuôi dƣỡng, dạy dỗ
và yêu thƣơng em khôn lớn và đi đến thành công ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn thầy Phan Văn Tuấn đã tận tình hƣớng dẫn em
trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này.
Xin chân thành cảm cảm ơn đến Ban Giám Đốc, Ban Nông Lâm trƣờng
Đại học Lâm Nghiệp Cơ Sở 2 đã tận tình giúp đỡ, giảng dạy và truyền đạt
những kiến thức chuyên ngành trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị làm việc tại Văn Phòng Đăng Ký Đất
Đai Tỉnh Đồng Nai đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong đợt thực tập vừa qua.
Mặc dù bản thân đã nỗ lực phấn đấu nhƣng không thể tránh khỏi những
thiếu sót, em rất mong những lời góp ý quý báu từ thầy cô và bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Sang
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ i
MỤC LỤC ............................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. iv
2.3.3. Phƣơng pháp phân tích, thống kê và xử lý................................................ 14
ii
2.4.3. Phƣơng pháp bản đồ .................................................................................. 14
2.4.4. Phƣơng pháp công nghệ tin học ................................................................ 14
2.5. Quy trình thực hiện ...................................................................................... 15
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 17
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu ............. 17
3.1.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội ........................................................... 17
3.1.2.Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội........................................................ 18
3.1.1.1. Tăng trƣởng kinh tế ................................................................................ 18
3.1.1.2.Thực trạng phát các ngành kinh tế .......................................................... 18
3.1.1.3. Khu vực kinh tế công nghiệp ................................................................. 20
3.1.1.4. Khu vực kinh tế thƣơng mại dịch vụ...................................................... 20
3.1.1.5. Dân số, lao động việc làm và thu nhập .................................................. 20
3.1.1.6. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng........................................................ 21
3.1.1.7. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ........................ 21
3.2 Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở và ảnh vệ tinh số hóa và biên tập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất ......................................................................................... 23
3.2.1 Quy trình thực hiện .................................................................................... 23
3.2.2. Thiết lập hệ tọa độ VN-2000..................................................................... 23
3.2.2. Cài đặt ứng dụng Plugins .......................................................................... 26
3.2.3. Xây dựng các lớp dữ liệu .......................................................................... 30
3.2.4. Số hóa và biên tập các lớp dữ liệu ............................................................ 38
3.2.4.1. Mở lớp dữ liệu ảnh vệ tinh ..................................................................... 38
3.2.4.2. Số hóa các lớp dữ liệu ........................................................................... 39
3.2.4.3. Xây dựng dữ liệu thuộc tính.................................................................. 42
3.2.4.4.Truy vấn dữ liệu ...................................................................................... 44
3.2.4.5. Biên tập và trình bày bản đồ .................................................................. 46
:Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
QGIS
:Quatum GIS
CRS
:Coordinate Reference
HTĐ
:Hệ tọa độ
HC
: Hiệu chỉnh
ĐN
: Đồng nai
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Bảng số liệu kiểm tra thửa đất ............ Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2 So sánh khả năng ứng dụng với phân mềm Mapinfo ......................... 55
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.29 Truy vấn dữ liệu thuộc tính ............................................................... 45
Hình 3.30 Bảng nhập câu lệnh điều kiện để tìm kiếm, truy vấn ........................ 46
Hình 3.31 Hiển thị nhãn cho lớp dữ liệu ............................................................ 47
Hình 3.32 Nhãn của lớp dữ liệu theo trƣờng thuộc tính loại đất ....................... 47
Hình 3.33 Hộp thoại Dissoleve .......................................................................... 48
Hình 3.34 Kết quả sau khi thực hiện lệnh Dissoleve ......................................... 49
Hình 3 35 Chọn các đối tƣợng phân loại theo trƣờng loại đất ........................... 50
Hình 3.37 Chọn màu cho các đối tƣợng............................................................. 51
Hình 3.38 Tô màu cho các đối tƣợng ................................................................. 52
Hình 3.39 chồng ghép với bản đồ hiện trạng sử dụng đất ................................. 53
Hình 40 :Chồng ghép với bản đồ địa chính tờ số 27 ......................................... 54
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập hiện trạng sử dụng đất cấp xã theo phƣơng pháp
sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc ảnh chụp từ vệ tinh có độ giải cao đã đƣợc
nắn chỉnh. ........................................................................................................... 15
Sơ đồ 2.2: Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Hàm Thắng
theo phƣơng pháp sử dụng dịch vụ ảnh vệ tinh trực tuyến. ............................... 16
Sơ đồ 3.1 Quy trình thực hiện ............................................................................ 23
vi
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tƣ liệu sản xuất
đặc biệt không thể thay thế đƣợc. Đất đai còn là địa bàn phân bố dân cƣ, xây
dựng các ngành kinh tế, xã hội. Để quản lý, hoạch định và sử dụng tốt nguồn tài
nguyên này, chúng ta phải làm tốt công tác điều tra lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là cơ sở để thành lập bản đồ kế hoạch, quy
Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1. Những vấn đề về bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.1.1. Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh đƣợc thành
lập trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 30 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng
chiều dài ko = 0,9999. Kinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ƣơng quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tƣ này;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp vùng kinh tế - xã hội sử dụng lƣới
chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến
dạng chiều dài: ko = 0,9996;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nƣớc sử dụng lƣới chiếu hình nón
đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 110 và 210, vĩ tuyến gốc là 40, kinh tuyến
Trung ƣơng là 1080 cho toàn lãnh thỗ Việt Nam;
- Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất đƣợc trình bày nhƣ sau:
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000
chỉ biểu thị lƣới kilômét, với kích thƣớc ô vuông lƣới kilômét là 10cm x 10cm;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:25000 biểu thị lƣới kilômét, với
kích thƣớc ô vuông lƣới kilômét là 8cm x 8cm;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000 và
1:1000000 chỉ biểu thị lƣới kinh tuyến, vĩ tuyến. Kích thƣớc ô lƣới kinh tuyến,
vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000 là 5’ x 5’. Kích thƣớc ô
lƣới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:100000 là 10’
x 10’. Kích thƣớc ô lƣới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
tỷ lệ 1:250000 là 20’ x 20'. Kích thƣớc ô lƣới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ
hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:1000000 là 10 x 10;
- Các thông số của file chuẩn của bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhƣ sau:
+ Hệ tọa độ bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
3
Dƣới 3.000
1: 5000
Từ 3.000 đến 12.000
1: 10000
Trên 12.000
1: 25000
Dƣới 100.000
1: 25000
Từ 100.000 đến 350.000
1: 50000
Trên 350.000
1: 100000
Cấp huyện
Cấp tỉnh
Cấp vùng
yếu tố nhân tạo, tự nhiên chiếm đất nhƣng không tạo thành thửa đất, các tài sản
gắn liền với đất;
+ Dân cƣ: yếu tố dân cƣ trên BĐĐC thực chất là đất ở đô thị và đất ở
nông thôn.
+ Thuỷ văn: bao gồm đƣờng bờ (là đƣờng giới hạn mức nƣớc cao nhất
tràn qua chảy vào đất canh tác) và đƣờng mép nƣớc.
+ Yếu tố giao thông: bao gồm tất cả các đƣờng giao thông và cuối cùng là
đƣờng ranh thửa.
+ Các địa vật độc lập định hƣớng: trên bản đồ địa chính, các địa vật độc
lập định hƣớng chủ yếu thuộc về các yếu tố kinh tế - xã hội, cần thể hiện trên
bản đồ địa chính bằng ký hiệu đặc trƣng của chúng.
+ Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có yêu cầu thể hiện);
+ Các ghi chú thuyết minh, thông tin pháp lý của thửa đất (nếu có).
5
1.2. Cơ sở pháp lý vấn đề nghiên cứu
- Luật đất đai 2013 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng ban hành ngày
29/11/2013.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành
Luật đất đai 2013.
- Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 và 1:5000 ban
hành theo quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của
Tổng cục trƣởng Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng).
- Thông tƣ số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng “V/v Hƣớng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình,
sản phẩm đo đạc bản đồ”.
- Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 05 năm 2006 của Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng về việc ban hành Định mức Kinh tế - kỹ thuật công
tác đo đạc và bản đồ.
Khi truy cập vào mã nguồn, các quy định của phần mềm mã nguồn mở
phải tuân theo các tiêu chuẩn sau đây:
Tự do tái phối: bản quyền không giới hạn việc cho phép phối sử dụng mã
nguồn mở để tạo phần mềm mở mới có chứa đoạn mã chƣơng trình từ các
nguồn khác nhau. Không phải trả bản quyền cho việc trao đổi hoặc sử dụng
nguyên dạng mã ban đầu.
Mã nguồn: chƣơng trình phải đi kèm theo mã nguồn và phải phân phối
phần ứng dụng đã biên dịch thì phải cho phép tải miễn phí mã nguồn qua
Internet nhằm phổ biến rộng rãi cho nhiều ứng dụng phát triển tiếp theo.
Chƣơng trình phát sinh: bản quyền cho phép sửa đổi và lập các chƣơng
trình phát sinh từ mã nguồn mở hiện có, cho phép phân phối cùng các điều
khoản tƣơng tự để ngƣời sử dụng tiếp tục xây dựng các chƣơng trình phát sinh.
Tính toàn vẹn của mã nguồn mở đƣợc cung cấp bởi tác giả: bản quyền
cho phép phân phối phần mềm đƣợc tạo ra từ mã nguồn mở đã đƣợc thay đổi
một các minh bạch. Bản quyền có thể đòi hỏi các sản phẩn phần mềm phát sinh
phải mang một tên hay một số hiệu thể hiện là phiên bản khác so với phiên bản
7
phần mềm gốc.
1.4.2. Giới thiệu phần mềm mã nguồn mở QGIS (Quatum GIS)
Dự án QGIS đƣợc khởi đầu vào tháng 5, 2002. Ý tƣởng đƣợc hình thành
vào tháng 2 năm đó khi Gary Sherman tìm kiếm một phần mềm xem file GIS
chạy trên Linux, phải đủ nhanh và hỗ trợ nhiều định dạng. Cùng với mối quan
tâm viết một ứng dụng GIS, phần mềm đã đƣợc xây dựng. Tháng 6 năm 2002,
dự án đƣợc đăng kí tại SourceForge.
QGIS là một ứng dụng GIS mã nguồn mở có giao diện rất thân thiện với
ngƣời dùng chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau nhƣ Linux, Unix, Mac
OSX, và Windows hỗ trợ định dạng dữ liệu vector, raster, và định dạng CSDL.
QGIS có thể đọc trực tiếp và trình bày các định dạng dữ liệu GIS phổ biến ở
(một nhánh của OpenStreetMaps).
Ƣu điểm của OpenLayers: Tải các lớp ảnh vệ tinh rất nhanh chỉ cần một
cú nhấp chuột, các dịch vụ này không cần khai báo đăng nhập.
Công cụ này đƣợc sử dụng để nhanh chóng thêm các bản đồ Basemaps
(Bản đồ nền hay bản đồ cơ sở: Lớp bản đồ dịch vụ web nhúng trên nền GIS
Desktops) trong dự án của QGIS.
OpenLayers mặc dù không sử dụng trong đề tài nhƣng vì chúng là nền
tảng ứng dụng đầu tiên sử dụng dịch vụ Web trực tiếp trong QGIS. Chúng cho
phép ngƣời dùng sử dụng các ảnh ở độ phân giải cao nhƣng nhƣợc điểm của
chúng là từ sau phiên bản 2.2 là không có khả năng phóng đại ảnh (zoom) cực
đại gây cản trở cho việc quan sát bắt đối tƣợng trên ảnh ở tỷ lệ lớn.
1.3.2. QuickMapServices
QuickMapServices do công ty NextGIS phát triển. Nó là công ty tiên
phong cung cấp phần mềm không gian GIS nguồn mở ở Nga. Phiên bản hiện tại
là 0.17.3
QuickMapServices ngoài những ƣu điểm của OpenLayers thì dịch vụ này
có nhiều ƣu điểm vƣợt trội khác nhƣ khả năng thêm nhiều dịch vụ bản đồ web
khác bằng các chèn thêm đoạn mã địa chỉ, thay đổi thuộc tính ảnh (màu sắc, độ
giải,…), Zoom các đối tƣợng vector của OGR mà không bị răng cƣa khi phóng
9
đại tối đa, cũng nhƣ in ấn.
QuickMapServices gồm 19 nhánh dịch vụ ảnh khác nhau nhƣ Google
maps của hãng Google, Bing maps của Microsoft, ArcGIS Online của ESRI,
Landsat, OSM, NASA,…
Ảnh vệ tinh Google Maps trên ứng dụng QuickMapServices gồm có 6 lớp
dữ liệu khác nhau tuỳ theo nhu cầu sử dụng của ngƣời dùng: Hybrid (dạng lai:
gồm ảnh vệ tinh và thông tin); labels (chỉ có nhãn và tuyến đƣờng chính); Road
(bản đồ số hoá thể hiện các tuyến đƣờng chi tiết và có thông tin); Satelite (chỉ
năng lƣợng chính là bức xạ nhiệt của các vật thể.
- Ảnh radar là loại ảnh đƣợc tạo ra bởi việc thu nhận các bƣớc sóng dài
trong dải sóng cao tần (bƣớc sóng 1mm – 1m). Nguồn năng lƣợng chính là sóng
radar phản xạ từ các vật thể do vệ tinh tự phát xuống theo những bƣớc sóng đã
xác định.
2. Phân loại ảnh viễn thám theo độ phân giải
Theo công ty liên doanh ảnh vệ tinh của Mỹ (Satellite Imaging Corporation)
thì ảnh vệ tinh độ phân giải cao có thể đƣợc chia làm 2 mức độ sau:
+ Độ phân giải mặt đất dƣới 1m đối với ảnh đen trắng gồm các loại ảnh:
Geoeye-1(0.41m), IKONOS (0.82m), Pleiades-1A (0.5m), Pleiades-1B (0.5m),
WorldView-1 (0.46m), QuickBird (0.61m), Geoeye-2 (0.34m), WorldView3(0.31m), Orb View-3 (1m).
+ Độ phân giải mặt đất nhỏ hơn 5m đối với ảnh đen trắng gồm các loại
ảnh:
ALOS(2.5m),
CARTOSAT-1(2.5m), FOROSAT-2
(2m), SPOT-5
(2.5/5m), SPOT 6,7- (1.5m), RapidEye (5m).
1.6. Giới thiệu phần mềm Google Earth
Năm 2004 Google đã mua lại phần mềm địa cầu ảo nổi tiếng là Keyhole
để kết hợp nó với những tính năng của Google Maps. Đến năm 2005, sản phẩm
này đƣợc đổi tên thành Google Earth và chạy đƣợc trên các hệ điều hành Linux,
MAC OS và MS Windows.
Google Earth là một phần mềm mô phỏng quả địa cầu, nó vẽ bản đồ trái
đất là một quả cầu ảo 3D, trên đó là những hình ảnh địa lý đƣợc lấy từ ảnh vệ
11
phần mềm QGIS.
Đánh giá khả năng sử dụng của phần mềm và ảnh vệ tinh vào việc thành
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
2.1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1. Đối tƣợng nghiên cứu
Các thông tƣ nghị định quy định về việc thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.
Các thông tin không gian và phi không gian của thửa đất nhƣ các ranh
giới thửa đất, địa vật, loại đất, chủ sử dụng…
2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Khoá luận đƣợc thực hiện thuộc xã Sông Trầu –
huyện Trảng Bom – tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: Từ ngày 20/03/2016 đến ngày 12/06/2016.
- Phạm vi nội dung: Do giới hạn thời gian thực hiện cũng nhƣ kinh phí
không cho phép nên tác giả chỉ thực hiện xây dựng bản đồ hiện trạng trên 1 tờ
bản đồ tỷ lệ 1:5000 thuộc khu vực đất nông lâm nghiệp.
13
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá chung tình hình phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu.
- Ứng dụng phần mềm QGIS xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Đánh giá khả năng sử dụng của phần mềm và ảnh vệ tinh vào việc thành
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu
Thu thập các tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
khu vực nghiên cứu.
Thu thập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, số liệu biến
động đất đai và các thông tin liên quan đến việc thành lập bản đồ hiện trạng trên
đã đƣợc nắn chỉnh.
Xây dựng Thiết kế kỹ thuật – dự toán công
trình
Công tác chuẩn bị
Điều vẽ ảnh nội
nghiệp
Công tác ngoại
nghiệp
Biên tập tổng
hợp
Hoàn thiện và in bản
đồ
Kiểm tra, nghiệm
thu
15
Sơ đồ 2.2: Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Hàm
Thắng theo phƣơng pháp sử dụng dịch vụ ảnh vệ tinh trực tuyến.
Thu thập tài liệu
Xây dựng các lớp dữ liệu
Điều vẽ ảnh vệ tinh ngoại
nghiệp
Số hóa và biên tập bản đồ
Trình bày bản đồ
Kiểm tra, đánh giá chất
lƣợng bản đồ
Tổng số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 2.200-2.600 giờ. Mùa khô
chiếm 65-70 % tổng số giờ nắng trong năm.
Độ ẩm trung bình đạt 80-85 %, cao nhất là 90-95 %, thấp nhất là 20-28%.
Lƣợng nƣớc bốc hơi cả năm khoảng 1.100-1.400 mm.
3.1.2.Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
3.1.1.1. Tăng trƣởng kinh tế
Sông Trầu là xã có nền kinh tế phát triển đa dạng gồm: Nông nghiệp,
công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp. Là xã có vị trí kinh
tế khá thuận lợi, có Quốc lộ 1A, đƣờng Trảng Bom - Cây Gáo chạy qua nối liền
các vùng kinh tế Trung, Tây nguyên và Đông Nam Bộ. Nông nghiệp là ngành
kinh tế chủ đạo và chiếm ƣu thế trong cơ cấu kinh tế của xã, đồng thời là nguồn
sống cơ bản của phần lớn ngƣời dân ở địa phƣơng.
3.1.1.2.Thực trạng phát các ngành kinh tế
- Khu vực kinh tế nông nghiệp:
+ Ngành trồng trọt:
Ngành trồng trọt đã có sự chuyển biến tích cực, cơ cấu cây trồng chuyển
dần theo hƣớng sản xuất hàng hoá, các loại giống cũ năng suất thấp, phẩm chất
kém đã đƣợc thay thế bằng những giống mới phù hợp hơn. Mặt khác, các biện
pháp thâm canh, tăng vụ, bón phân, phòng trừ sâu bệnh đƣợc ngƣời dân áp dụng
với trình độ ngày càng cao đã góp phần thúc đẩy tăng năng suất, sản lƣợng cây
trồng.
18
Diện tích cây trồng lâu năm chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nhóm
đất nông nghiệp, thế mạnh của xã là các loại cây có giá trị kinh tế cao nhƣ cà
phê, tiêu, cây ăn quả. Trong những năm qua nhờ áp dụng các biện pháp KHKT
vào sản xuất và sự đầu tƣ về cơ sở hạ tầng nhƣ điện, đƣờng giao thông,... diện
tích, năng suất và sản lƣợng có tăng đều qua các năm. Tuy nhiên hiệu quả mang
lại chƣa cao, nguyên nhân chủ yếu là do giá cả đầu ra không ổn định, trong khi