ứng dụng phần mềm mapinfo trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất vườn quốc gia kirirom - campuchia - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MAPINFO THÀNH LẬP
HỆ THỐNG BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ
ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
KHU VỰC DỰ KIẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRONG VƯỜN QUỐC GIA KIRIROM
TỈNH KAMPONG SPEU – CAMPUCHIA

SVTH:
MSSV:
LỚP:
KHOÁ:
NGÀNH:

NGUYỄN THÀNH ĐẶNG
04124013
DH04QL
2004 – 2008
Quản lý đất đai

– Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 7 năm 2008 –


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

nhiều trong suốt thời gian thực tập.
Xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Khoa
Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản, cùng toàn thể quí thầy cô đã dạy dỗ, truyền đạt
những kiến thức vô cùng quí giá để em bước vào cuộc sống.
Cảm ơn và chia vui đến toàn thể các bạn lớp Quản lý đất đai 30. Các bạn đã cùng
tôi đồng hành trong suốt 4 năm ngồi trên ghế giảng đường. Tôi mong các bạn sẽ luôn
thành công trong cuộc sống.

Đại học Nông Lâm Tp.HCM, tháng 7 năm 2008
NGUYỄN THÀNH ĐẶNG

TÓM TẮT


Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THÀNH ĐẶNG, niên khoá 2004 – 2008, Khoa
Quản Lý Đất Đai Và Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh.
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm Mapinfo thành lập hệ thống bản đồ quy hoạch sử
dụng đất và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 khu vực dự kiến sản xuất nông
nghiệp trong vườn quốc gia Kirirom, tỉnh Kampong Speu, Campuchia”.
Hội đồng hướng dẫn:
Thầy Phan Văn Tự (Hướng dẫn chính)
Thầy Hà Thúc Viên
Thầy Ngô Minh Thụy
Đề tài được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ địa
chính, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh từ tháng 04/2008 đến
08/2008. Đề tài đã bước đầu ứng dụng phần mềm Mapinfo thành lập hệ thống bản đồ
quy hoạch sử dụng đất. Với quá trình khảo sát, lấy mẫu thổ nhưỡng - nông hoá, phân
tích tổng hợp các chỉ tiêu thành lập bản đồ chuyên đề, đánh giá tiềm năng đất đai, tiến
hành phân vùng sử dụng đất và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 cho khu vực dự

Danh sách các hình, sơ đồ và biểu đồ..............................................................................ix

ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................................1
PHẦN I: TỔNG QUAN...............................................................................................3
I.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐẾ NGHIÊN CỨU.............................................................3

I.1.1. Cơ sở khoa học...................................................................................................3
1. Khái quát về GIS..................................................................................................3
2. Các khái niệm liên quan đến đất đai và quy hoạch sử dụng đất đai....................4
3. Khái quát về hệ thống bản đồ quy hoạch sử dụng đất.........................................5
4. Giới thiệu phần mềm Mapinfo.............................................................................8
I.1.2. Cơ sở pháp lý.....................................................................................................8
I.1.3. Cơ sở thực tiễn...................................................................................................9
I.2. KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU..................................................................9
I.2.1. Khái quát về Vương quốc Campuchia...............................................................9
1. Địa lý Campuchia....................................................................................................9
2. Dân cư Campuchia..................................................................................................9
3. Kinh tế Campuchia................................................................................................10
I.2.2. Khái quát về vườn quốc gia Kirirom...............................................................12
1. Vị trí địa lý khu vực dự án..................................................................................12
2. Điều kiện tự nhiên..............................................................................................13
3. Thực trạng kinh tế xã hội và cơ sở hạ tầng........................................................14
4. Quá trình canh tác và tập quán sử dụng đất.......................................................15
5. Hiện trạng sử dụng đất........................................................................................15
6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
có ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất................................................................15
I.3. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN. .16
I.3.1. Nội dung nghiên cứu........................................................................................16
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................16
I.3.3. Các bước tiến hành...........................................................................................17

II.4.4. Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai........................................................38
II.4.5. Nhận xét chung về tài nguyên đất đai của khu vực nghiên cứu....................39
II.5. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI.....42
II.5.1. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất................................................................42
II.5.2. Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất.......................................42
II.5.3. Xây dựng bản đồ thích nghi đất đai...............................................................47
1. Thiết kế CSDL....................................................................................................47
2. Kết quả xây dựng bản đồ đánh giá khả năng thích nghi đất đai........................47
II.6. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI....48
II.6.1. Thiết kế CSDL................................................................................................48
II.6.2. Định hướng sử dụng đất tại các tiểu vùng đến năm 2020.............................49
II.7. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ
BẰNG PHẦN MỀM MAPINFO....................................................................................51


KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ......................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT


LUTs
QHSDĐĐ
GIS
HTTTĐL
BTNMT
HTSDĐ
FAO
CSDL


Bảng 1.1: Một số phần mềm GIS
Bảng 1.2: Tỷ lệ bản đồ QHSDĐ theo quy định BTNMT
Bảng 1.3: Thống kê diện tích của các hồ
Bảng 2.1: Cấu trúc dữ liệu của bản đồ địa hình
Bảng 2.2: Cấu trúc dữ liệu của bản đồ HTSDĐ
Bảng 2.3: Các loại hình sử dụng đất trong khu vực nghiên cứu
Bảng 2.4: Cấu trúc dữ liệu của bản đồ đất
Bảng 2.5. Kí hiệu thổ nhưỡng
Bảng 2.6: Kí hiệu nông hoá
Bảng 2.7: Thống kê diện tích các loại đất theo bản đồ đất – nông hoá
Bảng 2.8: Thống kê diện tích đất đai theo cấp độ dốc của khu vực
Bảng 2.9: Thống kê đất đai theo tầng dày
Bảng 2.10: Thống kê diện tích theo tầng canh tác
Bảng 2.11: Thống kê diện tích đất đai theo khả năng tưới
Bảng 2.12: Thống kê diện tích theo kết von
Bảng 2.13: Thống kê các đơn vị đất của bản đồ đơn vị đất đai
Bảng 2.14: Mô tả các yếu tố xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Bảng 2.15: Yêu cầu sử dụng đất của loại hình sử dụng đất (LUTs)
Bảng 2.16: Đánh giá khả năng thích nghi của các LUT đối với từng đơn vị đất đai
Bảng 2.17: Cấu trúc dữ liệu của bản đồ thích nghi đất đai
Bảng 2.18: Cấu trúc dữ liệu bản đồ phân vùng QHSDĐĐ
Bảng 2.19: Kết quả xây dựng bản đồ phân vùng quy hoạch sử dụng đất của khu vực
dự án chia thành 5 tiểu vùng
Bảng 2.20: Phân bố đất đai theo các giai đoạn quy hoạch


DANH SÁCH CÁC HÌNH – SƠ ĐỒ – BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 :
Hình 1.2 :

Hệ thống kí hiệu thổ nhưỡng nông hóa
Vị trí các kí hiệu thổ nhưỡng nông hóa trên bản đồ
Hộp thoại cập nhật thuộc tính

Sơ đồ 1
Sơ đồ 2
Sơ đồ 3
Sơ đồ 4
Sơ đồ 5

Hệ thống bản đồ QHSDĐ
Quy trình công nghệ thành lập bản đồ nền địa hình
Sơ đồ quy trình công nghệ thành lập bản đồ HTSDĐ
Sơ đồ quy trình công nghệ thành lập bản đồ đất – nông hóa
Chồng xếp các loại bản đồ đơn tính

:
:
:
:
:

Biểu đồ 2.1 : Hiện trạng sử dụng đất
Biểu đồ 2.2 : Thành phần cơ giới của đất Ferralic hình thành trên sản phẩm dốc
có hoạt tính chua
Biểu đồ 2.3 : Thành phần cơ giới của đất Ferralic vàng đỏ hình thành trên sa thạch đã
có sự khai phá của con người
Biểu đồ 2.4 : Thành phần cơ giới của đất Ferralic vàng đỏ có tích mùn hình thành trên
đá sa thạch


nhiên trong những năm gần đây tốc độ phát triển của các ngành khác tăng nhanh, cơ
cấu đóng góp vào GDP tăng lên, đã tạo sức ép rất lớn đến quỹ đất sản xuất nông
nghiệp. Hiện nay, trên thế giới luôn xảy ra nhiều thiên tai, bão lụt đã ảnh hưởng rất lớn
đến quá trình sản xuất nông nghiệp, nên chính sách an ninh lương thực luôn được các
quốc gia đặt lên hàng đầu. Khu vực dự án có quy mô diện tích 244 ha nằm trong
khuôn viên của vườn quốc gia Kirirom, là khu vực có vị trí thuận lợi phát triển nông
nghiệp phục vụ cho nhu cầu tại chỗ và vùng lân cận.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác lập quy hoạch sử dụng đất và nhu cầu
thực tế của địa phương, đồng thời được sự đồng ý của Khoa Quản lý đất đai và Bất
động sản sinh viên thực hiện đề tài: “Ứng dụng phần mềm MapInfo thành lập
hệ thống bản đồ quy hoạch sử dụng đất và dịnh hướng sử dụng đất đến năm 2020
khu vực dự kiến sản xuất nông nghiệp trong vườn quốc gia Kirirom, tỉnh
Kampong Speu, vương quốc Campuchia”.

MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU


1. MỤC ĐÍCH
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ GIS trên cơ sở ứng dụng phần mềm MapInfo tiến
hành xây dựng hệ thống bản đồ QHSDĐĐ cùng tỷ lệ 1:2000 bao gồm:
1. Bản đồ nền địa hình.
2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2008.
3. Bản đồ đất.
4. Bản đồ đơn vị đất đai.
5. Bản đồ đánh giá khả năng thích nghi đất đai.
6. Bản đồ phân vùng quy hoạch sử dụng đất đai.
Trên cơ sở đó phân bố sử dụng đất đai cho mục đích sản xuất nông nghiệp của
vùng nghiên cứu.
2. YÊU CẦU
- Điều tra, khảo sát, thu thập, phân tích thông tin phải chính xác, có độ tin cậy cao.

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một thu thập có tổ chức của phần cứng, phần
mềm, dữ liệu địa lý và con người được thiết kế nhằm nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, sử
dụng, phân tích và hiển thị các thông tin liên quan đến địa lý. Mục đích đầu tiên của
GIS là xử lý không gian, hay các thông tin liên quan đến địa lý.
Các thành phần cơ bản của GIS:
Một hệ thống thông tin địa lý gồm 5 thành phần cơ bản với những chức năng rõ
ràng. Bao gồm: Phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, con người và quy trình. Các
thành phần: cơ sở dữ liệu, con người và quy trình còn được gọi là thành phần về vấn
đề tổ chức.
Phần cứng:
Bàn số hóa: Là thiết bị dùng để nhập dữ liệu, mà nguồn gốc dữ liệu từ bản đồ giấy,
chuyển đổi thông tin ở dạng giấy thành dạng số (dạng vector) và được đưa vào máy
tính.
Máy vẽ (hiện nay là máy in) và thiết bị hiển thị trên màn hình dùng để biểu diễn
những tính toán trên máy tính lên trên giấy hay màn hình.
Máy quét ảnh: Là thiết bị dùng để chuyển thông tin từ bản đồ giấy hay các dạng
công nghệ khác như ảnh hàng không, viễn thám,... thành dạng dữ liệu số (dạng raster)
và được đưa vào máy tính.
Máy tính: Dùng để làm môi trường ứng dụng cho các phần mềm chuyên dụng
trong lĩnh vực nghiên cứu công nghệ GIS, là thiết bị dùng làm chức năng lưu trữ thông
tin.
Bên cạnh đó, còn có các phần cứng chuyên dụng khác như máy đo trắc địa, thiết bị
định vị toàn cầu (GPS),...
Phần mềm:
• Lưu trữ và quản lý dữ liệu
• Xuất và thể hiện dữ liệu
• Biến đổi dữ liệu
• Tra xét với người sử dụng.
Cơ sở dữ liệu:
Cơ sở dữ liệu là yếu tố quan trọng của hệ thống, đó là tập hợp các bản đồ và các


IDRISI

Clark Oniv. USA

Raster

ILWIS

Netherland

Raster

MAP/INFO

USA

Vector

ARC/INFO

USA

Vector

ARCVIEW

USA

Vector


MAP II

USA

Raster

2. Các khái niệm liên quan đến đất đai và quy hoạch sử dụng đất đai
Đất:
Đất là lớp vỏ tơi xốp trên bề mặt của quả đất và được xác định ở độ sâu khoảng 2m
trở lại so với bề mặt của vỏ quả đất, có quá trình hình thành lâu đời và là kết quả tác
động tổng hợp của các yếu tố: đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật, tuổi địa phương, con
người.
Đất đai:
Đất đai là một vùng không gian đặc trưng được xác định và vùng không gian đặc
trưng này bao gồm: thổ quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển và khí quyển
được xác định trong vùng đặc trưng đó. Đất đai bao gồm luôn cả hoạt động quản trị
của con người trong quá khứ, hiện tại và triển vọng trong tương lai.
Quy hoạch:


Quy hoạch là việc tập hợp tất cả các nguồn lực để đưa ra phương án cho tương lai
của một vùng.
Quy hoạch sử dụng đất đai:
 Theo Viện Tài nguyên – Môi trường đất Liên Xô:
Quy hoạch là hệ thống các biện pháp triển khai Luật sử dụng đất và sử dụng đất
toàn diện, có hiệu quả và bảo vệ tài nguyên đất.
 Theo FAO:
Quy hoạch sử dụng đất là việc đánh giá có hệ thống về tiềm năng đất và nước, đưa
ra các phương án sử dụng đất và điều kiện kinh tế xã hội cần thiết nhằm lựa chọn và

lĩnh vực an ninh quốc phòng và đặc biệt thường được sử dụng làm bản đồ nền trong
công tác thành lập các loại bản đồ chuyên đề.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất


Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là thể loại bản đồ chuyên đề được biên vẽ trên nền
bản đồ địa hình hay bản đồ địa chính, trên đó thể hiện đầy đủ và chính xác vị trí, diện
tích các loại đất theo hiện trạng sử dụng đất phù hợp với kết quả thống kê, kiểm kê đất
đai theo định kỳ. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết cho
công tác quản lý lãnh thổ, quản lý đất đai và các lĩnh vực có liên quan.
Bản đồ đất
Bản đồ đất là bản đồ chuyên đề thể hiện sự phân bố không gian của từng loại đất
các đặc tính của từng đơn vị đất liên quan đến những đặc tính tự nhiên và nhân tạo
chính yếu của bề mặt trái đất.
Khái niệm trên cho thấy một bản đồ đất phải thể hiện được những đặc tính riêng
biệt của đất như: độ dốc, độ dày tầng đất, ... hoặc những tính chất chung được kết hợp
với nhau từ hai đến nhiều yếu tố. Ngoài ra bản đồ đất còn cho thấy những chất lượng
của đất như: độ phì nhiêu, khả năng xói mòn hoặc những tính chất về nguồn gốc phát
sinh.
Bản đồ đơn vị đất đai
Bản đồ đơn vị đất đai là thể loại bản đồ chuyên đề, cung cấp thông tin về chất
lượng đất đai làm cơ sở cho việc đánh giá khả năng thích nghi đất đai. Bản đồ đơn vị
đất đai được thành lập trên cơ sở chồng xếp các loại bản đồ đơn tính bằng công nghệ
GIS hay bằng phương pháp thủ công. Tuy nhiên dù bằng phương pháp nào thì cũng
phải thể hiện được chất lượng của đất.
Bản đồ đánh giá khả năng thích nghi đất đai (Bản đồ tiềm năng đất đai)
Bản đồ đánh giá khả năng thích nghi đất đai là bản đồ được thành lập thông qua kết
quả đánh giá khả năng thích nghi đất đối với các loại hình sử dụng đất (LUTs) được
chọn, mỗi đơn vị đất đai tương ứng với một đơn vị đã được chọn thích hợp nhất.
Bản đồ QHSDĐĐ


BĐ hiện
trạng sử
dụng đất

BĐ đơn vị đất đai

BĐ thích
nghi đất đai

Tiềm năng
đất đai


QHSDĐ
Sơ đồ 1: Hệ thống bản đồ QHSDĐ
Hệ thống bản đồ QHSDĐĐ có cùng tỷ lệ và theo quy định của Bộ Tài nguyên và
Môi trường thì được thành lập với các tỷ lệ sau:
Bảng 1.2: Tỷ lệ bản đồ QHSDĐ theo quy định BTNMT
Đơn vị hành chính

Xã, khu kinh tế,
khu công nghệ cao

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Quy mô diện tích (ha)


500.000

1:100.000

Vùng

1:25.000

Cả nước

1:1.000.000


Khu vực dự án đang đề cập đến có quy mô diện tích 244 ha, với mục tiêu sản xuất
nông nghiệp nên đề tài đã chọn tỷ lệ 1:2000 để thành lập hệ thống bản đồ QHSDĐ.
4. Giới thiệu phần mềm Mapinfo
Mapinfo là một trong những phần mềm đồ họa thuộc họ GIS, Mapinfo được ứng
dụng rất hiệu quả trong việc biên tập và kết xuất bản đồ. Ngoài ra, Mapinfo còn cung
cấp những công cụ hiệu quả trong việc phân tích không gian như định vị một địa chỉ
trên bản đồ, chồng xếp các lớp dữ liệu, phân tích thống kê dữ liệu theo một tiêu chí
nhất định. Đặc biệt Mapinfo rất hiệu quả trong việc tạo ra những bản đồ chuyên đề từ
các lớp dữ liệu đã có, đây là chức năng mạnh của Mapinfo. Mapinfo còn có chức năng

hành Luật đất đai.
4. Thông tư 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về hướng dẫn thống kê, kiểm
kê đất đai và xây dựng Bản đồ hiện trạng sử dụng đất.


5. Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch - kế hoạch sử dụng
đất đai.
6. Quyết định 04/2005/ QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 về việc ban hành quy trình
lập và điều chỉnh quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất.
I.1.3. Cơ sở thực tiễn
Campuchia là quốc gia được xếp vào nhóm các nước có nền an ninh lương thực bị
đe doạ nghiêm trọng từ sự tăng giá lương thực toàn cầu. Đặc biệt nguồn rau quả tại các
thành phố lớn của Campuchia lại được cung cấp từ Thái Lan và Việt Nam. Vì thế việc
phát triển nguồn rau quả và thực phẩm bền vững là cần thiết.
I.2. KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
I.2.1. Khái quát về Vương quốc Campuchia
1. Địa lý Campuchia
Diện tích Campuchia khoảng 181.040 km², có 800 km biên giới với Thái Lan về
phía bắc và phía tây, 541 km biên giới với Lào về phía đông bắc, và 1.137 km biên
giới với Việt Nam về phía đông và đông nam. Nước này có 443 km bờ biển dọc theo
Vịnh Thái Lan.
Campuchia được chia thành 24 đơn vị hành chính địa phương cấp một gồm 20 tỉnh
và 4 thành phố trực thuộc trung ương. Các tỉnh được chia thành các huyện và huyện
đảo, còn các thành phố trực thuộc trung ương được chia thành các quận. Dưới huyện là
các xã, và dưới quận là các phường. Phường và xã là cấp hành chính địa phương cuối
cùng ở Campuchia. Trong một xã có thể có một hoặc nhiều hơn một làng, nhưng làng
không phải là một cấp hành chính chính thức.
Đặc điểm địa hình nổi bật là một hồ lớn ở vùng đồng bằng được tạo nên bởi sự
ngập lụt. Đó là hồ Tonle Sap (Biển Hồ), có diện tích khoảng 2.590 km² trong mùa khô

3. Kinh tế Campuchia
Sự phát triển của nền kinh tế Campuchia bị chậm lại một cách đáng kể trong thời
kỳ 1997-1998 vì khủng hoảng kinh tế trong khu vực, bạo lực và xung đột chính trị.
Đầu tư nước ngoài và du lịch giảm mạnh.
Trong năm 1999, năm đầu tiên có được hòa bình thực sự trong vòng 30 năm, đã có
những biến đổi trong cải cách kinh tế và tăng trưởng đạt được ở mức 5%. Mặc dù bị
ngập lụt tràn lan, GDP tăng trưởng ở mức 5,0% trong năm 2000, 6,3% trong năm 2001
và 5,2% trong năm 2002. Trong 3 năm gần đây tốc độ tăng tưởng kinh tế của
Campuchia luôn đạt 2 con số và đặc biệt năm 2006 tốc độ tăng trưởng đạt 13,8%. Dự
báo năm 2008 tốc độ tăng trưởng sẽ đạt 9,4%.
Du lịch là ngành công nghiệp tăng trưởng mạnh nhất của Campuchia, với số du
khách tăng 34% trong năm 2000 và 40% trong năm 2001 trước sự kiện khủng bố 11
tháng 9 năm 2001 tại Mỹ. Mặc dù đạt được những sự tăng trưởng như vậy nhưng sự
phát triển dài hạn của nền kinh tế sau hàng chục năm chiến tranh vẫn là một thách thức
to lớn.
Campuchia đã gia nhập tổ chức Tổ chức Thương mại Thế giới từ ngày 13 tháng 10
năm 2004.
Đầu năm 2007, nhiều nghiên cứu của Liên Hiệp Quốc, Ngân hàng Thế giới, Đại
học Harvard và nhiều tổ chức uy tín khác trên thế giới được công bố: cho rằng
Campuchia có trữ lượng có thể lên đến 2 tỉ thùng dầu và 10.000 tỉ mét khối khí đốt.


Hình 1.1 : Sơ đồ vị trí quốc gia Campuchia


I.2.2. Khái quát về vườn quốc gia Kirirom
Vườn quốc gia Kirirom có quy mô diện tích 34.000 ha nằm trong vùng núi
Cardamom thuộc 2 tỉnh Kampong Speu, Koh Kong.Từ những năm 1960 vùng này là
nơi nghỉ dưỡng của vua Sihanouk do cảnh quan đẹp với rừng cây lá rộng, rừng hỗn
giao, đặc biệt rừng cây lá kim chỉ có ở vùng này, nhiều thác và hồ nước, khí hậu mát

5,1 mm/ngày và thường diễn ra vào các ngày của tháng hai, tháng ba và tháng tư.
Ẩm độ tương đối cao. Ẩm độ thấp nhất là khoảng 50% vào các ngày trong tháng
hai và cao nhất là 80% vào các ngày của tháng năm và tháng sáu.
Với điều kiện khí hậu như thế vùng dự án thích hợp cho việc phát triển các loại cây
trồng vật nuôi bán ôn đới.
c. Tài nguyên thiên nhiên - cảnh quan môi trường
Tài nguyên đất
Tài nguyên đất đai là một tài nguyên quý giá nhất của loài người, nhưng nó lại là
tài nguyên có giới hạn về không gian. Thực chất của việc quy hoạch sự dụng đất đai là
việc bố trí sử dụng tài nguyên này một cách hợp lý và có hiệu quả.
Kết quả khảo sát đất bao gồm 16 phẫu diện chính trong đó có 3 phẫu chính có phân
tích cho thấy rằng khu vực dự án có đặc trưng:
Mẫu chất đá mẹ có thể chia làm 2 nhóm:
- Đá trầm tích: Chủ yếu là đá cuội kết, đá sa thạch bị phá huỷ tạo thành đất tại
chỗ, phân bố rộng khắp trong vùng.
- Mẫu chất dốc tụ: Các sản phẩm bị rữa trôi, xói mòn được tích tụ dưới chân đồi,
phân bố ven hồ nước.
Tài nguyên nước
Trong khu vực hiện có 3 hồ nước được xây dựng từ những năm 1960, có tổng diện
tích là 13,6509 ha, chênh lệch mức nước ngập giữa 2 mùa/năm là 1m có cống điều tiết
và có nước quanh năm, chênh lệch cao trình giữa hồ Thượng và hồ Hạ là 6,4m.
- Hồ thượng có diện tích 7,0389 ha, cao trình mép nước là 641m so với mực
nước biển, có độ sâu trung bình 5,6m với tổng dung tích 394.228,8m 3 nước. Hồ
được thiết kế với 2 cống xả. Đây là nguồn tích và dự trữ nước cho các hồ phía
dưới. Ngoài ra do chênh lệch về cao trình mép nước giữa hồ Thượng và hồ
Trung nên có thể khai thác thuỷ năng nhỏ.


-



635

13.567,0

Hồ Hạ

5,2553

634,6

131.382,5

Tổng

13,6509

-

538.937,3

Kết quả phân tích các mẫu nước lấy từ 3 hồ trên cho thấy chất lượng nước đảm bảo
cho sản xuất và sinh hoạt. Tuy nhiên, trong một thời gian dài các hồ này không được
khai thác sử dụng cũng như di tu sửa chữa nên bị xuống cấp do các yếu tố tự nhiên,
quá trình bồi lắng do hiện tượng xói mòn rửa trôi diễn ra ở các khu vực đồi núi lân cận
và vùng thượng lưu.
Cảnh quan môi trường
Do trong vùng chỉ có một vài hộ dân sinh sống nên cảnh quan của khu vực chưa bị
tác động do các hoạt động sống của con người. Tuy nhiên đây là vùng nghỉ dưỡng
trước đây của cựu hoàng Sihanouk, nên một số vùng đã bị tác động như xây dựng

yếu là sản xuất nông nghiệp với ruộng bậc thang.
5. Hiện trạng sử dụng đất
Vì đây là khu vực có ít dân cư sinh sống, nên phần lớn diện tích của dự án bị phủ
bởi rừng hỗn giao, rừng lá kim nguyên sinh. Một số khu vực đã xây dựng ruộng bậc
thang để trồng hoa màu vào những năm của thập niên 60, hiên nay đã bỏ hoang và bị
bao phủ bởi các cây bụi hoặc thông. Chỉ có một vài khu vực gần đường giao thông và
hồ có trồng hoa màu và cây ăn trái như mít, xoài.
6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến quá
trình sử dụng đất
Những thuận lợi
Phần lớn diện tích trong khu vực dự án là đất bằng, nằm dọc theo các hợp lưu của
hồ và các đồi thấp và trảng cỏ nên thuận lợi cho bố trí sản xuất nông nghiệp.
Khí hậu thời tiết mang tính chất cận nhiệt đới, khá ôn hoà thuận lợi cho việc trồng
các loại cây trồng vật nuôi bán ôn đới và cận nhiệt đới.
Hiện nay, trong khu vực dự án chỉ có một vài hộ dân sinh sống ở khu vực ven hồ
Trung và hồ Hạ nên thuận lợi cho việc bố trí sản xuất và định canh, định cư.
Hệ thống hồ có dung tích khá lớn và có nước quanh năm nên có thể chủ động tưới
tiêu vào mùa khô.
Do quá trình canh tác trước đây đã để lại nhiều vết tích của ruộng bậc thang nên có
thể tận dụng thiết kế mô hình canh tác nông lâm kết hợp trên đất dốc.
Diện tích tập trung có quy mô lớn, thuận lợi cho bố trí sản xuất.
Khó khăn
Tuy có hệ thống hồ nhưng chúng nằm lệch về phía Đông của dự án nên sẽ tăng chi
phí cho việc xây dựng hệ thống mương dẫn đưa nước từ hồ sang tưới tiêu cho khu vực
phía Tây của dự án.
Hệ thống giao thông trong khu vực tuy có phát triển nhưng nhìn chung vẫn là
đường đất nên khó khăn cho việc vận chuyển nông phẩm đến nơi tiêu thụ.
Đất có sa cấu nhẹ, khó giữ nước, địa hình khá chia cắt, đồng thời quá trình canh tác
trước đây chưa thật hợp lý nên quá trình thoái quá, xói mòn diễn ra mạnh làm cho tầng
đất mỏng, nghèo dinh dưỡng, nhiều kết von sẽ khó khăn cho quá trình canh tác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status